Giáo trình Quản trị Logistics của ThS. Đỗ Thanh Phong - ĐH Bà Rịa-Vũng Tàu

Giáo trình quản trị logistics cung cấp kiến thức toàn diện về quản lý chuỗi cung ứng, vận chuyển và kho vận hiện đại. Tài liệu tham khảo chất lượng cho sinh

Trường đại học

Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu

Chuyên ngành

Quản trị logistics

Người đăng

Ẩn danh
169
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình quản trị logistics

Giáo trình quản trị logistics là tài liệu học thuật cung cấp kiến thức nền tảng về logistics và quản lý chuỗi cung ứng. Logistics ra đời nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn tài nguyên hữu hạn trên trái đất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, logistics trở thành yếu tố then chốt cho sự phát triển năng động của nền kinh tế thế giới. Giáo trình này được biên soạn theo hướng lý thuyết kết hợp ví dụ minh họa, tình huống và bài tập, phục vụ sinh viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Nội dung bao gồm các khái niệm cơ bản, phân loại hoạt động logistics, và mô hình quản trị. Đây là công cụ quan trọng để hiểu cách logistics hỗ trợ giao thương quốc gia và khu vực, thúc đẩy hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm và sự phát triển của logistics

Logistics là quá trình quản lý dòng chảy hàng hóa từ nguồn gốc đến người tiêu dùng, bao gồm vận chuyển, kho bãi và dự trữ. Thuật ngữ này phát triển mạnh ở các nước như Hà Lan, Thuỵ Điển và Hoa Kỳ trong vài thập niên gần đây. Tại Đông Á và Đông-Nam Á, đặc biệt Singapore, logistics đã trở thành ngành kinh tế trọng yếu. Giáo trình này trình bày sự tiến hóa của logistics từ hoạt động đơn lẻ sang quản trị chuỗi cung ứng tích hợp, phản ánh xu hướng toàn cầu hóa kinh tế.

1.2. Vị trí và vai trò của logistics trong nền kinh tế

Logistics đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại bằng cách tối ưu hóa nguồn tài nguyên và giảm chi phí vận hành. Nó hỗ trợ giao thương giữa các quốc gia, tạo điều kiện cho sản xuất và phân phối hiệu quả. Giáo trình nhấn mạnh rằng logistics không chỉ là hoạt động kỹ thuật mà còn là yếu tố chiến lược giúp doanh nghiệp cạnh tranh trong thị trường toàn cầu. Vai trò này thể hiện qua việc cải thiện tính sẵn có hàng hóa và đáp ứng mong đợi của khách hàng.

II. Phân tích các vấn đề trong quản trị logistics

Quản trị logistics đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế. Cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia và doanh nghiệp đặt ra yêu cầu cao về hiệu quả vận hành. Một vấn đề nổi bật là sự chưa công bằng giữa nước giàu và nước nghèo trong phân phối tài nguyên. Giáo trình phân tích các khía cạnh như quản trị dự trữ, tỷ lệ hoàn thành đơn hàng, và tối ưu hóa lô hàng. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm tỷ lệ phần trăm hàng hóa có mặt tại kho và tỷ lệ hoàn thành đơn đặt hàng, giúp doanh nghiệp đo lường hiệu suất logistics. Tình huống thực tế từ Việt Nam cũng được đề cập, nơi thuật ngữ logistics còn mới mẻ.

2.1. Các thách thức trong tối ưu hóa nguồn tài nguyên

Nguồn tài nguyên trên trái đất là hữu hạn, nhưng nhu cầu con người vô cùng, dẫn đến thách thức lớn trong quản trị logistics. Giáo trình chỉ ra rằng tối ưu hóa sử dụng tài nguyên đòi hỏi hệ thống dự trữ và vận chuyển hiệu quả. Vấn đề bao gồm chi phí lưu kho cao, thiếu hụt hàng hóa, và biến động nhu cầu thị trường. Phân tích giới thiệu các mô hình quyết định như hệ thống 'đẩy' và 'kéo' để giải quyết những thách thức này.

