Giáo trình Phương Pháp Dạy Học Chuyên Ngành Kỹ Thuật - Nguyễn Văn Tuấn

Giáo trình phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật của Nguyễn Văn Tuấn. Tài liệu sư phạm kỹ thuật hữu ích cho sinh viên, học viên.

Chuyên ngành

Phương pháp Dạy học Chuyên ngành Kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
149
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ CHUNG CỦA BỘ MÔN PHƯƠNG PHÁP DẠY CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1.3. NHIỆM VỤ CỦA MÔN PHƯƠNG PHÁP DẠY CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO SINH

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT VÀ GIÁO DỤC KỸ THUẬT

2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

2.1.1. Hệ thống kỹ thuật

2.2. MỘT SỐ TIẾP CẬN TRONG DẠY KỸ THUẬT – NGHỀ

2.2.1. Tiếp cận kỹ thuật cơ bản

2.2.2. Tiếp cận hoạt động kỹ thuật

2.2.3. Tiếp cận toàn diện

2.2.4. Các tiếp cận là cơ sở để xác định nội dung dạy kỹ thuật

2.3. MỘT SỐ MÔ HÌNH GIÁO DỤC KỸ THUẬT PHỔ THÔNG TRÊN THẾ GIỚI

2.3.1. Mô hình định hướng sản xuất công nghiệp (industrial/ production oriented)

2.3.2. Mô hình định hướng theo lao động thủ công (craft- oriented)

2.3.3. Mô hình thiết kế thuật (“design”)

2.3.4. Mô hình Khoa học tự nhiên ứng dụng (applied science)

2.3.5. Mô hình Công nghệ tương lai (modern technology)

2.3.6. Mô hình Công nghệ đại cương (general technology)

2.3.7. Mô hình Khoa học-Công nghệ-Xã hội (STS: Science- Technology- Society )

2.3.8. Mô hình giáo dục kỹ thuật tổng hợp

2.4. NHIỆM VỤ DẠY KỸ THUẬT TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG VÀ CHUYÊN NGHIỆP DẠY NGHỀ

2.4.1. Nhiệm vụ giáo dưỡng kỹ thuật nghề nghiệp

2.4.2. Nhiệm vụ giáo dục

2.4.3. Nhiệm vụ phát triển

2.4.3.1. Phát triển tư duy kỹ thuật
2.4.3.2. Năng lực kỹ thuật
2.4.3.3. Hình thành và phát triển tư duy và năng lực kỹ thuật

2.5. NGUYÊN TẮC DẠY HỌC KỸ THUẬT

2.5.1. Cơ sở chung về nguyên tắc dạy kỹ thuật

2.5.2. Các nguyên tắc dạy học ứng dụng trong dạy kỹ thuật

3. CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG DẠY HỌC CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT

3.1. MỤC TIÊU DẠY HỌC KỸ THUẬT

3.1.1. Các lĩnh vực của mục tiêu bài dạy kỹ thuật

3.1.2. Mục tiêu dạy học về chuyên môn

3.1.3. Mục tiêu dạy học liên quan về năng lực giải quyết vấn đề kỹ thuật

3.1.4. Mục tiêu dạy học liên quan về năng lực tư duy kỹ thuật

3.1.5. Mục tiêu dạy học liên quan về tình cảm thái độ

3.1.6. Xác định mục tiêu dạy học bài dạy kỹ thuật

3.1.7. Tính toàn diện của mục tiêu dạy học kỹ thuật

3.1.8. Xác định mục tiêu dạy học chi tiết cụ thể

3.2. NỘI DUNG DẠY HỌC KỸ THUẬT

3.2.1. Các yếu tố cơ bản của nội dung dạy học kỹ thuật

3.2.2. Nội dung kỹ thuật trong trường phổ thông

3.2.3. Nội dung dạy học về công nghệ gia công cơ khí trong trường TCCN và DN

3.2.3.1. Các yêu cầu nghề nghiệp cơ khí chế tạo đối với nội dung dạy học
3.2.3.2. Nội dung dạy học về công nghệ gia công chế tạo

3.2.4. Nội dung dạy học về vật liệu cơ khí kim loại trong trường THCN và DN

3.2.4.1. Các yêu cầu nghề nghiệp kỹ thuật cơ khí đối với nội dung dạy học
3.2.4.2. Những thành phần nội dung vật liệu cơ khí

3.2.5. Đơn giản hóa nội dung dạy học kỹ thuật

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KỸ THUẬT

4.1. CƠ SỞ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

4.1.1. Khái niệm phương pháp

4.1.2. Khái niệm phương pháp dạy học

4.1.3. Phân loại hệ thống các phương pháp dạy học

4.1.3.1. Cơ sở chung cho việc phân loại
4.1.3.2. Mô hình cấu trúc hai mặt của phương pháp dạy học
4.1.3.3. Mô hình quan điểm dạy học – phương pháp dạy học– kỹ thuật dạy học
4.1.3.4. Mô hình tổng hợp

4.2. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG DẠY KỸ THUẬT

4.2.1. Dạy học khám phá

4.2.1.1. Khái niệm dạy học khám phá
4.2.1.2. Ưu điểm và hạn chế của dạy học khám phá

4.2.2. Dạy học giải quyết vấn đề

4.2.2.1. Khái niệm vấn đề và dạy học giải quyết vấn đề
4.2.2.2. Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề
4.2.2.3. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

4.2.3. Dạy học định hướng hoạt động

4.2.3.1. Đặc điểm của dạy học định hướng họat động
4.2.3.2. Tổ chức dạy học định hướng hoạt động

4.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LOGIC

4.3.1. Phương pháp phân tích - tổng hợp

4.3.2. Phương pháp quy nạp

4.3.3. Phương pháp diễn dịch

4.3.4. Phương pháp kế thừa và phát triển

4.4. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP LOGIC CHO CÁC NỘI DUNG ĐẶC THÙ

4.4.1. Dạy khái niệm bằng phương pháp phân tích và quy nạp

4.4.1.1. Đặc trưng của dạy học khái niệm
4.4.1.2. Yêu cầu đối với dạy khái niệm
4.4.1.3. Dạy khái niệm bằng phương pháp phân tích – tổng hợp
4.4.1.4. Dạy khái niệm bằng phương pháp quy nạp

