Giáo trình quản trị chiến lược phần 1 - Trường Đại học Thương mại

Giáo trình quản trị chiến lược phần 1 của PGS TS Nguyễn Hoàng Long và PGS TS Nguyễn Hoàng Việt cung cấp kiến thức chuyên sâu về quản trị chiến lược.

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2012

278
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: BẢN CHẤT CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

1.1. Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược

1.2. Các yếu tố cấu thành chiến lược của doanh nghiệp

1.3. Quản trị chiến lược

1.4. Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp

1.5. Một số thuật ngữ cơ bản

1.6. Nhà chiến lược

1.7. Tầm nhìn chiến lược

1.8. Sứ mạng kinh doanh

1.9. Mục tiêu chiến lược

1.10. Đơn vị kinh doanh chiến lược (Strategic Business Unit - SBU)

1.11. Cơ hội và thách thức từ bên ngoài

1.12. Điểm mạnh và điểm yếu bên trong của doanh nghiệp

1.13. Quá trình phát triển của quản trị chiến lược

1.14. Các giai đoạn và mô hình quản trị chiến lược tổng quát

2. CHƯƠNG 2: TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC - SỨ MẠNG KINH DOANH - MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

2.1. Tầm nhìn chiến lược

2.2. Sứ mạng kinh doanh

2.3. Mục tiêu chiến lược

2.4. Trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP

3.1. Nhận dạng và phân tích môi trường vĩ mô

3.2. Phân tích và đánh giá môi trường ngành và các phân đoạn chiến lược trong ngành kinh doanh

3.3. Phân tích cường độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh

3.4. Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CẠNH TRANH VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

4.1. Nhận dạng đối thủ cạnh tranh

4.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh

4.3. Nhóm chiến lược trong ngành kinh doanh

4.4. Mục tiêu của đối thủ cạnh tranh

4.5. Kiểu phản ứng của đối thủ cạnh tranh

4.6. Hệ thống điều tra và dự báo môi trường cạnh tranh

4.7. Lựa chọn các chiến lược cạnh tranh

5. CHƯƠNG 5: CÁC LOẠI HÌNH CHIẾN LƯỢC VÀ PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP

5.1. Các loại hình chiến lược cấp công ty

5.2. Các loại hình chiến lược cấp kinh doanh

5.3. Các loại hình chiến lược cấp chức năng

5.4. Lựa chọn và ra quyết định chiến lược của doanh nghiệp

6. CHƯƠNG 6: NHỮNG VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ CƠ BẢN TRONG THỰC THI CHIẾN LƯỢC

6.1. Tổng quan về thực thi chiến lược

6.2. Quản trị các mục tiêu ngắn hạn và chính sách thực thi chiến lược

6.3. Xây dựng các chiến thuật thực thi chiến lược

6.4. Quy hoạch và phân bổ nguồn lực thực thi chiến lược

7. CHƯƠNG 7: CẤU TRÚC TỔ CHỨC THỰC THI CHIẾN LƯỢC

7.1. Bản chất của cấu trúc tổ chức thực thi chiến lược

7.2. Khác biệt hoá và tích hợp hoá

7.3. Cấu trúc tổ chức và văn hoá doanh nghiệp

7.4. Các phương thức kết hợp và kiểm soát

7.5. Các hệ thống thông tin và cơ cấu tổ chức

8. CHƯƠNG 8: VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ LÃNH ĐẠO CHIẾN LƯỢC

8.1. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp thực thi chiến lược

8.2. Lãnh đạo chiến lược

9. CHƯƠNG 9: KIỂM SOÁT CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP

9.1. Bản chất của kiểm soát chiến lược

9.2. Hệ thống kiểm soát chiến lược

9.3. Khung đánh giá chiến lược

9.4. Mô hình Bảng điểm cân bằng

10. CHƯƠNG 10: PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

10.1. Phương pháp tình huống

10.2. Khung phân tích tình huống quản trị chiến lược

10.3. Nghiên cứu thư viện và internet

10.4. Vai trò và phân loại thông tin nghiên cứu

10.5. Lựa chọn nguồn tài nguyên và công cụ tìm kiếm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình quản trị chiến lược phần 1

Giáo trình quản trị chiến lược phần 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về bản chất và tầm quan trọng của quản trị chiến lược trong doanh nghiệp. Nội dung giáo trình được thiết kế để giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm cơ bản, từ chiến lược đến các yếu tố cấu thành chiến lược. Đặc biệt, giáo trình nhấn mạnh vai trò của quản trị chiến lược trong việc định hình tương lai của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn trong bối cảnh thị trường đầy biến động.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược là quá trình xác định và thực hiện các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp. Nó bao gồm việc phân tích môi trường bên ngoài và bên trong, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Theo P. Drucker, quản trị chiến lược không chỉ là quản lý hiện tại mà còn là quản lý tương lai của doanh nghiệp.

