Giáo trình Phay rãnh góc nghề Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí - CĐ Công nghiệp và Thương mại

Giáo trình Phay rãnh góc & cắt đứt cho ngành cơ khí (full) biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, phù hợp sinh viên ngành cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cấu tạo và Vật liệu của Dao Bào Rãnh

Dao bào rãnh là một dụng cụ cắt gọt kim loại quan trọng trong ngành cơ khí, được sử dụng trên máy bào để gia công các loại rãnh và cắt đứt. Cấu tạo của dao bào thường gồm hai bộ phận chính: phần lưỡi cắt và phần thân dao. Phần lưỡi cắt được làm bằng mảnh thép gió (P9 hoặc P18) hoặc mảnh hợp kim cứng như BK6, BK8, T15K6 để đảm bảo độ cứng cao. Phần thân dao thường được chế tạo từ thép C45 hoặc Ct3 để tăng độ bền. Sự kết hợp giữa hai vật liệu này giúp dao bào có khả năng chịu lực tốt và tuổi thọ cao trong quá trình gia công. Trong một số trường hợp đặc biệt, cả phần lưỡi cắt và thân dao được làm từ cùng một vật liệu để đơn giản hóa quy trình chế tạo và bảo trì.

1.1. Các loại Dao Bào trong Gia công Rãnh

Trong gia công rãnh, các loại dao bào được sử dụng rộng rãi bao gồm: dao bào bằng để bào phá rãnh, dao bào xén cạnh phải và trái, và dao bào cắt. Dao bào xén cạnh có hai loại: cán cong và cán thẳng. Dao bào cán cong được ưa chuộng hơn vì trong quá trình cắt gọt, mũi dao không ăn lẹm vào bề mặt đã gia công. Dao bào cắt thường có cán cong để chịu lực cắt lớn hiệu quả hơn, giúp tránh hiện tượng cong mũi dao và ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt.

1.2. Vật liệu và Yêu cầu Chất lượng

Vật liệu dao bào phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao. Thép gió P9 và P18 phù hợp cho gia công thông thường, trong khi hợp kim cứng BK6, BK8 và T15K6 được dùng cho gia công tốc độ cao và bề mặt khó gia công. Phần thân dao với vật liệu thép C45 hoặc Ct3 đảm bảo độ cứng và tính linh hoạt cần thiết. Chất lượng vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ dao, năng suất gia công và chất lượng bề mặt sản phẩm cuối cùng.

II. Các Thông số Hình học của Dao Bào

Thông số hình học của dao bào được xác định thông qua các mặt phẳng tọa độ chuẩn trong gia công cơ khí. Các thông số này bao gồm góc hình học của dao bào ở trạng thái tĩnh, được đo lường trên các mặt phẳng cơ bản. Mặt phẳng cơ bản là mặt phẳng vuông góc với véc tơ chuyển động chính của dao, là cơ sở để xác định các góc quan trọng như góc sáng, góc hậu và góc độ sắc của lưỡi cắt. Các thông số này có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cắt gọt, chất lượng bề mặt gia công và tuổi thọ của dao. Việc kiểm tra chính xác các thông số hình học đảm bảo dao hoạt động tối ưu trong từng điều kiện gia công khác nhau.

2.1. Mặt phẳng Cơ bản và Các Góc Hình học

Mặt phẳng cơ bản (Pb) là nền tảng để xác định các góc hình học của dao bào xén cạnh. Từ mặt phẳng này, ta xác định được góc sáng (α), góc hậu (β) và góc độ sắc của lưỡi cắt. Góc sáng quyết định khả năng cắt gọt và giảm ma sát, góc hậu ảnh hưởng đến độ bền lưỡi cắt. Các góc này phải được đo lường chính xác để đảm bảo hiệu quả gia công cao nhất và tuổi thọ dao kéo dài.

2.2. Ảnh hưởng của Thông số Hình học đến Quá trình Cắt

Thông số hình học của dao phay có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cắt gọt. Góc sáng thích hợp giúp giảm lực cắt và ma sát, nâng cao năng suất gia công. Góc hậu hợp lý bảo vệ lưỡi cắt khỏi mài mòn nhanh chóng. Các thông số này cần được điều chỉnh theo tính chất vật liệu gia công, tốc độ cắt và điều kiện máy để đạt chất lượng bề mặt tốt nhất.

