Giáo trình Quản trị Dịch vụ - PGS. Nguyễn Thị Nguyên Hồng, Trường Đại học Thương mại

Giáo trình kinh tế về dịch vụ phần 1, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Trị Dịch Vụ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2014

169
60
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ

1.1. Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ

1.1.1. Khái niệm và vai trò của dịch vụ

1.1.2. Phân loại dịch vụ

1.1.3. Đặc điểm của dịch vụ và thương mại dịch vụ

1.1.4. Sự phát triển của dịch vụ trong nền kinh tế

1.2. Đặc điểm và nội dung của quản trị dịch vụ

1.2.1. Đặc điểm của quản trị dịch vụ

1.2.2. Nội dung của quản trị dịch vụ

1.3. Các ma trận quản trị dịch vụ

1.3.1. Ma trận định hướng vào khách hàng

1.3.2. Ma trận theo mức độ cá nhân hóa và khả năng phán đoán của nhà cung ứng

1.3.3. Ma trận theo tỷ trọng lao động trong dịch vụ

1.3.4. Ma trận theo mức độ giao tiếp của nhà cung ứng với khách hàng

1.3.5. Ma trận theo đối tượng tiếp nhận dịch vụ

1.3.6. Ma trận theo đối tượng nhà cung cấp dịch vụ

2. CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ CÁC NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

2.1. Quản trị nhân lực dịch vụ

2.1.1. Đặc điểm của lao động dịch vụ

2.1.2. Vị trí và vai trò của nhân viên tiếp xúc

2.1.3. Nội dung tổ chức và quản lý nhân lực dịch vụ

2.2. Quản trị vốn kinh doanh dịch vụ

2.2.1. Đặc điểm vốn kinh doanh dịch vụ

2.2.2. Nguồn vốn kinh doanh dịch vụ

2.2.3. Nội dung tổ chức và quản lý vốn kinh doanh dịch vụ

2.3. Quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật dịch vụ

2.3.1. Đặc điểm và vai trò của cơ sở vật chất kỹ thuật dịch vụ

2.3.2. Nội dung tổ chức và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dịch vụ

3. CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ CẦU DỊCH VỤ

3.1. Sự phát triển và đặc điểm của nhu cầu và cầu dịch vụ

3.1.1. Khái niệm và sự phát triển của nhu cầu và cầu dịch vụ

3.1.2. Đặc điểm của nhu cầu và cầu dịch vụ

3.1.3. Đặc điểm của hàng chờ dịch vụ

3.2. Nội dung quản trị cầu dịch vụ

3.2.1. Nghiên cứu nhu cầu dịch vụ của khách hàng

3.2.2. Quản lý cầu dịch vụ

3.2.3. Quản lý hàng chờ dịch vụ

4. CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ

4.1. Khái niệm và đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ

4.1.1. Khái niệm cung ứng dịch vụ

4.1.2. Đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ

4.1.3. Hệ thống cung ứng dịch vụ

4.1.4. Mô hình hệ thống cung ứng dịch vụ

4.1.5. Phân loại tiến trình cung ứng dịch vụ

4.1.6. Tiếp cận hệ thống cung ứng dịch vụ

4.2. Nội dung quản trị quá trình cung ứng dịch vụ

4.2.1. Quản lý khả năng cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ

4.2.2. Quản lý chất lượng dịch vụ

5. CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG

5.1. Bản chất và lợi ích của quản trị quan hệ khách hàng

5.1.1. Khái niệm và bản chất của quản trị quan hệ khách hàng

5.1.2. Lợi ích của quản trị quan hệ khách hàng

5.2. Cấu trúc hệ thống và quy trình triển khai quản trị quan hệ khách hàng

5.2.1. Cấu trúc hệ thống quản trị quan hệ khách hàng

5.2.2. Quy trình triển khai quản trị quan hệ khách hàng

5.3. Xử lý đơn khiếu nại của khách hàng

5.3.1. Lợi ích của xử lý đơn khiếu nại

5.3.2. Hành vi của khách hàng

5.3.3. Quy trình xử lý

5.3.4. Mức chất lượng ngầm

6. CHƯƠNG 6: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VÀ CHIẾN LƯỢC DỊCH VỤ TOÀN CẦU

