THÔNG TIN MÔ TẢ HỌC THUẬT VÀ GIỚI THIỆU GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ HỌC
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Quản trị học (Mã môn học: CKT201) là tài liệu học tập chính thức được ban hành theo Quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, do Cử nhân/Cao học Nguyễn Nhật Tân làm chủ biên, hoàn thành vào ngày 29 tháng 10 năm 2020. Trong chương trình đào tạo ngành Quản trị Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trình độ Cao đẳng, môn học giữ vị trí là học phần cơ sở ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy trong học kỳ 2.
Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung trang bị cho người học hệ thống tri thức nền tảng về tổ chức, bản chất của quản trị, các cấp bậc quản trị, cùng hệ thống 4 chức năng quản trị cốt lõi: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Về mặt năng lực đầu ra, giáo trình hướng đến việc hình thành cho sinh viên khả năng phân tích môi trường kinh doanh, vận dụng các mô hình ra quyết định, tổ chức bộ máy, thực hiện các kỹ năng điều hành, tự quản, giao tiếp, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động trong một tổ chức hoặc doanh nghiệp.
Về cấu trúc và cách tiếp cận, tài liệu được kết cấu thành 8 chương với dung lượng 174 trang, đi từ tổng quan lý luận, sự phát triển của các trường phái tư tưởng quản trị, phân tích môi trường hoạt động, tiến trình ra quyết định, đến việc triển khai chi tiết 4 chức năng quản trị kinh điển. Nội dung giáo trình được tổng hợp, kế thừa từ các nguồn tài liệu học thuật của các trường đại học và cao đẳng trong nước.
Điểm đặc sắc của giáo trình thể hiện ở việc tiếp cận quản trị dưới góc độ song hành giữa tính khoa học và tính nghệ thuật. Giáo trình phân định ranh giới và mối tương quan định lượng giữa hai khái niệm: "hiệu quả" (effectiveness - làm đúng việc) và "hiệu suất" (efficiency - làm việc đúng cách), đồng thời tích hợp các hệ thống lý thuyết quản trị từ cổ điển, tâm lý xã hội đến hiện đại gắn với bối cảnh vận hành của các tổ chức thực tế.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phân bổ qua 8 chương chuyên đề với tiến trình phát triển từ nhận thức tổng thể đến kỹ năng thực thi chi tiết:
- Chương 1: Tổng quan về quản trị học (Mã chương: MH09-01): Trình bày các định nghĩa về quản trị từ các góc độ học thuật khác nhau (GS. Koontz, Mary Parker Follett, Vũ Thế Phú, Karl Marx); xác lập công thức tính toán hiệu quả và hiệu suất; phân tích 4 chức năng quản trị; làm rõ tính phổ biến của quản trị; phân cấp 3 bậc quản trị (cấp cao, cấp trung gian, cấp cơ sở); phân tích 10 vai trò của nhà quản trị theo mô hình Henry Mintzberg và 3 nhóm kỹ năng của Robert Katz (kỹ thuật, nhân sự, tư duy); phân tích tính khoa học và nghệ thuật trong quản trị.
- Chương 2: Sự phát triển của các tư tưởng về quản trị (Mã chương: MH09-02): Phân tích bối cảnh lịch sử ra đời các lý thuyết quản trị; hệ thống hóa trường phái cổ điển gồm thuyết quản trị khoa học (Frederick W. Taylor, Charles Babbage, Frank & Lillian Gilbreth, Henry Gantt) và thuyết quản trị hành chính/tổng quát (Max Weber, Henry Fayol); trường phái hành vi/tâm lý xã hội (Elton Mayo, Thuyết X - Thuyết Y của Douglas McGregor, Tháp 5 bậc nhu cầu của Abraham Maslow); trường phái hiện đại (mô hình ngẫu nhiên/tình huống của Fred Fiedler, quản trị theo quá trình MBP/ISO, Thuyết Z của William Ouchi).
- Chương 3: Môi trường của tổ chức (Mã chương: MH09-03): Định nghĩa và phân loại môi trường tổ chức; phân tích môi trường vĩ mô qua mô hình PESTLE (dân số, kinh tế, xã hội, kỹ thuật - công nghệ, pháp luật, tự nhiên); phân tích môi trường vi mô/tác nghiệp (đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế); khảo sát môi trường nội bộ (nhân lực, tài chính, nghiên cứu và phát triển - R&D) và các giải pháp quản trị sự bất trắc.