2.2. Vấn đề toàn cầu hóa và cạnh tranh logistics

Toàn cầu hóa tạo cơ hội cho giao thương quốc tế nhưng cũng gây áp lực cạnh tranh khốc liệt. Giáo trình phân tích sự phát triển logistics toàn cầu, nơi các quốc gia phải thích ứng để tồn tại. Ví dụ từ Singapore cho thấy logistics có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, ở Việt Nam, ngành này còn non trẻ, cần đầu tư vào kiến thức và hạ tầng. Giáo trình nhấn mạnh vai trò của giáo dục trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực cho lĩnh vực này.

III. Giải pháp và phương pháp quản trị logistics

Giáo trình đề xuất các giải pháp và phương pháp quản trị logistics để giải quyết vấn đề đã phân tích. Một giải pháp quan trọng là áp dụng mô hình quản trị dự trữ, bao gồm hệ thống 'đẩy' và 'kéo' để tối ưu hóa mức tồn kho. Phương pháp phân tích giới hạn kinh tế giúp xác định qui mô lô hàng hiệu quả, cân bằng lợi nhuận và lỗ. Giáo trình cũng giới thiệu các chỉ tiêu đánh giá như tỷ lệ sẵn sàng hàng hóa trong kho và tỷ lệ hoàn thành đơn hàng. Tình huống từ các ngành công nghiệp như thời trang minh họa cách áp dụng lý thuyết vào thực tế. Các phương pháp này nhằm nâng cao hiệu quả logistics và đáp ứng kỳ vọng khách hàng.

3.1. Phương pháp quản trị dự trữ

Quản trị dự trữ là phần cốt lõi của logistics, đảm bảo hàng hóa sẵn sàng khi cần. Giáo trình trình bày các yêu cầu quản trị dự trữ và phân loại sản phẩm dự trữ theo đặc tính. Phương pháp bao gồm quyết định hệ thống dự trữ, sử dụng mô hình 'đẩy' để dựa trên dự báo và 'kéo' để phản ứng nhanh với nhu cầu thực tế. Các ví dụ minh họa cách tính toán tỷ lệ hàng hóa trong kho và tối ưu hóa đơn đặt hàng.

3.2. Hệ thống quyết định đẩy và kéo trong logistics

Hệ thống quyết định 'đẩy' dựa trên dự báo nhu cầu để lập kế hoạch sản xuất và dự trữ trước. Ngược lại, hệ thống 'kéo' phản ứng trực tiếp với đơn đặt hàng của khách hàng, giảm tồn kho dư thừa. Giáo trình phân tích ưu nhược điểm của mỗi hệ thống và áp dụng trong các ngành như bán lẻ. Phương pháp này giúp doanh nghiệp cân bằng giữa chi phí và dịch vụ, cải thiện tỷ lệ hoàn thành đơn hàng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của giáo trình quản trị logistics

Giáo trình quản trị logistics cung cấp nền tảng kiến thức toàn diện, từ lý thuyết đến ứng dụng thực tế. Kết luận nhấn mạnh tầm quan trọng của logistics trong thời đại toàn cầu hóa, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn tài nguyên và nâng cao cạnh tranh. Ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, từ sản xuất đến phân phối, logistics hỗ trợ chuỗi cung ứng hiệu quả. Giáo trình cũng đề cập đến xu hướng phát triển logistics toàn cầu và vai trò của giáo dục đào tạo nhân lực. Tại Việt Nam, tài liệu này là công cụ thiết yếu để thúc đẩy ngành logistics non trẻ, đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.

4.1. Ứng dụng giáo trình trong doanh nghiệp và giáo dục

Giáo trình quản trị logistics được ứng dụng trong đào tạo sinh viên và phát triển nhân lực doanh nghiệp. Nội dung bao gồm tình huống thực tế và bài tập, giúp người học nắm vững nguyên tắc quản trị. Trong doanh nghiệp, kiến thức từ giáo trình hỗ trợ tối ưu hóa hoạt động kho bãi, vận chuyển và dự trữ. Ứng dụng này đặc biệt quan trọng ở các nước đang phát triển như Việt Nam, nơi logistics cần chuyên môn hóa.