6.1. Chiến lược phát triển dịch vụ mới

6.1.1. Khái quát về chiến lược dịch vụ và phát triển dịch vụ mới

6.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ mới

6.1.3. Các mô hình chiến lược phát triển dịch vụ mới

6.1.4. Quy trình tổ chức thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ mới

6.2. Nhượng quyền trong dịch vụ

6.2.1. Bản chất của nhượng quyền dịch vụ

6.2.2. Lợi ích từ nhượng quyền dịch vụ. Nhà cung cấp nhượng quyền dịch vụ

6.3. Phát triển dịch vụ đa quốc gia

6.3.1. Bản chất của kinh doanh đa quốc gia dịch vụ

6.3.2. Cân nhắc trong điều hành đa quốc gia dịch vụ

6.4. Chiến lược dịch vụ toàn cầu

6.4.1. Mở rộng đa quốc gia

6.4.2. Thu hút khách hàng đến

6.4.3. Theo chân khách hàng

6.4.4. Chia nhỏ dịch vụ

6.4.5. Khai thác lợi thế về thời gian

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Quản trị Dịch vụ Kiến thức cần thiết

Giáo trình Quản trị Dịch vụ là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản về quản lý dịch vụ. Tài liệu này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp người học áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, việc hiểu rõ về quản trị dịch vụ trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Khái niệm và vai trò của Quản trị Dịch vụ

Quản trị Dịch vụ là quá trình quản lý các hoạt động cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Vai trò của quản trị dịch vụ không chỉ dừng lại ở việc cung cấp dịch vụ mà còn bao gồm việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quy trình hoạt động.

1.2. Đặc điểm của dịch vụ trong nền kinh tế hiện đại

Dịch vụ có những đặc điểm riêng biệt như tính vô hình, không thể lưu trữ và tính đồng thời trong sản xuất và tiêu dùng. Những đặc điểm này tạo ra thách thức cho các nhà quản trị trong việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao.

II. Những thách thức trong Quản trị Dịch vụ hiện nay

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp dịch vụ phải đối mặt với nhiều thách thức. Việc duy trì chất lượng dịch vụ, quản lý mối quan hệ với khách hàng và ứng dụng công nghệ thông tin là những vấn đề quan trọng cần được giải quyết.

2.1. Quản lý chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng. Các doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả để đảm bảo dịch vụ luôn đạt tiêu chuẩn cao nhất.

2.2. Ứng dụng công nghệ trong quản trị dịch vụ

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện quy trình cung cấp dịch vụ. Việc áp dụng công nghệ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

III. Phương pháp quản trị dịch vụ hiệu quả

Để quản lý dịch vụ hiệu quả, các nhà quản trị cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Phân tích nhu cầu khách hàng

Hiểu rõ nhu cầu của khách hàng là bước đầu tiên trong quản trị dịch vụ. Các doanh nghiệp cần thực hiện nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

3.2. Quản lý quan hệ khách hàng

Quản lý quan hệ khách hàng (CRM) là một trong những chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng. Việc này không chỉ giúp tăng cường sự trung thành mà còn tạo ra cơ hội kinh doanh mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo trình Quản trị Dịch vụ

Giáo trình Quản trị Dịch vụ không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các sinh viên có thể áp dụng kiến thức học được vào các tình huống thực tế trong doanh nghiệp.