- Chương 4: Vai trò làm quyết định trong quản trị: Cung cấp khái niệm, chức năng, phân loại và yêu cầu đối với quyết định quản trị; tiến trình ra quyết định; các mô hình ra quyết định (hợp lý, hợp lý có giới hạn, theo nhóm quyền lực); phương pháp và phong cách ra quyết định; các giải pháp nâng cao hiệu quả quyết định và tổ chức thực hiện.
- Chương 5: Chức năng hoạch định: Khái niệm, vai trò, phân loại và tiến trình cơ bản của hoạch định; vai trò của mục tiêu và phương pháp quản trị theo mục tiêu (MBO); các bước hoạch định chiến lược và công cụ hoạch định; tiến trình hoạch định tác nghiệp.
- Chương 6: Chức năng tổ chức: Nguyên tắc tổ chức quản trị và cơ sở thiết kế bộ máy; các yếu tố khoa học trong tổ chức gồm tầm hạn quản trị, quyền hành và phân cấp quản trị; phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức và các mô hình cơ cấu phổ biến.
- Chương 7: Chức năng lãnh đạo: Tuyển dụng và đào tạo nhân lực; các hình thức động viên vật chất và tinh thần; các lý thuyết động viên và phong cách lãnh đạo; hệ thống thông tin trong tổ chức, trở ngại giao tiếp và biện pháp khắc phục; quản trị xung đột và biến động nội bộ.
- Chương 8: Chức năng kiểm tra: Khái niệm, mục đích và nguyên tắc kiểm soát; quy trình các bước kiểm soát; phân loại 3 hình thức kiểm soát gồm kiểm soát dự phòng, kiểm soát hiện hành và kiểm soát thông tin phản hồi.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống nguyên lý và mô hình lý thuyết có cấu trúc logic:
- Lý thuyết quản trị tổ chức cổ điển: Tiếp cận phương pháp hợp lý hóa lao động, định mức thời gian, sơ đồ Gantt của Taylor và Gantt; cấu trúc bộ máy quan liêu bàn giấy với hệ thống thẩm quyền hợp pháp của Max Weber; 14 nguyên tắc quản trị tổng quát cùng 6 nhóm hoạt động doanh nghiệp của Henry Fayol.
- Lý thuyết hành vi và động lực con người: Giả định đối lập về bản chất người lao động trong Thuyết X (con người thụ động, trốn tránh công việc) và Thuyết Y (con người chủ động, có tiềm năng sáng tạo) của McGregor; cấu trúc thứ bậc 5 bậc nhu cầu Maslow từ sinh học, an toàn, xã hội, tự trọng đến tự khẳng định bản thân; mô hình quản trị kết hợp văn hóa Mỹ - Nhật qua Thuyết Z của Ouchi.
- Khung phân tích môi trường và vận hành hệ thống: Mô hình PESTLE đánh giá môi trường vĩ mô; mô hình 5 áp lực vi mô; phương pháp quản trị theo quá trình (MBP - Management by Process) làm nền tảng quản lý chất lượng ISO; phương pháp tiếp cận ngẫu nhiên dựa trên luận đề điều kiện: nếu có X thì có Y dưới điều kiện Z của Fiedler.
$$\text{Hiệu quả (Effectiveness)} = \frac{\text{Kết quả đạt được}}{\text{Mục tiêu đặt ra}} \quad \text{; và} \quad \text{Hiệu suất (Efficiency)} = \frac{\text{Kết quả đạt được}}{\text{Chi phí bỏ ra}}$$
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ năng phân tích công việc, lập mô tả công việc (job description), thiết lập sơ đồ tiến độ công việc, xây dựng kế hoạch kiểm soát quá trình và kế hoạch kiểm tra thử nghiệm.
- Kỹ năng nhân sự (Human skills): Kỹ năng thiết lập quan hệ giao tiếp trong và ngoài tổ chức, kỹ năng động viên nhân viên qua các yếu tố vật chất và tinh thần, kỹ năng giải quyết xung đột nội bộ, kỹ năng đàm phán và truyền thông hiệu quả.