4.2. Xu hướng phát triển logistics toàn cầu và Việt Nam

Logistics toàn cầu đang phát triển nhanh với công nghệ số và chuỗi cung ứng tích hợp. Giáo trình chỉ ra xu hướng như logistics xanh và tự động hóa, phản ánh sự tiến hóa của ngành. Tại Việt Nam, logistics được kỳ vọng sẽ tăng trưởng mạnh nhờ vị trí địa lý và hội nhập kinh tế. Tuy nhiên, thách thức bao gồm hạ tầng hạn chế và thiếu nguồn nhân lực. Giáo trình này đóng góp vào việc chuẩn bị cho sự phát triển bền vững của logistics trong nước.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU QUẢN TRỊ LOGISTICS CHỦ BIÊN ThS. ĐỖ THANH PHONG GIÁO TRÌNH NỘI BỘ 1 LỜI NÓI ĐẦU Các nguồn tài nguyên trên trái đất là hữu hạn, nhưng ước muốn của con người lại vô cùng. Chính vì vậy, cần tối ưu hoá việc sử dụng các nguồn tài nguyên, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và thế là Logistics đã ra đời. Xu thế tất yếu của thời đại ngày nay là toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới. Bất kỳ một quốc gia, một địa phương, một doanh nghiệp hay ngành nghề nào, không phân biệt lớn hay nhỏ, mạnh hay yếu, muốn tồn tại và phát triển đều phải chấp nhận và tích cực tham gia vào xu thế mới này. Bởi toàn cầu hoá tuy còn nhiều nhược điểm, như: Làm cho cạnh tranh ngày càng gay gắt, chưa bảo đảm sự công bằng giữa nước giàu và nước nghèo. nhưng có ưu điểm rất lớn là làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động và vững chắc hơn. Toàn cầu hoá tạo điều kiện cho giao thương giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới phát triển mạnh mẽ, và đương nhiên sẽ dẫn đến bước phát triển mới của Logistics - Logistics toàn cầu. Trong vài thập niên gần đây Logistics đã phát triển nhanh chóng và mang lại những kết quả rất tốt đẹp ở nhiều nước trên thế giới, điển hình như: Hà Lan, Thuỵ Điển, Đan Mạch, Hoa Kỳ. Trong những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21, thuật ngữ Logistics được nhắc đến nhiều ở các nước Đông Á, Đông - Nam Á và đặc biệt phát triển ở Singapore. Nhưng ở Việt Nam thuật ngữ này còn mới mẻ, ít người biết đến. Cuốn sách “Giáo trình Quản trị Logistics ” này được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu kiến thức về Logistics. Cuốn sách này được biên soạn theo hướng lý thuyết, ví dụ minh họa, tình huống và bài tập. Đây là tài liệu cần thiết cho sinh viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng nói riêng và các độc giả quan tâm đến vấn đề Quản trị Logistics. Vì khả năng và thời gian còn hạn chế nên cuốn sách sẽ còn những sai sót nhất định. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Mọi đóng góp xin gửi về: ThS.Đỗ Thanh Phong – Bộ môn Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Khoa Kinh tế - Luật - Logistics, ĐạihọcBàRịa – VũngTàu Email: phongdt.vn 2 MỤC LỤC Nội dung Trang Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ LOGISTICS .1 Logistics trong nền kinh tế hiện đại .1 Khái niệm và sự phát triển của logistics .2 Phân loại các hoạt động logistics .3 Vị trí và vai trò của logistics .2 Nội dung cơ bản của quản trị Logistics .1 Khái niệm và mô hình quản trị logistics .2 Mục tiêu và quan điểm của quản trị logistics kinh doanh .3 Các nội dung cơ bản của quản trị logistics . 31 CÂU HỎI ÔN TẬP . 