Giáo Trình Đồ Gá Cắt Gọt Kim Loại

Giáo trình đồ gá nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng liên thông cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành cho sinh viên.

Trường đại học

Cao đẳng nghề Cần Thơ

Chuyên ngành

Cắt gọt kim loại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách giáo trình

2021

64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐỒ GÁ

1.1. Định nghĩa và công dụng của đồ gá gia công

1.2. Công dụng của đồ gá gia công

1.3. Phân loại đồ gá gia công trên máy cắt kim loại

1.4. Căn cứ vào phạm vi sử dụng

1.5. Đồ gá vạn năng lắp ghép (đồ gá tổ hợp)

1.6. Căn cứ vào máy sử dụng

1.7. Căn cứ vào nguồn sinh lực để kẹp chặt

1.8. Căn cứ vào số chi tiết đồng thời gia công

1.9. Yêu cầu đối với đồ gá

1.10. Các thành phần của đồ gá

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ VÀ CÁC CHI TIẾT ĐỊNH VỊ

2.1. Nguyên tắc định vị sáu điểm

2.2. Định nghĩa và yêu cầu với chi tiết định vị

2.3. Yêu cầu đối với đồ định vị

2.4. Các chi tiết định vị

2.5. Các chi tiết dùng để định vị mặt phẳng

2.6. Chốt tì cố định

2.7. Chốt tì điều chỉnh

2.8. Chốt tì tự lựa

2.9. Định vị khi chuẩn định vị là mặt trụ ngoài

2.10. Ống kẹp đàn hồi

2.11. Định vị khi chuẩn định vị là mặt trụ trong

2.12. Định vị bằng hai lỗ tâm

2.13. Mũi tâm tùy động

2.14. Định vị kết hợp

2.15. Định vị kết hợp bằng một mặt phẳng và hai lỗ vuông góc với mặt phẳng

2.16. Định vị bằng một mặt phẳng và một chốt vát có đường tâm song song với mặt phẳng

2.17. Định vị bằng bề mặt đặc biệt

2.18. Định vị bằng mặt lăn của bánh răng

2.19. Định vị bằng mặt dẫn hướng

2.20. Sai lệch định vị

2.21. Sai số định vị khi định vị bằng mặt phẳng

2.22. Sai lệch định vị khi chi tiết được định vị bằng mặt ngoài trên khối V

2.23. Sai lệch định vị khi định vị bằng mặt trong

2.24. Tính sai số định vị khi dùng chốt gá

2.25. Tính sai số chuẩn khi gá chi tiết trên trục gá côn

3. CHƯƠNG 3: KẸP CHẶT VÀ CƠ CẤU KẸP CHẶT

3.1. Nguyên tắc kẹp chặt

3.2. Yêu cầu đối với cơ cấu kẹp chặt

3.3. Lực kẹp chặt

3.4. Phương và chiều lực kẹp

3.5. Điểm đặt của lực kẹp

3.6. Tính lực kẹp chặt cần thiết W

3.7. Các loại cơ cấu kẹp chặt phôi

3.8. Phân loại các cơ cấu kẹp

3.9. Cơ cấu kẹp chặt đơn giản

3.10. Cơ cấu tổ hợp

3.11. Kẹp chặt bằng chêm

3.12. Kẹp bằng ren vít

3.13. Cơ cấu đinh tâm

3.14. Cơ cấu tự định tâm bằng ren ốc trái chiều nhau

3.15. Tự định tâm bằng chêm

3.16. Tự định tâm bằng đòn bẩy

3.17. Tự định tâm bằng các đường cong

3.18. Tự định tâm bằng khe chêm

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

4.1. Các tài liệu ban đầu để thiết kế đồ gá

4.2. Các bước tiến hành

4.3. Xây dựng bản vẽ lắp chung đồ gá

4.4. Độ chính xác và năng suất gá đặt của đồ gá

4.5. Độ cứng vững và độ chính xác cần thiết của đồ gá gia công

4.6. Độ cứng vững của đồ gá

4.7. Độ chính xác đạt được

4.8. Năng suất gá đặt và thao tác đồ gá.Biện pháp nâng cao năng suất gá đặt phôi, có thể dùng

4.9. Thao tác gá đặt và kết cấu khi thao tác

5. CHƯƠNG 5: CÁC LOẠI ĐỒ GÁ KHOAN, PHAY , TIỆN

5.1. Kết cấu đồ gá khoan

5.2. Đồ gá khoan doa chi tiết ống trượt

5.3. Đồ gá khoan trụ trượt thanh răng

5.4. Đồ gá khoan lỗ lắp ráp của tay biên

5.5. Kết cấu và phân loại đồ gá phay

5.6. Đồ gá phay mặt phẳng ống trượt

5.7. Đồ gá phay mặt phẳng của chi tiết dạng càng

5.8. Đồ gá phay mặt dưới của chi tiết dạng hộp

5.9. Đồ gá phay mặt phẳng

5.10. Phân loại đồ gá tiện

5.11. Trục gá then hoa

5.12. Mâm cặp tự kẹp chặt

5.13. Đồ gá gia công chép hành tiện lỗ 6 cạnh

5.14. Đồ gá gia công tiện ren khớp nối ống nước

5.15. Đồ gá tiện lỗ mặt đầu

5.16. Đồ gá kẹp chặt bằng nắp ống đàn hồi có bộ phận lệch tâm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