- Kỹ năng tư duy (Conceptual skills): Khả năng quan sát tổng thể tổ chức, nhận diện các tác động từ biến động kinh tế - xã hội, tổng hợp thông tin, thiết lập mục tiêu chiến lược và lựa chọn mô hình ra quyết định phù hợp trong điều kiện rủi ro.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy dựa trên sự kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết chuẩn tắc và phân tích tình huống thực tiễn (case studies/điển cứu quản trị). Phương pháp tiếp cận tình huống giúp người học không áp dụng máy móc các nguyên lý tổng quát mà biết đặt các nguyên tắc quản trị vào bối cảnh tổ chức cụ thể.
Tài liệu tích hợp các ví dụ minh họa gắn liền với đời sống kinh tế và hoạt động doanh nghiệp:
- Minh họa khái niệm hiệu quả và hiệu suất thông qua ví dụ so sánh chi phí và thời gian di chuyển bằng phương tiện xe buýt và taxi.
- Phân tích tháp nhu cầu Maslow thông qua ví dụ phân khúc khách hàng bất động sản trung lưu và thượng lưu của Tập đoàn Vingroup.
- Phân tích hành vi tiêu dùng và tâm lý người lao động trước các biến động của đời sống xã hội trong giai đoạn thực hiện các biện pháp phòng chống dịch Covid-19.
Hệ thống câu hỏi ôn tập được bố trí ở cuối mỗi chương nhằm hỗ trợ sinh viên tự kiểm tra và củng cố kiến thức trọng tâm, bao gồm:
- Phân tích và phân biệt khái niệm quản trị, đối tượng quản trị, sự khác biệt giữa tổ chức kinh doanh và tổ chức phi lợi nhuận.
- So sánh sự thay đổi về tỷ lệ thời gian dành cho 4 chức năng quản trị và 3 loại kỹ năng quản trị theo từng cấp bậc (cấp cao, cấp trung gian, cấp cơ sở).
- Đánh giá đóng góp và hạn chế của các trường phái quản trị khoa học, trường phái hành chính và trường phái tâm lý xã hội.
- So sánh 3 học thuyết quản trị con người: Thuyết X, Thuyết Y và Thuyết Z.
Về phương pháp đánh giá, giảng viên căn cứ vào chuẩn đầu ra để kiểm tra mức độ nắm bắt khái niệm, năng lực phân tích cấu trúc tổ chức và khả năng giải quyết các bài tập tình huống thực tế của người học.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Dữ liệu thực tiễn và cập nhật kinh tế vĩ mô: Giáo trình đưa vào các dẫn chứng thực tế của nền kinh tế Việt Nam, tiêu biểu như sự tăng trưởng của Tổng sản phẩm quốc nội (GDP bình quân đầu người vượt ngưỡng 3.000 USD vào năm 2019) và tác động của chỉ số này đến cơ cấu tiêu dùng, mở ra cơ hội cho các quyết định hoạch định và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hệ thống hóa các trường phái quản trị hiện đại: Bên cạnh việc trình bày chi tiết các lý thuyết cổ điển thế kỷ 19–20, giáo trình cập nhật các lý thuyết quản trị hiện đại xuất hiện sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bao gồm mô hình lãnh đạo theo tình huống của Fred Fiedler (giữa thập niên 1960), phương pháp quản trị theo quá trình (MBP) làm nền tảng cho hệ thống ISO, và Thuyết Z của William Ouchi (công bố năm 1978).
- Cấu trúc bám sát mô hình vận hành doanh nghiệp: Nội dung giáo trình gắn liền với các công cụ quản trị thực tế như sơ đồ Gantt trong quản trị tác nghiệp, phương pháp Quản trị theo mục tiêu (MBO), ma trận phân loại quyết định và quy trình kiểm soát 3 giai đoạn (dự phòng, hiện hành, phản hồi).
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên và ngành đào tạo: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Đồng thời, giáo trình là tài liệu học tập phù hợp cho sinh viên các ngành kinh tế, kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh tại các trường cao đẳng và đại học.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần trang bị kiến thức tổng quát về kinh tế - xã hội, các khái niệm cơ bản về tổ chức kinh tế và lao động xã hội trước khi tiếp thu các nội dung chuyên sâu của học phần CKT201.