4.4.2. Dạy cấu tạo thiết bị kỹ thuật bằng phương pháp phân tích- tổng hợp

4.4.2.1. Đặc trưng cấu tạo thiết bị kỹ thuật
4.4.2.2. Yêu cầu đối với dạy nội dung cấu tạo thiết bị kỹ thuật
4.4.2.3. Tiến trình dạy cấu tạo thiết bị kỹ thuật

4.4.3. Dạy nguyên lý kỹ thuật bằng phương pháp tổng hợp

4.4.3.1. Yêu cầu đối với bài dạy nguyên lý kỹ thuật
4.4.3.2. Tiến trình dạy nguyên lý kỹ thuật

5. CHƯƠNG 5: KIỂU BÀI DẠY KỸ THUẬT

5.1. CƠ SỞ CHUNG VỀ KIỂU BÀI DẠY

5.2. CÁC KIỂU BÀI DẠY KỸ THUẬT

5.2.1. Kiểu bài dạy phân tích, giải thích minh họa

5.2.2. Kiểu bài dạy thiết kế và giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật

5.2.3. Kiểu bài dạy hình thành kĩ năng kỹ thuật ban đầu

5.2.4. Kiểu bài dạy chế tạo

5.2.5. Kiểu bài dạy thiết kế và chế tạo đối tượng kỹ thuật

5.2.6. Kiểu bài dạy thí nghiệm kỹ thuật, thực hành thí nghiệm kỹ thuật

6. CHƯƠNG 6: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC KỸ THUẬT

6.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

6.1.1. Chức năng của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học

6.1.1.1. Xét theo mối quan hệ cơ bản của quá trình dạy học
6.1.1.2. Xét theo các khâu của quá trình dạy học

6.1.2. Phân loại của phương tiện dạy học

6.2. PHƯƠNG TIỆN NHÌN

6.2.1. Phạm vi sử dụng của phương tiện nhìn

6.2.2. Chức năng của phương tiện nhìn

6.2.3. Các loại phương tiện nhìn

6.2.3.1. Phương tiện nhìn tĩnh không gian hai chiều
6.2.3.2. Các phương tiện nhìn không gian ba chiều

6.3. LỰA CHỌN SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TRONG DẠY KỸ THUẬT

6.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn

6.3.2. Tiêu chuẩn để đánh giá lựa chọn phương tiện dạy học

6.3.3. Các nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học

6.4. ĐA PHƯƠNG TIỆN VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC

6.4.1. Đa phương tiện

6.4.1.1. Khái niệm đa phương tiện
6.4.1.2. Các tính chất của đa phương tiện

6.4.2. Máy vi tính và khả năng ứng dụng trong dạy học

6.4.3. Vị trí của Công nghệ thông tin trong dạy học

6.4.4. Chức năng của máy vi tính và đa phương tiện trong dạy học

6.4.5. Các nguyên tắc định hướng sử dụng máy tính trong dạy học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tìm Hiểu Về Giáo trình Phương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật Nền Tảng Khoa Học Thiết Yếu

Sự phát triển không ngừng của kỹ thuật đòi hỏi một hệ thống giáo dục năng động, có khả năng thích ứng linh hoạt. Trong bối cảnh này, Giáo trình Phương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật đóng vai trò then chốt, cung cấp khung lý luận và thực tiễn để đào tạo thế hệ kỹ sư, kỹ thuật viên có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hiện đại. Phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật không chỉ là tập hợp các kỹ thuật giảng dạy đơn thuần, mà còn là một khoa học liên ngành, kết nối sâu sắc giữa khoa học giáo dục và khoa học chuyên ngành. Nó nghiên cứu các quy luật, mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học trong các quá trình dạy và học đặc thù kỹ thuật. Việc nắm vững giáo trình sư phạm kỹ thuật này giúp các giảng viên, giáo viên sư phạm kỹ thuật trang bị kiến thức lý thuyết chung về giáo dục kỹ thuật, cùng với lý thuyết về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện. Từ đó, họ có định hướng rõ ràng để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ dạy học kỹ thuật sau khi ra trường, góp phần quan trọng vào đào tạo nghề kỹ thuật chất lượng cao. Mục tiêu cuối cùng là phát triển ở người học không chỉ kiến thức mà còn cả năng lực hoạt động nghề nghiệp kỹ thuật và các yếu tố giáo dục nhân cách phù hợp với định hướng phát triển đất nước. Theo Nguyễn Văn Tuấn (Giáo trình Phương Pháp Dạy Học Chuyên Ngành Kỹ Thuật), bộ môn này có chức năng cầu nối giữa lý luận dạy học đại cương và khoa học chuyên ngành, giải quyết các vấn đề đặc thù của quá trình dạy và học trong lĩnh vực kỹ thuật.

1.1. Định Nghĩa và Vai Trò Của Lý Luận Dạy Học Kỹ Thuật Hiện Đại

Lý luận dạy học kỹ thuật, hay còn gọi là Phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật, là một bộ môn khoa học độc lập với vai trò trung gian quan trọng. Nó đứng giữa lý luận dạy học đại cương và khoa học chuyên ngành kỹ thuật, nghiên cứu các quy luật và mối quan hệ biện chứng của các thành tố trong quá trình dạy học đặc thù kỹ thuật. Các lĩnh vực nghiên cứu chính bao gồm mục tiêu dạy học (Dạy để làm gì?), nội dung dạy học (Dạy cái gì?), phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật (Dạy như thế nào?), và phương tiện dạy học (Dạy bằng cái gì?). Sự hình thành và phát triển của bộ môn này là cần thiết để đào tạo giáo viên sư phạm kỹ thuật có năng lực, hiểu rõ cách truyền đạt kiến thức chuyên môn một cách hiệu quả nhất. Nó giúp định hình cách tiếp cận toàn diện trong dạy học kỹ thuật, đảm bảo người học không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng và tư duy cần thiết cho sự nghiệp. Đây là nền tảng cho mọi tài liệu dạy học kỹ thuậtgiáo trình sư phạm kỹ thuật chuyên sâu.

