CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II GIÁO TRÌNH PHAY, BÀO RÃNH, CẮT ĐỨT NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI (Ban hành theo quyết định số 59/QĐ-CĐHHII, ngày 25 tháng 1 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Hàng Hải II) ( Lưu hành nội bộ) TP. HCM, năm 2021 1 MỤC LỤC TRANG MỤC LỤC. 1 BÀI 1: DAO BÀO RÃNH, MÀI DAO BÀO. Cấu tạo của dao bào.
Các thông số hình học của dao bào ở trạng thái tĩnh. Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao. Mài dao bào. 9 BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY RÃNH VÀ CẮT ĐỨT.
Cấu tạo của các loại dao phay rãnh. Các thông số hình học của dao phay mặt phẳng. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt. 18 BÀI 3: PHAY RÃNH.
Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh. Phương pháp gia công. Kiểm tra sản phẩm. 42 BÀI 4: PHAY CẮT ĐỨT.
Yêu cầu kỹ thuật khi phay cắt đứt.Phương pháp phay cắt đứt. Vệ sinh công nghiệp. Các điều kiện kỹ thuật khi gia công các loại rãnh. Phương pháp bào rãnh suốt, rãnh kín một đầu, rãnh kín hai đầu.
48 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 61 2 TÊN MÔ ĐUN: PHAY, BÀO RÃNH VÀ CẮT ĐỨT Mã mô đun: MĐ 29 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun phay bào mặt phẳng bậc được bố trí sau khi sinh viên đã học xong MĐ27. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề.
- Ý nghĩa và vai trò: Mô đun Phay, bào rãnh và cắt đứt trong chương trình Cắt gọt kim loại có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để Phay, bào rãnh và cắt đứt đúng qui trình qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mục tiêu: - Trình bày được các các thông số hình học của dao bào rãnh, cắt đứt; - Trình bày được các các thông số hình học của dao phay rãnh; - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào, dao phay rãnh, cắt đứt; - Mài được dao bào rãnh, cắt đứt đạt lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy; - Trình bày được phương pháp phay, bào rãnh, cắt đứt và yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào rãnh, cắt đứt; - Vận hành thành thạo máy phay, bào để gia công rãnh, cắt đứt đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy; - Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực trong học tập.
3 Nội dung mô đun: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra 1 Dao bào rãnh – mài dao bào rãnh. 7 2 5 0 2 Các loại dao phay rãnh 3 2 0 1 3 Phay rãnh 15 2 12 1 4 Phay cắt đứt 10 1 9 0 5 Bào rãnh 10 1 9 0 Cộng 45 8 35 2 4 BÀI 1: DAO BÀO RÃNH, MÀI DAO BÀO Giới thiệu: Dao bào rãnh là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy bào. Cấu tạo của dao bào thường có 2 phần: phần cắt gọt và phần thân dao. Các thông số hình học của dao sẽ được trình bày trong nội dung bài một Mục tiêu: - Trình bày được các yếu tố cơ bản dao bào rãnh, đặc điểm của các lưỡi; - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào; - Mài được dao bào rãnh đạt lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy; - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.
Cấu tạo của dao bào. Vật liệu làm dao bào. Dao bào thường có hai bộ phận: phần lưỡi cắt và phần thân dao. Phần lưỡi cắt thường làm bằng mảnh thép gió (P9 hoặc P18) hoặc bằng mảnh hợp kim cứng như BK6, BK8, T15K6.Phần thân dao được làm bằng thép C45 hoặc Ct3.
Ngoài ra trong các trường hợp đặc biệt phần lưỡi cắt và thân dao làm cùng một vật liệu. Các loại dao bào Khi gia công rãnh các loại dao bào thường dùng để gia công là: - Dao bào bằng để bào phá rãnh( hình 1.1) - Dao bào xén cạnh phải và trái ( hình 1.2): Dao bào xén cạnh rãnh vuông góc, có hai loại cán cong hoặc cán thẳng. + Dao bào cán thẳng thường ít sử dụng vì khi cắt thường cán dao cong ăn lẹm xuống bề mặt đã gia công. Tuy nhiên loại dao này thuận tiện trong việc chế tạo.
+ Dao bào cán cong thường được sử dụng nhiều vì trong quá trình cắt gọt mũi dao không ăn lẹm xuống bề mặt đã gia công. Tuy nhiên loại dao bào cán cong việc chế tạo khó khăn hơn rất nhiều. 5 - Dao bào cắt dùng để bào mặt rãnh( hình 1. Cấu tạo của dao bào cắt thường là cán cong vì lưỡi cắt bản rộng nên lực cắt lớn dễ gây ra hiện tượng cong mũi dao dẫn đến dao sẽ ăn lẹm vào bề mặt Dao bµo b»ng Dao bµo b»ng t h h a a Chi tiÕt Chi tiÕt Hình 1.1: Dao bào bằng Hình 1.2: Dao bào xén cạnh phải - trái S Dao bµo c¾t h b Hình1.3: Dao bào rãnh 2.