- Giảng viên giảng dạy: Tài liệu là căn cứ để giảng viên xây dựng đề cương bài giảng, tổ chức thảo luận nhóm, biên soạn bài tập tình huống và thiết kế ngân hàng đề thi môn Quản trị học.
- Người tự học và tham khảo thực tế: Các cá nhân đang đảm nhận vai trò quản lý cấp cơ sở, tổ trưởng sản xuất, trưởng bộ phận hoặc chủ các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng giáo trình như một tài liệu tham khảo có tính hệ thống nhằm chuẩn hóa kỹ năng phân công lao động, giao quyền, xây dựng cơ cấu tổ chức và kiểm soát hoạt động vận hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Quản trị Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), sinh viên các khối ngành kinh tế - kinh doanh, giảng viên giảng dạy học phần Quản trị học, cùng các nhà quản trị cần tài liệu hệ thống hóa lý thuyết và công cụ quản trị tổ chức.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Học phần Quản trị học mang mã số CKT201 là môn học cơ sở ngành bắt buộc được bố trí vào học kỳ 2. Sinh viên chỉ cần nắm vững kiến thức phổ thông và các hiểu biết nền tảng về tổ chức kinh tế - xã hội để tiếp thu nội dung môn học.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các giáo trình khác?
Tài liệu định hình rõ nét mối quan hệ giữa cấp bậc quản trị với 3 nhóm kỹ năng (Robert Katz), 10 vai trò (Mintzberg) và tỷ lệ thời gian thực hiện 4 chức năng quản trị. Giáo trình kết hợp các công thức đo lường hiệu quả/hiệu suất cụ thể, phân tích môi trường qua khung PESTLE và tích hợp phương pháp quản trị theo quá trình (MBP) gắn với tiêu chuẩn chất lượng ISO.
4. Làm sao để tự học hiệu quả với giáo trình này?
Người học nên tiếp cận nội dung theo trình tự logic 8 chương: nắm vững khái niệm và vai trò ở Chương 1-2, hiểu cách thức phân tích môi trường và ra quyết định ở Chương 3-4, sau đó nghiên cứu chuyên sâu từng chức năng ở Chương 5-8. Sau mỗi chương, người học cần trả lời toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn tập và liên hệ các mô hình lý thuyết (như Tháp Maslow, Thuyết X/Y/Z) vào các trường hợp thực tiễn.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Giáo trình tích hợp hệ thống sơ đồ minh họa trực quan (quan hệ giữa kỹ năng và cấp bậc, tỷ lệ thời gian các chức năng, tháp nhu cầu Maslow), danh mục câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương và danh mục tài liệu tham khảo tại trang 174 bao gồm các giáo trình quản trị học chuyên ngành trong nước.
Kết luận
Giáo trình Quản trị học (Mã học phần: CKT201) của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp cung cấp một hệ thống tri thức chuẩn mực về khoa học và nghệ thuật quản trị. Nội dung giáo trình bao quát từ lịch sử tư tưởng quản trị, kỹ năng nhận diện môi trường, quy trình ra quyết định đến việc triển khai 4 chức năng cốt lõi: Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra.
Lộ trình học tập đề xuất cho người học gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn nền tảng: Tiếp thu khái niệm, bản chất, cấp bậc, vai trò của nhà quản trị và các trường phái lý thuyết (Chương 1, 2).
- Giai đoạn phân tích và định hướng: Làm chủ kỹ thuật đánh giá môi trường PESTLE, môi trường vi mô và tiến trình ra quyết định quản trị (Chương 3, 4).
- Giai đoạn thực thi chức năng: Ứng dụng các quy trình hoạch định, tổ chức bộ máy, kỹ năng lãnh đạo động viên và kiểm soát quá trình hoạt động (Chương 5, 6, 7, 8).
Người học được khuyến nghị nghiên cứu kết hợp danh mục tài liệu tham khảo ở cuối giáo trình và đối chiếu thường xuyên với các quy trình quản lý chất lượng thực tế để hoàn thiện năng lực chuyên môn.