1.2. Đối Tượng và Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Của Sư Phạm Kỹ Thuật

Đối tượng nghiên cứu của Lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật là quá trình dạy học các môn học/mô đun kỹ thuật. Khác với lý luận dạy học đại cương nghiên cứu quá trình giáo dục chung, bộ môn này tập trung vào sự tương tác giữa giáo viên và học sinh trong bối cảnh đặc thù của kỹ thuật. Quá trình này không chỉ là truyền thụ kiến thức mà còn phát triển năng lực hoạt động nghề nghiệp và các yếu tố giáo dục. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: xác định mục tiêu các môn học kỹ thuật (yêu cầu, loại mục tiêu, cách xác định); xác định nội dung các môn học/mô đun kỹ thuật (nội dung đặc thù, cơ sở xác định chương trình); nghiên cứu các phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật (nguyên tắc, phương pháp logic, định hướng hoạt động, các kiểu bài dạy); và nghiên cứu xác định triển khai các phương tiện dạy học hiệu quả. Các nghiên cứu này hỗ trợ giáo viên áp dụng vào thực tiễn, đảm bảo dạy học kỹ thuật luôn cập nhật và phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

II. Thách Thức Khi Áp Dụng Phương Pháp Giảng Dạy Kỹ Thuật Truyền Thống Hiện Nay

Môi trường kỹ thuật đang trải qua những thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi các phương pháp giảng dạy kỹ thuật phải không ngừng đổi mới. Các phương pháp truyền thống đôi khi không còn đủ sức để trang bị cho người học những kỹ năng giảng dạy kỹ thuật cần thiết cho thị trường lao động. Thách thức lớn nhất nằm ở việc làm thế nào để chuyển đổi từ mô hình giảng dạy thụ động sang các phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích sự sáng tạo, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện. Sự phức tạp ngày càng tăng của thế giới kỹ thuật, cùng với ảnh hưởng sâu rộng của công nghệ đến mọi lĩnh vực, yêu cầu giáo dục kỹ thuật phải tích hợp nhiều khía cạnh hơn. Các mô hình giáo dục STEMdạy học theo năng lực đang nổi lên như những giải pháp tiềm năng, nhưng việc triển khai chúng trên quy mô lớn gặp nhiều rào cản từ cơ sở vật chất, năng lực giáo viên đến chương trình đào tạo. Việc thiết kế bài giảng kỹ thuật trong bối cảnh này cần sự linh hoạt, khả năng cập nhật liên tục và tích hợp các công nghệ mới. Nếu không có sự đổi mới phương pháp dạy học kỹ thuật một cách căn bản, người học có thể thiếu hụt các kỹ năng quan trọng như khả năng thích ứng, giải quyết vấn đề phức tạp và làm việc nhóm, những yếu tố cốt lõi để thành công trong đào tạo nghề kỹ thuật hiện đại. Theo Nguyễn Văn Tuấn, kỹ thuật phải là bộ phận cấu thành không thể thiếu của giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, do đó việc thay đổi cách tiếp cận là bắt buộc.

2.1. Phân Tích Các Mô Hình Giáo Dục Kỹ Thuật Phổ Biến Trên Thế Giới

Trên thế giới, giáo dục kỹ thuật được triển khai thông qua nhiều mô hình khác nhau, mỗi mô hình có ưu điểm riêng. Mô hình định hướng sản xuất công nghiệp tập trung vào kiến thức máy móc, điện tử và tự động hóa. Mô hình định hướng theo lao động thủ công nhấn mạnh việc rèn luyện sự khéo léo thông qua việc sử dụng vật liệu gỗ, kim loại, vải. Mô hình thiết kế kỹ thuật đặt trọng tâm vào hoạt động 'thiết kế' như một phương tiện giải quyết vấn đề, phát triển tính sáng tạo. Mô hình khoa học tự nhiên ứng dụng xem kỹ thuật như phần ứng dụng của khoa học tự nhiên. Mô hình công nghệ tương lai tập trung vào các công nghệ hiện đại như công nghệ thông tin, công nghệ nano. Mô hình công nghệ đại cương phân tích hệ thống kỹ thuật để phát triển tư duy trừu tượng và tư duy hệ thống. Cuối cùng, mô hình khoa học – công nghệ – xã hội (STS) nhấn mạnh mối quan hệ giữa kỹ thuật, xã hội và con người. Việt Nam, theo tài liệu, đã và đang vận dụng mô hình giáo dục kỹ thuật tổng hợp, trang bị kiến thức và kỹ năng cơ bản về các ngành sản xuất, nhưng cũng cần tiếp thu các mô hình mới để đa dạng hóa và làm sâu sắc hơn nội dung dạy học kỹ thuật.

2.2. Nhiệm Vụ Giáo Dục Kỹ Thuật Trong Kỷ Nguyên Đổi Mới và Chuyển Đổi Số

Nhiệm vụ của dạy học kỹ thuật ngày nay không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức mà còn phải hướng tới giáo dưỡng, giáo dục và phát triển toàn diện người học. Nhiệm vụ giáo dưỡng bao gồm trang bị kiến thức về kỹ thuật liên quan đến nghề nghiệp (khái niệm, vật liệu, thông tin kỹ thuật, hệ thống máy móc, nguyên lý, quy trình công nghệ) và rèn luyện các kỹ năng kỹ thuật (biểu diễn, đọc bản vẽ, sử dụng công cụ, kiểm tra, lập kế hoạch). Nhiệm vụ giáo dục tập trung vào việc hình thành ý thức công nghiệp: tiết kiệm, bảo vệ môi trường, an toàn lao động, ý thức về chất lượng và trách nhiệm nghề nghiệp. Nhiệm vụ phát triển đặc biệt quan trọng, bao gồm hình thành và phát triển tư duy kỹ thuậtnăng lực kỹ thuật. Trong bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục kỹ thuật, người học cần khả năng tự học, tự cập nhật tri thức mới để thích nghi với môi trường lao động biến đổi. Do đó, việc đổi mới phương pháp dạy học kỹ thuật phải chú trọng vào việc trang bị cho học sinh những kỹ năng mềm cho giảng viên kỹ thuật để họ có thể phát triển toàn diện.