III. Mài Dao Bào Rãnh đạt Chuẩn Kỹ thuật

Mài dao bào là quy trình quan trọng để duy trì và cải thiện khả năng cắt gọt của dao. Mục tiêu của mài dao là tạo ra lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ và đạt yêu cầu kỹ thuật chuẩn. Quá trình mài đòi hỏi kỹ năng cao, sự kiên trì và cẩn thận để đảm bảo lưỡi cắt sắc bén và chính xác. Việc mài dao không chỉ nâng cao hiệu quả gia công mà còn kéo dài tuổi thọ của dụng cụ cắt. An toàn là yểu cầu tuyệt đối trong quá trình mài, cần bảo vệ tốt cho cả người và máy móc. Các tiêu chuẩn về độ sáng, góc hậu và góc sắc phải được kiểm tra lặp lại để đảm bảo chất lượng mài dao.

3.1. Quy trình Mài Dao Bào Chuẩn

Quy trình mài dao bào bắt đầu bằng chuẩn bị máy mài và đồng chuẩn lựa chọn. Cần kiểm tra lưỡi cắt hiện tại để xác định mức độ mài cần thiết. Sử dụng các bàn mài thích hợp với loại vật liệu dao để mài các bề mặt sáng, mặt hậu theo đúng góc độ. Kiểm tra thường xuyên với công cụ đo góc để đảm bảo thông số hình học chính xác. Hoàn thành bằng cách kiểm tra lưỡi cắt sắc bén và mịn.

3.2. Yêu cầu An toàn và Tiêu chuẩn Chất lượng

An toàn tuyệt đối là nguyên tắc hàng đầu khi mài dao bào. Phải sử dụng kính bảo vệ, quần áo thích hợp và giữ tư thế mài đúng cách. Kiểm tra máy mài trước sử dụng, đảm bảo nó hoạt động bình thường. Tiêu chuẩn chất lượng yêu cầu lưỡi cắt thẳng, góc sáng và hậu chính xác, bề mặt mài mịn không có vết xước. Thời gian mài phải nằm trong quy định để không gây lãng phí hoặc kém hiệu quả.

IV. Phay Rãnh và Cắt Đứt trong Gia công Cơ khí

Phay rãnh và cắt đứt là hai công nghệ gia công quan trọng trong ngành cơ khí, được thực hiện trên máy phay bào. Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh bao gồm đạt độ chính xác từ cấp 8÷10, độ nhám cấp 4÷5 theo tiêu chuẩn công nghiệp. Phương pháp gia công phải tuân theo quy trình qui phạm, sử dụng công cụ và dụng cụ cắt phù hợp, điều chỉnh tốc độ quay và tốc độ tiến phù hợp với loại rãnh cần gia công. Kiểm tra sản phẩm định kỳ để phát hiện sai hỏng sớm. Vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động phải được đảm bảo trong suốt quá trình gia công để bảo vệ sức khỏe công nhân và kéo dài tuổi thọ máy móc.

4.1. Yêu cầu Kỹ thuật và Phương pháp Phay

Yêu cầu kỹ thuật cho gia công rãnh yêu cầu độ chính xác cao (cấp 8÷10) và độ nhám bề mặt tốt (cấp 4÷5). Phương pháp phay bao gồm việc lựa chọn dao phay thích hợp, cài đặt tốc độ quay và tốc độ tiến hợp lý. Phải bảo đảm dao phay không bị trượt, cố định chắc chắn công việc. Gia công thành nhiều lượt nhỏ để đạt độ chính xác yêu cầu, kiểm tra liên tục trong quá trình gia công.

4.2. Các Điều kiện Kỹ thuật cho Các loại Rãnh

Các loại rãnh khác nhau yêu cầu điều kiện kỹ thuật riêng: rãnh suốt gia công xuyên suốt chiều dài; rãnh kín một đầu yêu cầu lưỡi dao chạm đáy chính xác; rãnh kín hai đầu đòi hỏi kỹ thuật cao nhất. Tốc độ quay, tốc độ tiến, chiều sâu cắt phải được điều chỉnh theo mỗi loại rãnh. Kiểm tra sản phẩm sau gia công để xác nhận chất lượng đạt yêu cầu qui định.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Phay rãnh góc NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: , ngày tháng năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc, năm 2018 1 MỤC LỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU. Error! Bookmark not defined. 1 BÀI 1: DAO BÀO RÃNH, MÀI DAO BÀO. Cấu tạo của dao bào.

Các thông số hình học của dao bào ở trạng thái tĩnh. Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao. Mài dao bào. 9 BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY RÃNH VÀ CẮT ĐỨT.

Cấu tạo của các loại dao phay rãnh. Các thông số hình học của dao phay mặt phẳng. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt. 18 BÀI 3: PHAY RÃNH.

Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh. Phương pháp gia công. Kiểm tra sản phẩm. 42 BÀI 4: PHAY CẮT ĐỨT.