4.1. Tình huống thực tế trong ngành dịch vụ

Các tình huống thực tế giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của ngành dịch vụ. Việc phân tích các tình huống này giúp sinh viên rút ra bài học quý giá cho sự nghiệp sau này.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ thực tiễn

Nghiên cứu từ thực tiễn cho thấy rằng việc áp dụng các kiến thức trong giáo trình có thể giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của Quản trị Dịch vụ

Quản trị Dịch vụ là một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế hiện đại. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và nhu cầu của khách hàng, tương lai của quản trị dịch vụ sẽ còn nhiều cơ hội và thách thức.

5.1. Xu hướng phát triển trong ngành dịch vụ

Ngành dịch vụ đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều mô hình kinh doanh mới. Các doanh nghiệp cần nhanh chóng thích ứng để không bị tụt lại phía sau.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình Quản trị Dịch vụ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VÈ QUẢN TRỊ DỊCH vụ Mục tiêu của chương Sau khi học xong chương này, người học có khả năng: • Nắm được khái niệm, vai trò và các tiêu thức phân loại dịch vụ; • Hiểu rõ được các đặc điểm của dịch vụ và thương mại dịch vụ; • Nắm được khái niệm và các thành phần của gói dịch vụ, các yếu tố ảnh hưởng đến gói dịch vụ; • Nắm được sự phát triển của dịch vụ trong nền kinh tế; • Nắm được khái niệm, đặc điểm và nội dung của quản trị dịch vụ; • Nắm rõ được các ma trận quản trị dịch vụ. MỘT SỐ VẤN ĐÈ Cơ BẢN VÈ DỊCH vụ Việc tìm hiểu một số vấn đề cơ bàn như khái niệm, vai trò, đặc điểm của dịch vụ, gói địch vụ và sự phát triển của dịch vụ frong nền kinh tế nhằm mục đích làm rõ bản chất của dịch vụ và sự khác biệt của dịch vụ với hàng hóa. Đây cũng là cơ sở quan frọng để nghiên cứu đặc điểm và nội dung quản trị dịch vụ. Khái niệm và vai trò của dịch vụ 1.

Khái niệm dịch vụ Mặc dù đã có sự phân biệt rõ ràng giữa hàng hóa và dịch vụ, song không có một khái niệm thống nhất về dịch vụ cũng như không có định nghĩa chính xác nhất về dịch vụ. Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cũng không định nghĩa về dịch vụ. Các phân loại dịch vụ trong GATS cũng không mang tính bắt 17 buộc, mà chỉ đề cập cách hiểu thông thường về dịch vụ. Vì vậy, xem xét bản chất và đặc điểm của dịch vụ có thể tác động đến nội dung các chính sách đối với dịch vụ của các quốc gia cũng như chính sách phát triển dịch vụ của các doanh nghiệp.

Dịch vụ đã xuất hiện từ khá lâu, ngày càng phát triển và khẳng định vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Theo cách phân loại của WTO, dịch vụ được chia làm 12 ngành với 155 phân ngành, trong đó ngành thứ 12 được phân loại mở - bao gồm các dịch vụ chưa có tên kể trên. Cách phân loại này cho thấy dịch vụ rất đa dạng và sẽ có xu hướng phát triển hơn nữa theo thời gian. Đây cũng chính là lý do khiến cho dịch vụ được tiếp cận và nhìn nhận theo nhiều quan điểm khác nhau.

Khái niệm cổ điển về dịch vụ cho rằng "dịch vụ là ngành không tạo ra giá trị", dịch vụ là ngành "ký sinh" - bắt nguồn từ lịch sử của trường phái kinh tế (Adam Smith và Marx). Đã có nhiều nghiên cứu nỗ lực nắm bắt thực tiễn kinh doanh, song chưa nỗ lực nào được xã hội và cộng đồng nghiên cứu khoa học thừa nhận rộng rãi. Có quan điểm cho rằng, dịch vụ là những gì vô hình dạng, không cụ thể - không nhận thức được bằng xúc giác, không rõ ràng, không dễ hiểu. Có quan điểm lại cho rằng dịch vụ không thuần túy vô hình dạng mà chứa đựng cả yếu tố hữu hình trong đó vì được cung cấp trong môi trường cơ sở vật chất cụ thể.