III. Cách Xác Định Mục Tiêu và Xây Dựng Nội Dung Dạy Học Kỹ Thuật Hiệu Quả

Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình dạy học kỹ thuật, việc xác định mục tiêu và xây dựng nội dung cần được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống. Giáo trình Phương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật chỉ rõ rằng mục tiêu dạy học không chỉ là đích đến mà còn là yếu tố định hướng cho toàn bộ quá trình. Một mục tiêu rõ ràng giúp thiết kế bài giảng kỹ thuật mạch lạc, giúp người học hiểu rõ những gì cần đạt được. Mục tiêu cần bao gồm ba lĩnh vực chính: nhận thức (kiến thức), kỹ năng tâm vận (kỹ năng) và cảm xúc tình cảm (thái độ). Đặc biệt trong sư phạm kỹ thuật, mục tiêu dạy học chuyên môn và mục tiêu liên quan (giải quyết vấn đề, tư duy kỹ thuật, giáo dục chung) phải được tích hợp chặt chẽ. Việc này đòi hỏi giáo viên phải phân tích kỹ lưỡng chương trình đào tạo, các yêu cầu nghề nghiệp để xây dựng nội dung dạy học kỹ thuật phù hợp. Điều này đảm bảo rằng tài liệu dạy học kỹ thuật được sử dụng hoặc phát triển sẽ trực tiếp hỗ trợ việc hình thành năng lực kỹ thuật toàn diện cho người học. Việc xác định mục tiêu chi tiết, cụ thể giúp giáo viên có cơ sở vững chắc để lựa chọn phương pháp dạy học tích cựcđánh giá trong dạy học kỹ thuật một cách khách quan. Theo F. Mager, mục tiêu dạy học là một lời phát biểu mô tả về kết quả những sự thay đổi có tính mong muốn ở người học sau quá trình dạy học, điều này đặc biệt đúng trong môi trường đào tạo nghề kỹ thuật.

3.1. Bí Quyết Đặt Mục Tiêu Bài Giảng Kỹ Thuật Toàn Diện và Chi Tiết

Việc đặt mục tiêu cho bài dạy học kỹ thuật phải mang tính toàn diện, bao gồm cả mục tiêu chuyên môn và mục tiêu liên quan. Mục tiêu chuyên môn bao gồm kiến thức (nhắc lại, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá theo B. Bloom) và kỹ năng (bắt chước, làm được, làm chính xác, làm biến hóa, làm thuần thục theo Dave). Mục tiêu liên quan tập trung vào phát triển năng lực giải quyết vấn đề kỹ thuật (phân tích tình huống, đưa ra phương án, phát hiện lỗi) và năng lực tư duy kỹ thuật (so sánh, sắp xếp, phân loại, khái quát hóa). Ngoài ra, mục tiêu về tình cảm, thái độ cũng rất quan trọng, giáo dục ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, an toàn lao động, ý thức về chất lượng và trách nhiệm nghề nghiệp. Việc xác định mục tiêu chi tiết đòi hỏi giáo viên phải nghiên cứu chương trình môn học, tìm hiểu cấu trúc nội dung chuyên ngành và xác định nội dung dạy học cần thiết. Sử dụng ma trận triển khai mục tiêu giúp đảm bảo tính toàn diện và cụ thể hóa các mục tiêu tổng quát thành các mục tiêu chi tiết, dễ dàng lượng hóa và đánh giá trong dạy học kỹ thuật.

3.2. Hướng Dẫn Phát Triển Nội Dung Dạy Học Kỹ Thuật Theo Yêu Cầu Nghề Nghiệp

Nội dung dạy học kỹ thuật cần được phát triển dựa trên các nguyên tắc định hướng thực tiễn, tương lai, có tính mẫu đại diện và đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp. Theo Klafki, khi xác định nội dung dạy học, cần chú ý đến định hướng thực tiễn và tương lai, tính đại diện cho các đối tượng khác, có mối liên hệ với nhau và đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp. Các yếu tố cơ bản của nội dung bao gồm khái niệm, ký hiệu, phương pháp, cấu trúc, tính chất, phân loại, nguyên lý, định nghĩa, công thức, quy tắc, lý thuyết và các hoạt động phù hợp. Đặc thù của giáo trình phương pháp dạy học kỹ thuật là sự cần thiết phải đơn giản hóa nội dung, cả về số lượng và chất lượng (theo chiều ngang và chiều dọc), để phù hợp với trình độ người học mà vẫn đảm bảo tính khoa học. Ví dụ, việc học một số máy tiện cụ thể thay vì tất cả máy tiện thể hiện tính mẫu đại diện. Cấu trúc nội dung phải vừa có tính logic của chuyên ngành vừa có tính sư phạm, tạo điều kiện cho việc tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thực hành kỹ thuật một cách hiệu quả.

IV. Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật Phát Triển Tư Duy và Năng Lực Thực Hành

Trong bối cảnh công nghiệp 4.0, đổi mới phương pháp dạy học kỹ thuật trở thành yếu tố sống còn để trang bị cho người học những năng lực kỹ thuật cần thiết. Giáo trình Phương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuyển từ truyền thụ kiến thức sang việc phát triển tư duy kỹ thuật và khả năng thực hành kỹ thuật. Các phương pháp dạy học tích cực như dạy học khám phá, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học định hướng hoạt động đang dần thay thế các phương pháp truyền thống. Dạy học khám phá khuyến khích người học tự tìm tòi, xây dựng kiến thức; dạy học giải quyết vấn đề giúp họ đối mặt và vượt qua các tình huống khó khăn trong kỹ thuật; dạy học định hướng hoạt động tập trung vào việc học thông qua làm. Việc áp dụng linh hoạt các phương pháp logic như phân tích-tổng hợp, quy nạp, diễn dịch là cần thiết để truyền đạt các khái niệm, cấu tạo thiết bị và nguyên lý kỹ thuật. Mục tiêu là hình thành một quá trình dạy học thống nhất giữa lý thuyết và thực hành, giữa tư duy trừu tượng và hành động cụ thể. Điều này không chỉ giúp người học nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giảng dạy kỹ thuật cho chính các giảng viên, giúp họ có khả năng thiết kế các hoạt động học tập đa dạng, kích thích sự sáng tạo và chủ động ở người học. Đây là trọng tâm của mọi nỗ lực cải cách trong giáo dục STEMđào tạo nghề kỹ thuật.