1.2. Các yếu tố cấu thành chiến lược của doanh nghiệp

Các yếu tố cấu thành chiến lược bao gồm tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU). Những yếu tố này giúp doanh nghiệp xác định hướng đi và cách thức hoạt động trong thị trường cạnh tranh.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị chiến lược hiện nay

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược. Những thay đổi nhanh chóng trong công nghệ, thị trường và nhu cầu của khách hàng đòi hỏi các nhà quản trị phải có tư duy chiến lược linh hoạt và sáng tạo. Việc tái cấu trúc doanh nghiệp để thích ứng với môi trường kinh doanh mới là một trong những thách thức lớn nhất.

2.1. Thách thức từ môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh hiện nay đầy biến động với sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh mới. Doanh nghiệp cần phải thường xuyên phân tích và đánh giá các yếu tố bên ngoài như chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ để đưa ra các quyết định chiến lược kịp thời.

2.2. Vấn đề tái cấu trúc doanh nghiệp

Tái cấu trúc doanh nghiệp không chỉ là thay đổi cơ cấu tổ chức mà còn là thay đổi tư duy quản trị. Doanh nghiệp cần phải chuyển từ tư duy ngắn hạn sang tư duy chiến lược dài hạn, từ đó xây dựng các chiến lược bền vững và hiệu quả.

III. Phương pháp hoạch định chiến lược hiệu quả

Hoạch định chiến lược là quá trình xác định các mục tiêu và cách thức đạt được chúng. Để thực hiện điều này, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp phân tích môi trường và đánh giá nội bộ. Việc sử dụng các công cụ như ma trận SWOT, phân tích PESTEL và mô hình Porter sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về vị thế cạnh tranh của mình.

3.1. Phân tích môi trường bên ngoài

Phân tích môi trường bên ngoài giúp doanh nghiệp nhận diện các cơ hội và thách thức từ thị trường. Các yếu tố như xu hướng kinh tế, chính trị và công nghệ cần được xem xét kỹ lưỡng để đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

3.2. Đánh giá nội bộ doanh nghiệp

Đánh giá nội bộ giúp doanh nghiệp xác định điểm mạnh và điểm yếu của mình. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược không chỉ là lý thuyết mà còn là thực tiễn. Các doanh nghiệp cần áp dụng các khái niệm và phương pháp đã học vào thực tế để đạt được hiệu quả cao nhất. Việc thực hiện các chiến lược đã hoạch định sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

4.1. Các ví dụ thành công trong quản trị chiến lược

Nhiều doanh nghiệp lớn trên thế giới đã áp dụng thành công các chiến lược quản trị chiến lược, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh rõ rệt. Ví dụ, Apple đã sử dụng chiến lược khác biệt hóa sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường công nghệ.

4.2. Kết quả nghiên cứu về quản trị chiến lược

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp có chiến lược rõ ràng và được thực hiện hiệu quả thường có hiệu suất cao hơn so với các doanh nghiệp không có chiến lược. Điều này chứng tỏ tầm quan trọng của quản trị chiến lược trong việc đạt được thành công lâu dài.

V. Kết luận và tương lai của quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Các nhà quản trị cần phải không ngừng cập nhật kiến thức và kỹ năng để thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh. Việc áp dụng các phương pháp quản trị chiến lược hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh.

5.1. Xu hướng tương lai trong quản trị chiến lược

Trong tương lai, quản trị chiến lược sẽ ngày càng chú trọng đến việc sử dụng công nghệ và dữ liệu lớn để đưa ra quyết định. Các doanh nghiệp cần phải đầu tư vào công nghệ để tối ưu hóa quy trình quản trị chiến lược.

5.2. Tầm quan trọng của đổi mới trong quản trị chiến lược

Đổi mới là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các nhà quản trị cần phải khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong tổ chức để tạo ra các chiến lược hiệu quả.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu một cách tổng quát về chiến lược và quản trị chiến lược của doanh nghiệp, đưa ra mô hình quản trị chiến lược tổng quát với các hoạt động theo tiếp cận quá trình và một số thuật ngữ cơ bản được sử dụng trong cuốn sách này. Người học cũng được tìm hiểu về vai trò của quản trị chiến lược trong doanh nghiệp, xem xét mối quan hệ giữa các nguyên tắc trách nhiệm xã hội, đạo đức kinh doanh với việc lựa chọn chiến lược của tổ chức. KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1. Khái niệm Về mặt lịch sử, chiến lược là một danh từ để chỉ việc lên kế hoạch điều hành một cuộc chiến tranh.