Vậy thực chất dịch vụ là gì? Hiện nay tồn tại nhiều khái niệm về dịch vụ dưới những góc độ tiếp cận khác nhau. Nếu tiếp cận dịch vụ với tư cách là một ngành/ lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, dịch vụ được hiểu là một ngành trong nền kinh tế quốc dân, là ngành kinh tế1 thứ ba sau các ngành nông nghiệp và công nghiệp, là khu vực phi sản xuất vật chất. Đây là cách tiếp cận có tính chất vĩ mô, khẳng định dịch vụ là một bộ phận hữu cơ, không thể thiếu được của nền kinh tế quốc dân. Qua đó, mỗi quốc gia, địa phương có thể định hướng cơ cấu kinh tế và thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

18 Có thể tiếp cận dịch vụ với tư cách là một hoạt động, theo cách tiếp cận này, có những khái niệm điển hình về dịch vụ như sau: Dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Sản phẩm của các dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất1. Quan niệm này mới chỉ tiếp cận dịch vụ dưới góc độ marketing. Dịch vụ là hoạt động cung ứng lao động, khoa học, kỹ thuật, nghệ thuật nhàm đáp ứng nhu cầu về sản xuất, kinh doanh, đời sống vật chất, tinh thần, các hoạt động ngân hàng, tín dụng, cầm đồ, bảo hiểm2.

Quan niệm này khá cụ thể nhưng lại hạn chế ở chỗ chưa bao quát được hết các loại hình dịch vụ. Dịch vụ là việc sản xuất ra một lợi ích vô hình hoặc một yếu tổ quan trọng của một sàn phẩm hữu hình thông qua một số dạng trao đổi nhằm thỏa mãn một nhu cầu xác định của khách hàng3. Quan niệm này không cụ thể, chưa nêu được bản chất giao diện giữa nhà cung ứng và khách hàng. Dịch vụ bao gồm toàn bộ các hỗ trợ mà khách hàng mong đợi phù hợp với giá cả, uy tín ngoài bàn thân sản phẩm hay dịch vụ đó4.

Quan niệm này đề cập dịch vụ là hoạt động hỗ trợ, có vị trí thứ yếu sau hàng hóa; hiểu như vậy là chưa đầy đủ và chưa chính xác. Dịch vụ là toàn bộ các hoạt động, kết quả của chúng không tồn tại dưới dạng hình thái vật thể. Quan niệm này rất khái quát nhưng lại chưa đề cập được tất cả các đặc điểm của dịch vụ. Dịch vụ là hoạt động cung cấp những gì không phải nuôi trồng, không phải sản xuất, bao gồm: Khách sạn, nhà hàng, sửa chữa, giải trí, 1 Lưu Văn Nghiêm (2008), Quàn trị marketing dịch vụ, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.

2 Trần Văn Bão và Nghiêm Văn Trọng (1994), Kinh doanh dịch vụ trong cơ chế thị trường. 3 Adrian Palmer (1998), Principles of services Marketing, NXB McGraw - Hill Book Company Europe, England. 4 Theo Thuật chinh phục khách hàng, 1993. 19 chăm sóc sức khỏe, tư vấn, giáo dục, giao thông vận tài, cơ sở hạ tầng, khu vực chính phủ,.