4.1. Khám Phá Các Nguyên Tắc và Tiếp Cận Trong Dạy Học Kỹ Thuật Hiện Đại

Các nguyên tắc dạy học kỹ thuật bao gồm: đảm bảo tính giáo dục và phát triển (thống nhất giữa giáo dưỡng, giáo dục, phát triển trí tuệ, tư duy sáng tạo); đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn (học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xã hội); đảm bảo tính khoa học (nội dung chính xác, hiện đại, phản ánh thành tựu mới); nguyên tắc vừa sức (phù hợp với khả năng nhận thức của người học); phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh; đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng; và đảm bảo tính vững chắc trong hình thành kiến thức, kỹ năng. Các tiếp cận phương pháp dạy học kỹ thuật hiện đại tập trung vào việc tạo ra môi trường học tập chủ động. Dạy học khám phá khuyến khích người học tự tìm tòi, xây dựng kiến thức. Dạy học giải quyết vấn đề giúp học sinh đối mặt với các tình huống kỹ thuật phức tạp, rèn luyện khả năng phân tích và đưa ra giải pháp. Dạy học định hướng hoạt động đặt trọng tâm vào việc học thông qua các hoạt động thực tiễn, giúp hình thành kỹ năng thực hành kỹ thuậtnăng lực kỹ thuật toàn diện. Việc kết hợp linh hoạt các nguyên tắc và tiếp cận này là chìa khóa để đổi mới phương pháp dạy học kỹ thuật.

4.2. Rèn Luyện Kỹ Năng Giảng Dạy Kỹ Thuật Để Phát Triển Tư Duy và Năng Lực

Phát triển tư duy kỹ thuậtnăng lực kỹ thuật là nhiệm vụ cốt lõi của giáo dục kỹ thuật. Tư duy kỹ thuật là sự phản ánh các nguyên lý, quá trình, hệ thống kỹ thuật nhằm giải quyết nhiệm vụ thực tiễn, có đặc trưng là không đầy đủ dữ kiện và liên hệ chặt chẽ giữa hành động trí óc và thực hành. Năng lực kỹ thuật là tập hợp các thuộc tính nhân cách bền vững, hình thành trong hoạt động liên quan đến kỹ thuật, gồm yếu tố chủ đạo (tư duy kỹ thuật), yếu tố điểm tựa (óc quan sát, trí nhớ trực quan) và yếu tố hỗ trợ (hứng thú, khéo tay). Để phát triển những điều này, giáo viên cần: cung cấp phương tiện tư duy (ngôn ngữ, khái niệm kỹ thuật), sử dụng hợp lý phương tiện trực quan, giao bài toán dưới dạng tình huống có vấn đề, kết hợp chặt chẽ lý thuyết và thực hành, tổ chức hoạt động đa dạng, rèn luyện các thao tác tư duy (phân tích, so sánh, quy nạp, diễn dịch, khái quát hóa) và thiết kế cấu trúc bài dạy phù hợp với logic nội dung và nhận thức. Các kỹ năng giảng dạy kỹ thuật này giúp giáo viên tối ưu hóa quá trình học tập, khuyến khích học sinh phát triển toàn diện.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Giáo Dục và Đánh Giá Trong Dạy Học Kỹ Thuật Chuyên Ngành

Sự bùng nổ của công nghệ đã mở ra kỷ nguyên mới cho giáo dục kỹ thuật, đặt ra yêu cầu phải tích hợp công nghệ giáo dục vào mọi khía cạnh của quá trình giảng dạy và học tập. Giáo trình Phương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật nhấn mạnh việc sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học, từ truyền thống đến hiện đại, để nâng cao chất lượng và hiệu quả. Chuyển đổi số trong giáo dục kỹ thuật không chỉ là việc sử dụng máy tính hay phần mềm, mà là việc tái cấu trúc cách thức truyền đạt kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hành kỹ thuật và đánh giá năng lực người học. Các phương tiện dạy học như mô hình, vật thật, đồ dùng trực quan, đặc biệt là đa phương tiện và công nghệ thông tin, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường học tập sinh động, giúp người học dễ dàng hình dung và nắm bắt các khái niệm kỹ thuật phức tạp. Bên cạnh đó, đánh giá trong dạy học kỹ thuật cũng cần được đổi mới để không chỉ đo lường kiến thức mà còn đánh giá được năng lực giải quyết vấn đề kỹ thuật, kỹ năng thực hành và tư duy sáng tạo. Việc sử dụng các công cụ đánh giá phù hợp, kết hợp với phản hồi thường xuyên, giúp người học nhận ra điểm mạnh, điểm yếu và liên tục cải thiện. Sự kết hợp hài hòa giữa công nghệ giáo dục và các phương pháp đánh giá trong dạy học kỹ thuật hiện đại là chìa khóa để đào tạo ra những kỹ sư, kỹ thuật viên có khả năng thích ứng và thành công trong môi trường công nghiệp đầy biến động.

5.1. Tích Hợp Công Nghệ Giáo Dục và Phương Tiện Dạy Học Kỹ Thuật Hiệu Quả

Việc tích hợp công nghệ giáo dục và các phương tiện dạy học kỹ thuật hiệu quả là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng bài giảng. Các phương tiện dạy học bao gồm vật thật, mô hình, tranh ảnh, video, phần mềm mô phỏng, và đặc biệt là đa phương tiện. Chức năng của chúng là hỗ trợ việc truyền đạt thông tin, hình thành kỹ năng, kiểm tra đánh giá và phát triển tư duy. Việc lựa chọn phương tiện dạy học cần dựa trên các yếu tố như mục tiêu bài học, nội dung, trình độ học sinh, điều kiện cơ sở vật chất và kinh tế. Tiêu chuẩn đánh giá lựa chọn bao gồm tính sư phạm, tính khoa học, tính kinh tế và tính thẩm mỹ. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học là đảm bảo tính trực quan, phù hợp với nội dung và phương pháp, sử dụng có chừng mực để tránh lạm dụng. Đa phương tiện và máy vi tính có khả năng ứng dụng rộng rãi trong dạy học kỹ thuật, từ trình chiếu bài giảng, mô phỏng, thí nghiệm ảo đến kiểm tra trực tuyến. Chuyển đổi số trong giáo dục kỹ thuật tận dụng tối đa những công cụ này để tạo môi trường học tập tương tác và hấp dẫn.