33 Chương 2 QUẢN TRỊ DỰ TRỮ .1 Khái niệm, phân loại dự trữ .1 Khái niệm và chức năng của dự trữ: .2 Phân loại dự trữ .2 Các yêu cầu quản trị dự trữ, phân loại sản phẩm dự trữ .1 Yêu cầu quản trị dự trữ .2 Phân loại sản phẩm dự trữ . Quyết định hệ thống dự trữ và thông số hệ thống “đẩy” .1 Quyết định hệ thống dự trữ .2 Các quyết định trong hệ thống “đẩy” .4 Các quyết định trong hệ thống “kéo”.1 Quyết định mô hình kiểm tra dự trữ.2 Quyết định qui mô lô hàng nhập .5 Quyết định dự trữ bảo hiểm .6 Một số giải pháp nhằm cải tiến quản trị dự trữ .1 Một số chỉ tiêu đánh giá quản trị dự trữ: .2 Các giải pháp nhằm cải tiến quản trị dự trữ . 57 CÂU HỎI ÔN TẬP .QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI TRONG LOGISTICS . Khái quát về vận chuyển trong logistics .1 Khái niệm, vai trò và vị trí của vận chuyển .2 Đặc điểm của hoạt động vận chuyển hàng hoá .3 Các thành phần tham gia vận chuyển hàng hoá .2 Phân loại vận chuyển .1 Phân loại theo đặc trưng con đường /loại phương tiện vận tải .2 Phân loại theo đặc trưng sở hữu và mức độ điều tiết của nhà nước.3 Phân loại theo khả năng phối hợp các phương tiện vận tải:.4 Các phương án vận chuyển khác.3 Các quyết định cơ bản trong vận chuyển .1 Chiến lược vận chuyển hàng hoá .2 Phối hợp trong vận chuyển hàng hoá .3 Hệ thống chứng từ trong vận chuyển hàng hoá . 85 CÂU HỎI ÔN TẬP . DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG .1 Khái niệm, vai trò, và các nhân tố cấu thành dịch vụ khách hàng .1 Khái niệm dịch vụ khách hàng .2 Các nhân tố cấu thành dịch vụ khách hàng .3 Vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng.2 Phân loại và xác định các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng .1 Phân loại dịch vụ khách hàng .3 Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng .3 Quá trình thực hiện đơn đặt hàng và chất lượng dịch vụ khách hàng .1 Quá trình thực hiện đơn hàng .2 Tác động của thời gian đáp ứng đơn hàng đến chất lượng dịch vụ khách hàng .3 Các quá trình đặt hàng cơ bản trong kênh phân phối.112 CÂU HỎI ÔN TẬP . QUẢN TRỊ THU MUA.1 Quản trị mua trong các doanh nghiệp .1 Vai trò và mục tiêu của mua .2 Nghiên cứu và chọn nhà cung ứng .3 Quá trình nghiệp vụ mua .4 Quản trị kho .1 Khái niệm, vai trò và chức năng kho .2 Hệ thống bảo quản và các loại kho hàng hoá .3 Các quyết định cơ bản của quản trị kho và quá trình nghiệp vụ kho .5 Bao bì và dòng Logistics ngược .1 Chức năng và các yêu cầu đối với bao bì .2 Tiêu chuẩn hoá bao bì.3 Quá trình nghiệp vụ bao bì .4 Dòng logistics ngược . 141 Chương 6 HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS .1 Khái niệm, mô hình hệ thống thông tin logistics .2 Chức năng và tác dụng của LIS .3 Dòng thông tin logistics trong doanh nghiệp . 147 CÂU HỎI ÔN TẬP . 151 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM . 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 168 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ Bảng và hình vẽ trang Bảng 2.1 Bảng phân nhóm sản phẩm theo qui tắc Pareto 42 Bảng 2.2 Các dữ liệu tính toán 43 Bảng 2.3 Tính toán các thông số 44 Bảng 2.4 Các dữ liệu tính toán 45 Bảng 2.5 Phân phối xác suất nhu cầu theo lượnghàng bán ra 48 Bảng 3.1 Xếp hạng đặc điểm của các con đường vận chuyển hàng hoá 67 Bảng 3. Đánh giá các đơn vị vận tải 80 Bảng 3. Phương án vận chuyển căn cứ theo mật độ khách hàng và khoảng 81 cách Bảng 3. Phối hợp vận chuyển theo nhu cầu thị trường và giá trị sản phẩm 81 Bảng 4.1 Các phương án chi phí và mức dịch vụ logistics hàng khác