Để có thể cung cấp các dịch vụ này cho khách hàng phải nhờ đến những cái được sản xuất, được nuôi frồng như nhà cửa, phương tiện vật chất,. Quan niệm này mang tính diễn giải, chưa được khái quát hoá. Dưới góc độ tiếp cận dịch vụ là một hoạt động cho thấy: dịch vụ là hoạt động sản xuất; dịch vụ là hoạt động chứa đựng cả yếu tố vật chất (công cụ, máy móc,.) và yếu tố phi vật chất (trình độ, kỹ năng làm việc, tâm lý nhân viên, thái độ khách hàng,.); và dịch vụ là hoạt động sàn xuất khác với hoạt động sản xuất thông thường, đòi hỏi phải có sự hiện diện của khách hàng, khách hàng phải tiếp cận với nhà cung ứng và ngược lại mới có thể được thỏa mãn nhu cầu. Bên cạnh đó, cũng có thể tiếp cận dịch vụ với tư cách là sản phẩm - kết quả của một hoạt động, theo cách tiếp cận này có một số khái niệm như sau: Theo Các Mác, dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sàn xuất hàng hóa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát triển.

Quan niệm này đã chỉ rõ nguồn gốc ra đời của dịch vụ nhưng lại chưa chỉ rõ được bản chất của dịch vụ. Dịch vụ là kết quả của hoạt động sinh ra do tiếp xúc (giao diện) giữa bên cung ứng và khách hàng và các hoạt động cùa nội bộ bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng5. Quan niệm này cũng chưa nêu được bản chất của dịch vụ. Dịch vụ là sản phẩm vô hình do sự tương tác của các yếu tố hữu hình và vô hình của nhà cung ứng và khách hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Quan niệm này còn chung chung, chưa cụ thể. Dưới góc độ tiếp cận dịch vụ là sàn phẩm có thể thấy: dịch vụ là kết quả của hoạt động tương tác giữa nhà cung ứng với khách hàng; dịch vụ 5 Theo ISO 8402 20 là sản phẩm vô hình nhưng thực chất là hỗn hợp của cả các yếu tố vô hình và các yếu tố hữu hình, tùy thuộc vào từng loại hình dịch vụ mà mức độ vô hình hàm chứa trong mỗi loạ^hình dịch vụ sẽ khác nhau. Từ các quan niệm về dịch vụ, có thể khái niệm chung về dịch vụ như sau: Dịch vụ là sản phẩm của doanh nghiệp, không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cùa khách hàng một cách kịp thời, thuận lợi và có hiệu quả. Vai trò của dịch vụ Mỗi giai đoạn phát triển nền kinh tế, mức độ hình thành và phát triển ngành kinh tế dịch vụ cũng khác nhau.

Theo thời gian, khi trình độ phát triển nền kinh tế càng cao, dịch vụ cũng càng phát triển đa dạng, với trình độ và chất lượng cao hon, vai trò của dịch vụ cũng ngày càng khẳng định tầm quan trọng và có tính chất quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế, của doanh nghiệp dịch vụ và sàn phẩm dịch vụ. Vai trò của dịch vụ sẽ được nghiên cứu ở hai góc độ: vai trò chung và vai trò cụ thể. Vai trò chung Dịch vụ có vai trò xã hội và vai trò kinh tế. Vai trò xã hội thể hiện thông qua các mục tiêu xã hội - nhằm phát triển con người, nhằm phát triển xã hội.

Thông thường, Nhà nước và các tổ chức xã hội đảm nhiệm việc cung cấp các dịch vụ dạng này, chẳng hạn như dịch vụ cơ sở hạ tầng, dịch vụ giáo dục,. Khi sử dụng các dịch vụ này, người tiêu dùng được sử dụng không phải trả tiền hoặc chỉ phải nộp một khoản phí nhỏ. Vai trò kinh tế thể hiện thông qua các mục tiêu kinh tế - mục tiêu kinh tế trong ngành, cho nhà cung ứng, chẳng hạn như dịch vụ thương mại, dịch vụ bưu chính viễn thông,. Các dịch vụ kinh tế thường do các doanh nghiệp cung ứng, khách hàng khi tiêu dùng phải trả tiền.

Hai vai trò trên vừa thống nhất, vừa đối lập. Để đạt được mục tiêu về kinh tế thì phải đạt được mục tiêu về xã hội và ngược lại. Bên cạnh đó, có mâu thuẫn giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