5.2. Đánh Giá Trong Dạy Học Kỹ Thuật Đo Lường Năng Lực Thực Tiễn

Đánh giá trong dạy học kỹ thuật có vai trò thiết yếu trong việc đo lường hiệu quả quá trình đào tạo. Mục tiêu của đánh giá không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra kiến thức lý thuyết mà còn phải tập trung vào việc xác định năng lực thực hành kỹ thuật và khả năng giải quyết vấn đề của người học. Điều này đòi hỏi các phương pháp đánh giá phải đa dạng, bao gồm cả đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết. Các hình thức đánh giá có thể là bài kiểm tra lý thuyết, bài tập thực hành, dự án, báo cáo, hoặc quan sát trực tiếp trong môi trường xưởng thực hành. Đặc biệt, trong bối cảnh dạy học theo năng lực, đánh giá cần phải phản ánh khả năng ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn, khả năng làm việc nhóm, và tư duy sáng tạo. Ví dụ, đánh giá khả năng đọc bản vẽ, sử dụng dụng cụ đo, hay tìm và khắc phục lỗi hỏng hóc của thiết bị. Việc thiết kế các tiêu chí đánh giá rõ ràng và minh bạch, kết hợp với việc sử dụng giáo án kỹ thuật hiệu quả, giúp đảm bảo tính khách quan và công bằng, đồng thời cung cấp phản hồi có giá trị để người học cải thiện liên tục.

VI. Tương Lai Của Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật Hướng Tới Sự Phát Triển Bền Vững

Tương lai của Giáo trình Phương Pháp Dạy Học Kỹ Thuật gắn liền với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ và nhu cầu đổi mới đào tạo nghề kỹ thuật. Để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả, các giáo trình và tài liệu dạy học kỹ thuật cần được cập nhật liên tục, tích hợp những thành tựu mới nhất và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động toàn cầu. Điều này đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các trường sư phạm kỹ thuật, viện nghiên cứu và doanh nghiệp để cùng nhau xây dựng nội dung, phương pháp giảng dạy kỹ thuật tiên tiến. Đặc biệt, việc đẩy mạnh giáo dục STEMdạy học theo năng lực sẽ tiếp tục là xu hướng chủ đạo, định hình lại cách thức chúng ta tiếp cận với dạy học kỹ thuật. Nghiên cứu khoa học sư phạm kỹ thuật đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc khám phá, thử nghiệm và áp dụng các phương pháp mới, từ đó cung cấp cơ sở vững chắc cho việc đổi mới phương pháp dạy học kỹ thuật và phát triển giáo trình. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống giáo dục kỹ thuật linh hoạt, có khả năng thích ứng, trang bị cho người học không chỉ kiến thức và kỹ năng mà còn cả tư duy đổi mới, sáng tạo để trở thành những công dân toàn cầu có năng lực cạnh tranh cao. Việc liên tục hoàn thiện giáo trình phương pháp dạy học kỹ thuật là chìa khóa để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.

6.1. Vai Trò Của Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Kỹ Thuật Trong Đổi Mới Chương Trình

Nghiên cứu khoa học sư phạm kỹ thuật là động lực chính để thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học kỹ thuật và chương trình đào tạo. Các phương pháp nghiên cứu như nghiên cứu tài liệu, quan sát, tổng kết kinh nghiệm và thực nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc khám phá những quy luật mới trong dạy học kỹ thuật. Việc nghiên cứu các tài liệu có sẵn, thành tựu của nhân loại trong tâm lý học, giáo dục học, lý luận dạy học, khoa học kỹ thuật giúp kế thừa và phát triển những phương pháp hay. Quan sát giúp thu thập dữ liệu thực tế về quá trình giáo dục, phát hiện các vấn đề cần nghiên cứu. Tổng kết kinh nghiệm giúp khái quát hóa các kinh nghiệm thành những quy luật. Thực nghiệm giáo dục kiểm tra hiệu quả của các tác động sư phạm mới. Những kết quả từ nghiên cứu khoa học sư phạm kỹ thuật cung cấp cơ sở khoa học để cập nhật mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy kỹ thuật và phương tiện dạy học, đảm bảo các giáo án kỹ thuật luôn hiện đại và phù hợp với thực tiễn.

6.2. Đào Tạo Nghề Kỹ Thuật và Tầm Quan Trọng Của Việc Cập Nhật Phương Pháp

Đào tạo nghề kỹ thuật đối mặt với yêu cầu ngày càng cao từ thị trường lao động, đòi hỏi người học phải có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành kỹ thuật vượt trội. Việc liên tục cập nhật phương pháp dạy học kỹ thuật trở nên cực kỳ quan trọng để đảm bảo chương trình đào tạo luôn phản ánh những tiến bộ công nghệ mới nhất. Các giáo trình phương pháp dạy học kỹ thuật phải được thiết kế để không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn rèn luyện khả năng thích ứng, sáng tạo và giải quyết vấn đề cho học sinh. Sự tích hợp công nghệ giáo dục, chuyển đổi số trong giáo dục kỹ thuật, và các phương pháp dạy học theo năng lực là những xu hướng không thể bỏ qua. Việc này giúp đào tạo nghề kỹ thuật không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn chuẩn bị cho người học sẵn sàng với những thách thức và cơ hội trong tương lai. Tầm quan trọng của việc cập nhật không chỉ nằm ở giáo trình mà còn ở việc nâng cao kỹ năng mềm cho giảng viên kỹ thuật, giúp họ trở thành những người định hướng và truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

30/09/2025
Giáo trình phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật giáo trình dùng cho sinh viên học viên sư phạm kỹ thuật nguyễn văn tuấn

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1: Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng:  Trình bày được khái niệm ngành, chuyên ngành.  Phân tích được bộ môn Phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật là một bộ môn khoa học độc lập.  Giải thích được đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn Phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật.  Phân tích được các phương pháp nghiên cứu được sử dụng cho bộ môn Phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật.