Yêu cầu kỹ thuật khi phay cắt đứt.Phương pháp phay cắt đứt. Vệ sinh công nghiệp. Các điều kiện kỹ thuật khi gia công các loại rãnh. Phương pháp bào rãnh suốt, rãnh kín một đầu, rãnh kín hai đầu.

48 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 61 2 TÊN MÔ ĐUN: PHAY, BÀO RÃNH VÀ CẮT ĐỨT Mã mô đun: M฀TC17021131 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun phay bào mặt phẳng bậc được bố trí sau khi sinh viên đã học xong MĐ27. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề.

- Ý nghĩa và vai trò: Mô đun Phay, bào rãnh và cắt đứt trong chương trình Cắt gọt kim loại có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để Phay, bào rãnh và cắt đứt đúng qui trình qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mục tiêu: - Trình bày được các các thông số hình học của dao bào rãnh, cắt đứt; - Trình bày được các các thông số hình học của dao phay rãnh; - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào, dao phay rãnh, cắt đứt; - Mài được dao bào rãnh, cắt đứt đạt lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy; - Trình bày được phương pháp phay, bào rãnh, cắt đứt và yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào rãnh, cắt đứt; - Vận hành thành thạo máy phay, bào để gia công rãnh, cắt đứt đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy; - Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực trong học tập.

3 Nội dung mô đun: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra 1 Dao bào rãnh – mài dao bào rãnh. 7 2 5 0 2 Các loại dao phay rãnh 3 2 0 1 3 Phay rãnh 15 2 13 0 4 Phay cắt đứt 10 1 9 0 5 Bào rãnh 10 1 9 0 Cộng 45 8 35 2 4 BÀI 1: DAO BÀO RÃNH, MÀI DAO BÀO Mã bài: MĐ 28.1 Giới thiệu: Dao bào rãnh là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy bào. Cấu tạo của dao bào thường có 2 phần: phần cắt gọt và phần thân dao. Các thông số hình học của dao sẽ được trình bày trong nội dung bài một Mục tiêu: - Trình bày được các yếu tố cơ bản dao bào rãnh, đặc điểm của các lưỡi; - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào; - Mài được dao bào rãnh đạt lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy; - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.

Cấu tạo của dao bào. Vật liệu làm dao bào. Dao bào thường có hai bộ phận: phần lưỡi cắt và phần thân dao. Phần lưỡi cắt thường làm bằng mảnh thép gió (P9 hoặc P18) hoặc bằng mảnh hợp kim cứng như BK6, BK8, T15K6.Phần thân dao được làm bằng thép C45 hoặc Ct3.

Ngoài ra trong các trường hợp đặc biệt phần lưỡi cắt và thân dao làm cùng một vật liệu. Các loại dao bào Khi gia công rãnh các loại dao bào thường dùng để gia công là: - Dao bào bằng để bào phá rãnh( hình 1.1) - Dao bào xén cạnh phải và trái ( hình 1.2): Dao bào xén cạnh rãnh vuông góc, có hai loại cán cong hoặc cán thẳng. + Dao bào cán thẳng thường ít sử dụng vì khi cắt thường cán dao cong ăn lẹm xuống bề mặt đã gia công. Tuy nhiên loại dao này thuận tiện trong việc chế tạo.

5 + Dao bào cán cong thường được sử dụng nhiều vì trong quá trình cắt gọt mũi dao không ăn lẹm xuống bề mặt đã gia công. Tuy nhiên loại dao bào cán cong việc chế tạo khó khăn hơn rất nhiều. - Dao bào cắt dùng để bào mặt rãnh( hình 1. Cấu tạo của dao bào cắt thường là cán cong vì lưỡi cắt bản rộng nên lực cắt lớn dễ gây ra hiện tượng cong mũi dao dẫn đến dao sẽ ăn lẹm vào bề mặt Dao bµo b»ng Dao bµo b»ng t h h a a Chi tiÕt Chi tiÕt Hình 1.1: Dao bào bằng Hình 1.2: Dao bào xén cạnh phải - trái S Dao bµo c¾t h b Hình1.3: Dao bào rãnh 2.