Xuất phát từ “strategos - người chỉ huy quân sự” trong tiếng Hi Lạp cổ, chiến lược được coi là “nghệ thuật của các vị tướng”. Chiến lược quân sự liên quan đến việc hoạch định các chiến dịch, bố trí và điều động các lực lượng, đồng thời đưa ra các mưu kế đưa kẻ thù vào bẫy. Cha đẻ của các công trình nghiên cứu chiến lược hiện đại, Carl Von Clausewitz, định nghĩa: “chiến lược quân sự là việc mượn chiến trường để giành chiến thắng, kết thúc cuộc chiến”. Còn từ điển Webster’s New World Dictionary lại cho rằng: “chiến lược là khoa học về hoạch định và điều khiển các hoạt động quân sự”.

Chiến lược quân sự là một trong những “nghệ thuật” hoặc “khoa học” với 3 vấn đề liên quan chủ chốt: kế hoạch cho cuộc chiến; chiến thuật thể hiện trên chiến trường (thi hành các bước trong kế hoạch và triển khai các lực lượng); và nguồn lực (nhằm duy trì lực lượng quân sự). Với ý nghĩa lịch sử, chiến lược chỉ liên quan tới các vấn đề thuộc về quân sự. Trong các xã hội trước đây, nhà vua hoặc nhà cầm quyền thường cũng chính là nhà lãnh đạo quân sự. Tuy nhiên, tính chuyên nghiệp của lĩnh vực quân sự tăng dần và do đó bắt đầu có sự tách biệt nhất định giữa quân sự, chính trị cũng như các vấn đề thuộc kinh tế của một quốc gia.

Từ đó, xuất hiện các định nghĩa về chiến lược chung (bao gồm việc quản lý toàn bộ nguồn lực của quốc gia nhằm chuẩn bị cho cuộc chiến) và định nghĩa về chiến lược chức năng (việc hoạch định, thực thi và kiểm soát các bộ phận quân sự lớn ví dụ như quân đoàn, sư đoàn). Khi qui mô và quân số trong quân sự ngày càng lớn mạnh và khi kỹ thuật phát triển, sự khác nhau giữa “chiến lược quân sự” và “chiến lược nói chung” bắt đầu bộc lộ rõ. Lúc này, danh từ “chiến lược” không chỉ dùng cho riêng lĩnh vực quân sự mà còn dùng cho nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có chiến lược kinh doanh. Như vậy, có thể nói xuất phát điểm của chiến lược kinh doanh là từ chiến lược quân sự và do đó trong kinh doanh chúng ta bắt gặp rất nhiều 22 thuật ngữ của chiến lược quân sự như: chiến lược chung, chiến lược chức năng, mục tiêu, đối thủ, chiến thuật, chính sách, hậu cần… Các nhà quản trị chiến lược trong kinh doanh cũng đã tốn không biết bao nhiêu công sức và giấy mực để nghiên cứu và chuyển hóa các kế sách, các hoạch định, triển khai và đánh giá các chiến lược quân sự thành các chiến lược kinh doanh.

Nếu như các nhà quân sự Trung Hoa nổi tiếng với binh pháp thì chúng ta lại thấy dáng dấp của những binh pháp đó trong các kế sách chiến lược làm giàu của các thương gia thời hiện đại với “binh pháp Tôn Tử trong kinh doanh”, “kế sách làm giàu”,… Điều này cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa chiến lược kinh doanh và chiến lược quân sự. Có thể nói, điểm khác nhau cốt lõi giữa chiến lược quân sự và chiến lược kinh doanh là địa điểm diễn ra “cuộc chiến”. Nếu như các nhà quân sự hoạch định và triển khai các nguồn lực của mình để mong muốn giành thắng lợi trên chiến trường, thì việc hoạch định và triển khai các nguồn lực của nhà quản trị lại nhằm giành thắng lợi trên thị trường. Tuy nhiên, tính chất khốc liệt trên cả chiến trường lẫn thị trường đều là như nhau.

Trong bối cảnh hiện nay, Bruce Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn Tư vấn Boston (BCG) đã kết nối khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là việc đặt một công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị về kinh tế cho khách hàng. Henderson cho rằng: “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”.

Gần đây hơn với nhận thức về đặc điểm tiến hóa liên tục và đầy bất trắc của môi trường kinh doanh, khái niệm chiến lược đã được F. David (2008) mở rộng theo hướng: “tập hợp quyết định và hành động cho phép dự đoán trước, hoặc ít nhất là dự báo được một tương lai có thể nhìn thấy trước nhưng vẫn còn đầy bất trắc và rủi ro”. Một cách tổng quát, G. Scholes định nghĩa: “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”.