MỘT SỐ KHÁI NIỆM Để hiểu rõ khái niệm phƣơng pháp dạy học chuyên ngành trƣớc tiên cần phải làm rõ bản chất từng thành phần của khái niệm này. Ngành đƣợc hiểu là một lĩnh vực khoa học hay lĩnh vực chuyên môn nhƣ ngành hóa học, ngành kỹ thuật điện, ngành kỹ thuật trồng trọt. Ngoài ra ngành còn đƣợc hiểu là lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp ví dụ nhƣ ngành công nghiệp, ngành giáo dục, ngành y tế. Ngành là lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp, gồm nhiều nghề cùng tác động trực tiếp hay gián tiếp lên một đối tƣợng để tạo ra sản phẩn chung hoặc dịch vụ chung.

Khi nói đến chuyên ngành ngƣời ta thƣờng nghĩ đến khái niệm ngành thuộc lĩnh vực khoa học hay chuyên môn. Khái niệm chuyên ngành trong môn học này đƣợc hiểu là lĩnh vực khoa học và cả hoạt động nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực khoa học. Ví dụ chuyên ngành kỹ thuật điện gồm lý thuyết khoa học về kỹ thuật điện và các hoạt động nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực điện nhƣ thiết kế, lắp ráp, sửa chữa. Phƣơng pháp dạy học chuyên ngành hay Lý luận dạy học chuyên ngành (LLDHCN) nói chung thƣờng đƣợc tổ chức tƣơng ứng với các môn học (chẳng hạn nhƣ Lý luận dạy học vật lý, Lý luận dạy học toán học, Lý luận dạy học kỹ thuật phổ thông).

Nhƣng cũng có các lý luận dạy học tổng hợp nhiều môn học với nhau (“Lý luận dạy học lĩnh vực”; ví dụ nhƣ: lý luận dạy học các khoa học tự nhiên, lý luận dạy học ngoại ngữ, lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật) hay chỉ giải quyết các phƣơng diện nhất định của một môn (lý luận dạy học văn học).1 1 Bernd Meier & Nguyen Van Cuong: Lý luận dạy học kỹ thuật - Phƣơng pháp và quá trình dạy học. C Eigenverlag, Berlin, 2011 13 Phƣơng pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật là một bộ môn khoa học độc lập, còn đƣợc gọi là Lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật, có vai trò trung gian giữa lý luận dạy học đại cƣơng và khoa học chuyên ngành kỹ thuật. LLDHCN kỹ thuật cũng nghiên cứu các quy luật, các mối quan hệ biện chứng của các thành tố của quá trình dạy nhƣ lý luận dạy học đại cƣơng, nhƣng cho dạy và học đặc thù “chuyên ngành kỹ thuật” cho các bậc đào tạo (kỹ thuật phổ thông, kỹ thuật trong dạy nghề, cụ thể là cùng nghiên cứu các lĩnh vực nhƣ sau: - Mục tiêu dạy học chuyên ngành KT (Dạy để làm gì?) - Nội dung dạy học chuyên ngành KT (Dạy cái gì?) - Phƣơng pháp dạy học chuyên ngành KT (Dạy nhƣ thế nào?) - Phƣơng tiện dạy học chuyên ngành KT (Dạy bằng cái gì?) 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật (LLDHCNKT) là các bộ môn khoa học tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu những điều kiện, logic, hình thức,.

của việc dạy học mang đặc thù “chuyên ngành kỹ thuật” cũng nhƣ “đặc thù lĩnh vực kỹ thuật” và giảng dạy trên cơ sở những nghiên cứu này (trƣớc hết trong đào tạo giáo viên). Môn Phƣơng pháp dạy học kỹ thuật, với tƣ cách là một bộ môn khoa học, đƣợc nghiên cứu và giảng dạy trong các trƣờng sƣ phạm kỹ thuật ở mức độ khác nhau. a) Đối tƣợng Phƣơng pháp dạy chuyên ngành kỹ thuật hay Lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật nghiên cứu quá trình dạy học các môn học/mô đun kỹ thuật. Nó phân biệt với lý luận dạy học đại cƣơng ở chỗ là lý luận dạy học đại cƣơng nghiên cứu quá trình giáo dục và đào tạo nói chung cho tất cả các môn học, cho các loại hình trƣờng học, còn LLDHCNKT chỉ nghiên cứu một bộ phận của quá trình này, cụ thể là quá trình dạy và học các môn kỹ thuật chuyên ngành.

Quá trình dạy học kỹ thuật này không phải chỉ là một quá trình truyền thụ những kiến thức về chuyên ngành mà còn tổ chức phát triển ở ngƣời học những năng lực hoạt động nghề nghiệp kỹ thuật và những yếu tố giáo dục phù hợp với định hƣớng phát triển con ngƣời của đất nƣớc. Để hiểu rõ hơn nữa về ngành khoa học LLDHCNKT ta hãy phân tích đối tƣợng của nó. Cũng nhƣ trong những quá trình dạy học các khoa học khác, giáo viên luôn là ngƣời chủ thể còn học sinh vừa là chủ thể và vừa là khách thể. Quá trình dạy học chuyên ngành kỹ thuật là một quá trình tƣơng tác giao lƣu giữa con ngƣời với nhau trong vô số các điều 14 kiện ảnh hƣởng ngoại tại của các khoa học khác và thực trạng về kỹ thuật hiện tại và các điều kiện nội tại.