Các thông số hình học của dao bào ở trạng thái tĩnh 2. Các mặt phẳng tọa độ để xác định các góc hình học của dao bào xén cạnh + Mặt phẳng cơ bản: Là mặt phẳng vuông góc với véc tơ chuyển động chính của dao (hình 1. 6 VÕt mÆt ph¼ng c¬ b¶n mÆt ph¼ng c¾t gät VÕt mÆt ph¼ng c¬ b¶n 1.4: Thông số hình học dao bào góc + Mặt phẳng cắt gọt: Là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cơ bản, chứa véc tơ chuyển động chính và tiếp tuyến với lưỡi cắt chính của dao khi dao cắt gọt -Mặt phẳng tiết diện chính : là mặt phẳng cắt vuông góc lưỡi dao chính của dao và vuông góc mặt phẳng cắt gọt , vết của mặt phẳng tiết diện chính là đường n- n. -Mặt phẳng tiết diện phụ: là mặt phẳng cắt vuông góc với lưỡi cắt phụ.Vết của mặt phẳng tiết diện phụ là đường m – m.

Các góc hình học của dao + Góc trước (góc thoát) -Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt trước dao với mặt phẳng cơ bản đi qua lưỡi cắt của răng dao tại điểm quan sát – kí hiệu  - đơn vị tính (độ). - Tác dụng của góc  : để giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi - Đặc điểm của góc  : góc có thể lớn hơn 00 và  00. - Khi lớn hơn 00 từ (50  200) : răng dao sắc, dễ cắt gọt, dễ thoát phoi. Cắt gọt nhẹ, nhưng răng dao yếu dễ gẫy, mẻ.

Góc  > 00 ứng dụng cho dao bằng thép gió. 7 -Khi   00 từ (00  -200); răng dao tù, kém sắc, khó cắt gọt (cắt gọt nặng nề), khó thoát phoi, nhưng độ cứng vững dao cao, khó gẫy mẻ. Góc   00 ứng dụng với dao bằng hợp kim cứng, hợp kim gốm. + Góc sau (góc sát): -Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt sau răng dao với mặt phẳng cắt gọt.

Kí hiệu:  đơn vị tính (độ) -Tác dụng: giảm ma sát giữa răng dao với mặt cắt gọt, giữ cho dao lâu mòn. -Đặc điểm: góc sát  luôn luôn > 00. Trị số dao động trong khoảng từ 100  250 tuỳ theo từng loại dao và đặc điểm gia công. Khi góc  tăng, dao sắc, lâu mòn nhưng độ cứng vững kém; khi góc  giảm, dao tù, nhanh mòn nhưng độ cứng vững cao.

- Ảnh hưởng của góc  : khi góc  tăng, dao tù, kém sắc, khó cắt gọt nhưng độ cứng vững cao, ít gẫy mẻ. Khi góc  giảm ảnh hưởng ngược lại. Góc  lớn ứng dụng cho dao gia công thô, dao bằng hợp kim cứng; Góc  nhỏ áp dụng cho gia công tinh dao bằng thép gió. trị số của góc  phụ thuộc vào góc  và .

Khi   00 :  = 900 – (  +  ) Khi  <00 :  =  + (900 -  ) Ngoài ba góc cơ bản  ,  ,  ảnh hưởng quyết định đến độ bền và khả năng cắt gọt của răng dao, còn có góc cắt  là góc hợp bởi giữa mặt trước răng dao với mặt phẳng cắt gọt  =  + . + Góc lệch lưỡi cắt chính: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính trên mặt phẳng cơ bản với mặt chờ gia công hoặc với phương chạy dao S. Kí hiệu :  - đơn vị tính (độ) 8 - Ảnh hưởng của góc  : làm tăng, giảm chiều dài tiếp xúc giữa lưỡi cắt chính răng dao với mặt cắt gọt, dẫn đến tăng, giảm lực cản khi cắt gọt. Do đó sẽ ảnh hưởng nhiều đến rung động và độ bền dao cắt.

Trị số góc  thường từ 20  50 + Góc lệch lưỡi cắt phụ: - Là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng cơ bản với mặt đã gia công – kí hiệu  1 đơn vị (độ). -Tác dụng của góc  1 : giảm ma sát giữa răng dao với mặt đã gia công. Trị số của góc  1 = 20  150 (thường từ 50  100). + Góc mũi dao: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng cơ bản.

Kí hiệu  - đơn vị tính (độ).   1800  (  1 ) - Ảnh hưởng của góc  : khi góc  tăng, góc  (hoặc  1) giảm, mũi dao to, khoẻ khó gẫy mẻ nhưng khó cắt gọt, cắt gọt nặng nề. Khi góc  giảm, ảnh hưởng ngược lại. Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao Khi gá dao bào các góc độ hình học sẽ có sự thay đổi đáng kể bởi các lý do sau: - Khi gá, thân dao không vuông góc với mặt gia công lúc đó các góc φ và φ1 sẽ bị thay đổi dẫn đến trong quá trình cắt gọt sẽ ảnh hưởng đến rung động và độ bền của dao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