Các thông số hình học của dao bào ở trạng thái tĩnh 2. Các mặt phẳng tọa độ để xác định các góc hình học của dao bào xén cạnh + Mặt phẳng cơ bản: Là mặt phẳng vuông góc với véc tơ chuyển động chính của dao (hình 1. 6 VÕt mÆt ph¼ng c¬ b¶n mÆt ph¼ng c¾t gät VÕt mÆt ph¼ng c¬ b¶n 1.4: Thông số hình học dao bào góc + Mặt phẳng cắt gọt: Là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cơ bản, chứa véc tơ chuyển động chính và tiếp tuyến với lưỡi cắt chính của dao khi dao cắt gọt -Mặt phẳng tiết diện chính : là mặt phẳng cắt vuông góc lưỡi dao chính của dao và vuông góc mặt phẳng cắt gọt , vết của mặt phẳng tiết diện chính là đường n- n. -Mặt phẳng tiết diện phụ: là mặt phẳng cắt vuông góc với lưỡi cắt phụ.Vết của mặt phẳng tiết diện phụ là đường m – m.
Các góc hình học của dao + Góc trước (góc thoát) -Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt trước dao với mặt phẳng cơ bản đi qua lưỡi cắt của răng dao tại điểm quan sát – kí hiệu - đơn vị tính (độ). - Tác dụng của góc : để giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi - Đặc điểm của góc : góc có thể lớn hơn 00 và 00. - Khi lớn hơn 00 từ (50 200) : răng dao sắc, dễ cắt gọt, dễ thoát phoi. Cắt gọt nhẹ, nhưng răng dao yếu dễ gẫy, mẻ.
Góc > 00 ứng dụng cho dao bằng thép gió. 7 -Khi 00 từ (00 -200); răng dao tù, kém sắc, khó cắt gọt (cắt gọt nặng nề), khó thoát phoi, nhưng độ cứng vững dao cao, khó gẫy mẻ. Góc 00 ứng dụng với dao bằng hợp kim cứng, hợp kim gốm. + Góc sau (góc sát): -Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt sau răng dao với mặt phẳng cắt gọt.
Kí hiệu: đơn vị tính (độ) -Tác dụng: giảm ma sát giữa răng dao với mặt cắt gọt, giữ cho dao lâu mòn. -Đặc điểm: góc sát luôn luôn > 00. Trị số dao động trong khoảng từ 100 250 tuỳ theo từng loại dao và đặc điểm gia công. Khi góc tăng, dao sắc, lâu mòn nhưng độ cứng vững kém; khi góc giảm, dao tù, nhanh mòn nhưng độ cứng vững cao.
- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, dao tù, kém sắc, khó cắt gọt nhưng độ cứng vững cao, ít gẫy mẻ. Khi góc giảm ảnh hưởng ngược lại. Góc lớn ứng dụng cho dao gia công thô, dao bằng hợp kim cứng; Góc nhỏ áp dụng cho gia công tinh dao bằng thép gió. trị số của góc phụ thuộc vào góc và .
Khi 00 : = 900 – ( + ) Khi <00 : = + (900 - ) Ngoài ba góc cơ bản , , ảnh hưởng quyết định đến độ bền và khả năng cắt gọt của răng dao, còn có góc cắt là góc hợp bởi giữa mặt trước răng dao với mặt phẳng cắt gọt = + . + Góc lệch lưỡi cắt chính: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính trên mặt phẳng cơ bản với mặt chờ gia công hoặc với phương chạy dao S. Kí hiệu : - đơn vị tính (độ) 8 - Ảnh hưởng của góc : làm tăng, giảm chiều dài tiếp xúc giữa lưỡi cắt chính răng dao với mặt cắt gọt, dẫn đến tăng, giảm lực cản khi cắt gọt. Do đó sẽ ảnh hưởng nhiều đến rung động và độ bền dao cắt.
Trị số góc thường từ 20 50 + Góc lệch lưỡi cắt phụ: - Là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng cơ bản với mặt đã gia công – kí hiệu 1 đơn vị (độ). -Tác dụng của góc 1 : giảm ma sát giữa răng dao với mặt đã gia công. Trị số của góc 1 = 20 150 (thường từ 50 100). + Góc mũi dao: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng cơ bản.
Kí hiệu - đơn vị tính (độ). 180 0 ( 1 ) - Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, góc (hoặc 1) giảm, mũi dao to, khoẻ khó gẫy mẻ nhưng khó cắt gọt, cắt gọt nặng nề. Khi góc giảm, ảnh hưởng ngược lại. Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao Khi gá dao bào các góc độ hình học sẽ có sự thay đổi đáng kể bởi các lý do sau: - Khi gá, thân dao không vuông góc với mặt gia công lúc đó các góc φ và φ1 sẽ bị thay đổi dẫn đến trong quá trình cắt gọt sẽ ảnh hưởng đến rung động và độ bền của dao.
Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao bào đến quá trình cắt.