nhau 101 Bảng 4.2 Ma trận phân loại khách hàng – sản phẩm 101 Bảng 4.3 Lựa chọn các mức dịch vụ khách hàng với các nhóm khách hàng – 102 sản phẩm Bảng 4.4 Đặc trưng của các hệ thống thực hiện đơn hàng 108 Hình 1.1 Lịch sử phát triển logistics kinh doanh từ 1950 đến nay 10 Hình 1.2 Vị trí của dịch vụ Logistics trong chuỗi cung ứng 11 Hình 1.3 Quan hệ giữa chức năng logistics với chức năng sản xuất 17 Hình 1.4 Các thành phần và hoạt động cơ bản của hệ thống Logistics 19 Hình 1.5 Mối quan hệ giữa các loại chi phí logistics 25 Hình 1.6 Tỷ lệ giá trị gia tăng từ hoạt động logistics của một số ngành kinh 27 doanh khác nhau Hình 2.1 Các loại dự trữ phân theo vị trí trên dây chuyền cung ứng 34 Hình 2.2 Các loại dự trữ chủ yếu phân theo vị trí trong hệ thống logistics 35 Hình 2.3 Cấu thành chi phí dự trữ 41 41 Hình 2.4 Đồ thị tổng chi phí theo qui mô lô hàng 51 Hình 2.5 Đồ thị tổng chi phí với chính sách giảm giá một phần 52 Hình 3.1 Tam giác chiến lược logistics 60 Hình 3.2 Các thành phần tham gia quá trình vận chuyển hàng hoá 63 Hình 3.3 Sơ đồ vận chuyển thẳng đơn giản 75 Hình 3.4 Sơ đồ vận chuyển thẳng với tuyến đường vòng 76 Hình 3.5 Sơ đồ vận chuyển qua trung tâm phân phối 76 Hình 3.6 Sơ đồ vận chuyển qua trung tâm phân phối với tuyến đường vòng 85 Hình 3.7 Dòng chứng từ/thanh toán trong vận chuyển hàng hoá 85 Hình 4.1 Mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng với doanh thu 99 Hình 4.2 Mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng với doanh thu và chi phí 99 Hình 4.3 Hành trình của một đơn đặt hàng 105 Hình 4. Quá trình đáp ứng đơn hàng 105 Hình 4.5 Phân tích tổng thời gian đáp ứng đơn hàng 107 5 Bảng và hình vẽ trang Hình 4.6 Dòng thông tin đặt hàng theo kiểu truyền thống 109 Hình 4.7 Dòng thông tin giao dịch điện tử 109 Hình 5.1 Quá trình lựa chọn nhà cung ứng 117 Hình 5.2 Quá trình nghiệp vụ mua 119 Hình 5.3 Các quyết định cơ bản trong quản trị kho 128 Hình 5.4 Quá trình nghiệp vụ kho 131 Hình 5.5 Mô tả các vị trí xuất hiện dòng logistics ngược 140 Hình 6.1 Hệ thống thông tin Logistics 143 Hình 6.2 Liên kết của LIS ở hai mức độ hoạch định và tác nghiệp 146 Hình 6.3 Liên kết của LIS ở hai mức độ hoạch định và tác nghiệp 148 6 GIỚI THIỆU HỌC PHẦN QUẢN TRỊ LOGISTICS 1. Thông tin chung - Tên học phần: Quản Trị Logistics - Mã học phần:0101120330 - Số tín chỉ: 3 - Học phần tiên quyết/học trước: Không - Các yêu cầu đối với học phần (nếu có): Không 2. Chuẩn đầu ra của học phần - Kiến thức: Sinh viên có được cái nhìn tổng quan về Logistics & ngành dịch vụ Logistics. Qua những tình huống cụ thể đề ra được giải pháp Logistics. Ứng dụng những thành tựu của sự phát triển công nghệ kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin hiệu quả nhằm nâng cao nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng cũng như cải tiến các phương pháp dự trữ, quản trị vật tư, xác định nhu cầu vật tư & dự báo nhu cầu vật tư, điều phối vận tải và quản lý kho bãi. Xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp để phát hoạt động Logistics cũng như đánh giá hiệu quản của các hoạt động này. - Kỹ năng: Xây dựng và lựa chọn một giải pháp Logictics một cách linh động. Có khả năng phân tích, dự báo và điều phối thiết bị cũng như con người trong các hoạt động như vận tải, quản lý kho bãi, … một cách hiệu quả nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