23 Tóm lại, chiến lược của một doanh nghiệp bao gồm những mục tiêu phải đạt tới trong dài hạn, những đảm bảo về nguồn lực để đạt được những mục tiêu này và đồng thời những cách thức, tiến trình hành động trong khi sử dụng những nguồn lực này. Do đó, chiến lược được hiểu như là một kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát định hướng sự phát triển và tạo lập lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Một chiến lược tốt, được thực hiện hiệu quả sẽ giúp các nhà quản trị và nhân viên ở mọi cấp quản lý xác định rõ ràng mục tiêu, nhận biết phương hướng hành động, góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp. Các yếu tố cấu thành chiến lược của doanh nghiệp Thông thường, chiến lược của một doanh nghiệp bao gồm 6 yếu tố cơ bản: - Chiến lược đề cập đến định hướng trong dài hạn của doanh nghiệp.

Các định hướng chiến lược của doanh nghiệp là các quyết định trong dài hạn và việc triển khai các quyết định này cần rất nhiều thời gian. - Chiến lược liên quan đến việc xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sẽ tập trung vào một hoạt động/một ngành kinh doanh/một thị trường (truyền thống) hay phát triển đa dạng hóa vào nhiều lĩnh vực hoạt động kinh doanh mới? - Chiến lược có mục tiêu hướng tới việc mang lại lợi thế cạnh tranh hay “tính khác biệt” cho doanh nghiệp. Nếu chiến lược không mang lại được một lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thì đó không phải là một chiến lược hiệu quả. - Chiến lược của doanh nghiệp được hình thành từ sự biến động liên tục của môi trường cạnh tranh.

Vì vậy, chiến lược phải cho phép xác lập được vị thế của doanh nghiệp trong mối quan hệ tương thích với môi trường và thị trường. Đối với một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, việc xác định vị thế này đòi hỏi phải lựa chọn một hoặc một vài đoạn thị trường ngách, tuy nhiên đối với một tập đoàn đa quốc gia việc xác định vị thế chiến lược có thể đến từ việc mua lại những doanh nghiệp đã có được vị thế mạnh trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau. 24 - Chiến lược được hình thành từ các nguồn lực và năng lực bên trong của doanh nghiệp. Theo cách tiếp cận này, chiến lược không chỉ cần thích nghi với môi trường bên ngoài, mà còn phải cho phép khai thác tối đa các năng lực bên trong của doanh nghiệp để tạo lập được các năng lực cạnh tranh bền vững.

- Cuối cùng, thực thi chiến lược đòi hỏi phải có phương thức phân bổ các nguồn lực: Tài chính, nhân lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ, marketing,. một cách tối ưu. Để thực thi chiến lược doanh nghiệp cần phải phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu cho các hoạt động kinh doanh nhiều tiềm năng nhất. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA VINAMILK Tổng Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) là một doanh nghiệp đang chiếm vị trí dẫn đầu trong ngành sữa của Việt Nam.

Để có được quyết định và hành động mang tính nhất quán và có hiệu quả, bản tuyên bố chiến lược của Vinamilk nêu rõ: Mục tiêu của Vinamilk là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi mục tiêu phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chiến lược sau: • Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới; • Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một thị trường tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao mang lại tỷ suất lợi nhuận lớn hơn; • Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn tốt nhất thị hiếu tiêu dùng khác nhau của khách hàng; • Xây dựng thương hiệu; • Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp; • Phát triển nguồn nguyên liệu sạch để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin cậy. Quản trị chiến lược 1. Khái niệm Trong thực tế kinh doanh không thiếu ví dụ về các doanh nghiệp thành công nhưng cũng không hiếm các doanh nghiệp thất bại hoặc cố gắng chỉ để tồn tại. Liệu câu trả lời cho sự thành công ở đây có phải là do doanh nghiệp có các sản phẩm chất lượng cao hơn, marketing tốt hơn, sản xuất hiệu quả hơn, hay giao hàng đúng hẹn hơn,…? Hay là doanh nghiệp đó được tổ chức với một bản sắc văn hoá đa dạng và quản lý hiệu quả? Hay đó là do sự kết hợp cách doanh nghiệp tổ chức và chất lượng của việc quản lý?.

Nếu doanh nghiệp muốn thành công trong môi trường mang tính cạnh tranh cao và bất ổn định như hiện nay, trả lời các câu hỏi trên là cần thiết. Thực ra, có rất nhiều câu trả lời nhưng tất cả đều tập trung vào một quy luật cơ bản. Để đạt được thành công, doanh nghiệp phải đem lại giá trị cho người tiêu dùng - một giá trị toàn diện cho khách hàng. Giá trị biểu hiện sự nhận thức của khách hàng về cái được nhận, ở bất cứ giá nào, với những đặc tính nào mà đáp ứng được nhu cầu của họ.

Quản trị chiến lược chính là quá trình mà qua đó các doanh nghiệp xác định giá trị cần và cách làm tăng giá trị đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