Chính vì vậy, đối tƣợng nghiên cứu của ngành khoa học này không chỉ dùng lại nghiên cứu các mối quan hệ biện chứng giữa các thành phần mục tiêu - nội dung - phƣơng pháp - phƣơng tiện của quá trình dạy học kỹ thuật chuyên ngành mà còn đề cập đến các điều kiện tác động có tính tích cực cũng nhƣ tiêu cực đến quá trình này. Dạy học không thể thành công khi không chú ý tới các điều kiện đó. Nhƣ vậy, đối tƣợng nghiên cứu là các quy luật của dạy kỹ thuật và quá trình dạy học chuyên ngành kỹ thuật. b) Nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn phƣơng pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật PPDHCNKT không chỉ nghiên cứu một cách cô lập những phƣơng pháp dạy học các môn/mô đun kỹ thuật trong trƣờng phổ thông, trƣờng trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

Phƣơng pháp không thể tách rời mục đích, nội dung và phƣơng tiện dạy học kỹ thuật. Do vậy, PPDHCNKT giải đáp các câu hỏi sau đây: - Dạy kỹ thuật để làm gì? (mục tiêu dạy học của các môn kỹ thuật) - Dạy học những gì trong khoa học kỹ thuật? (xác định nội dung các môn kỹ thuật để dạy trong trƣờng phổ thông, THCN và DN) - Dạy học kỹ thuật nhƣ thế nào? (phải nghiên cứu các nguyên tắc, phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học các môn kỹ thuật) - Dạy học kỹ thuật bằng cái gì? (các phƣơng tiện dạy học dùng trong dạy kỹ thuật) Do đó PPDHKT có các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản sau đây: (1) Xác định mục tiêu các môn học kỹ thuật. - Yêu cầu và nhiệm vụ của các môn/mô đun kỹ thuật ở mỗi cấp bậc đào tạo nào? - Cần có những loại mục tiêu dạy học nào trong dạy kỹ thuật? - Cách xác định mục tiêu dạy học bài dạy kỹ thuật? (2) Xác định nội dung các môn/mô đun chuyên ngành kỹ thuật. - Xác định nội dung dạy học đặc thù của dạy kỹ thuật.

- Các cơ sở để xác định nội dung chƣơng trình các môn kỹ thuật ở các cấp bậc đào tạo khác nhau nhƣ: trong hƣớng nghiệp, trong dạy kỹ thuật phổ thông, trong đào tạo nghề (ở trƣờng THCN & DN - dài hạn hoặc ngắn hạn - theo Modul hoặc truyền thống). 15 (3) Nghiên cứu các phƣơng pháp dạy học các môn/mô đun chuyên ngành kỹ thuật. - Các phƣơng pháp logic đƣợc triển khai áp dụng nhƣ thế nào trong việc dạy các môn kỹ thuật? - Triển khai dạy học định hƣớng hoạt động trong dạy nghề kỹ thuật. - Các hình thức tổ chức dạy học các môn/mô đun kỹ thuật.

- Các kiểu bài dạy kỹ thuật - Xu hƣớng đổi mới về phƣơng pháp dạy các môn/mô đun kỹ thuật nghề. (4) Nghiên cứu xác định triển khai các phƣơng tiện dạy học cho việc dạy học các môn kỹ thuật. - Những phƣơng tiện trực quan nào sử dụng có hiệu quả để dạy kỹ thuật. Nhƣ vậy, chức năng chính của PPDHCNKT là từ những kết quả nghiên cứu, hỗ trợ cho giáo viên áp dụng vào dạy các môn/mô đun kỹ thuật.

Do tính đa dạng của các lĩnh vực kỹ thuật trong đào tạo phổ thông, trong đào tạo công nhân kỹ thuật và kỹ thuật viên, những nội dung trong cuốn sách này chỉ đề cập đến những vấn đề mang tính chất chung cho tiến trình dạy học kỹ thuật với một số nội dung có tính đại diện và những sự khái quát của chúng. NHIỆM VỤ CỦA MÔN PHƢƠNG PHÁP DẠY CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT TRONG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO SINH Nhiệm vụ trọng tâm của chƣơng trình đào tạo nghiệp vụ sƣ phạm là đào tạo giáo viên dạy kỹ thuật – nghề nghiệp. Cụ thể, bộ môn PPDHCNKT có các nhiệm vụ sau đây: a) Truyền thụ những kiến thức cơ bản về dạy học kỹ thuật Cần truyền thụ cho giáo sinh trƣớc hết các kiến thức sau đây: - Những tri thức đại cƣơng về PPDHCNKT với tƣ cách là một ngành khoa học và là một môn học trong nhà trƣờng sƣ phạm kỹ thuật nhƣ: đối tƣợng nhiệm vụ, phƣơng pháp luận về kỹ thuật trong việc dạy và học, phƣơng pháp nghiên cứu nó. - Những kiến thức cơ bản về mục tiêu, nội dung, các nguyên tắc và phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học kỹ thuật.

Đặc biệt giáo sinh cần đƣợc làm quen với các chƣơng trình các môn học/mô đun chuyên ngành kỹ thuật của các loại trƣờng và bậc đào tạo. 16 - Những kiến thức về lập kế hoạch dạy học, chuẩn bị và thực hiện bài dạy kỹ thuật. b) Rèn luyện những kỹ năng cơ bản về việc dạy học các môn kỹ thuật. Thông qua môn học, giáo sinh đƣợc rèn luyện những kỹ năng: - Tìm hiểu chƣơng trình môn học và chƣơng trình mô đun trong giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp - Xác định lĩnh vực mục tiêu và mục tiêu dạy học một bài dạy kỹ thuật có tính toàn diện.

- Lý giải và lựa chọn các nội dung dạy học đặc thù về chuyên ngành kỹ thuật. - Lựa chọn và sử dụng các phƣơng tiện trong các quá trình giáo dục chuyên ngành. - Xác định các kiểu bài dạy cho các môn chuyên ngành kỹ thuật và biên soạn kiểu bài dạy cụ thể. - Lập kế hoạch dạy học, soạn giáo án.

c) Bồi dƣỡng tình cảm nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của ngƣời thầy dạy kỹ thuật và nghề nghiệp. Thông qua bộ môn PPDHCNKT, giáo sinh ý thức đƣợc vai trò của việc dạy kỹ thuật trong việc đào tạo nghề nghiệp và có thái độ đúng đắn với nhiệm vụ dạy học của mình. d) Phát triển năng lực tự đào tạo, tự nghiên cứu về PPDHKT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