1. Chương 1: Khái niệm chung về đồ gá

1.1. Định nghĩa và công dụng của đồ gá

1.2. Công dụng của đồ gá gia công

1.3. Phân loại đồ gá gia công trên máy cắt

1.4. Căn cứ vào phạm vi sử dụng

1.5. Đồ gá vạn năng lắp ghép (đồ gá tổ hợp)

1.6. Căn cứ vào máy sử dụng

1.7. Căn cứ vào nguồn sinh lực để kẹp chặt

1.8. Căn cứ vào số chi tiết đồng thời gia công

1.9. Yêu cầu đối với đồ gá

1.10. Các thành phần của đồ gá

2. Chương 2: Phương pháp định vị và các chi tiết định vị

2.1. Nguyên tắc định vị sáu điểm

2.2. Định nghĩa và yêu cầu với chi tiết

2.3. Yêu cầu đối với đồ định vị

2.4. Các chi tiết định vị

2.5. Các chi tiết dùng để định vị mặt phẳng

2.6. Chốt tì cố định

2.7. Chốt tì điều chỉnh

2.8. Chốt tì tự lựa

2.9. Định vị khi chuẩn định vị là mặt trụ

2.10. Ống kẹp đàn hồi

2.11. Định vị khi chuẩn định vị là mặt trụ

2.12. Định vị bằng hai lỗ tâm

2.13. Mũi tâm tùy động

2.14. Định vị kết hợp

2.15. Định vị kết hợp bằng một mặt phẳng và hai lỗ vuông góc với mặt phẳng

2.16. Định vị bằng một mặt phẳng và một chốt vát có đường tâm song song với mặt phẳng

2.17. Định vị bằng bề mặt đặc biệt

2.18. Định vị bằng mặt lăn của bánh răng

2.19. Định vị bằng mặt dẫn hướng

2.20. Sai lệch định vị

2.21. Sai số định vị khi định vị bằng mặt phẳng

2.22. Sai lệch định vị khi chi tiết được định vị bằng mặt ngoài trên khối V

2.23. Sai lệch định vị khi định vị bằng mặt trong

2.24. Tính sai số định vị khi dùng chốt gá

2.25. Tính sai số chuẩn khi gá chi tiết trên trục gá côn

3. Chương 3: Phương pháp kẹp chặt và cơ cấu kẹp chặt

3.1. Yêu cầu đối với cơ cấu kẹp chặt

3.2. Lực kẹp chặt

3.3. Phương và chiều lực kẹp

3.4. Điểm đặt của lực kẹp

3.5. Tính lực kẹp chặt cần thiết W

3.6. Các loại cơ cấu kẹp chặt phôi

3.7. Phân loại các cơ cấu kẹp

3.8. Cơ cấu kẹp chặt đơn giản

3.9. Cơ cấu tổ hợp

3.10. Kẹp chặt bằng chêm

3.11. Kẹp bằng ren vít

3.12. Cơ cấu đinh tâm

3.13. Cơ cấu tự định tâm bằng ren ốc trái chiều nhau

3.14. Tự định tâm bằng chêm

3.15. Tự định tâm bằng đòn bẩy

3.16. Tự định tâm bằng các đường cong

3.17. Tự định tâm bằng khe chêm

4. Phương pháp thiết kế đồ gá

4.1. Các tài liệu ban đầu để thiết kế đồ gá

4.2. Các bước tiến hành

4.3. Xây dựng bản vẽ lắp chung đồ gá

4.4. Độ chính xác và năng suất gá đặt

4.5. Độ cứng vững và độ chính xác cần thiết của đồ gá gia công

4.6. Độ cứng vững của đồ gá

4.7. Độ chính xác đạt được

4.8. Năng suất gá đặt và thao tác đồ gá.Biện pháp nâng cao năng suất gá đặt phôi, có thể dùng

5. Các loại đồ gá Khoan, Phay, Tiện

5.1. Kết cấu đồ gá khoan

5.2. Đồ gá khoan doa chi tiết ống

5.3. Đồ gá khoan trụ trượt thanh răng

5.4. Đồ gá khoan lỗ lắp ráp của tay

5.5. Kết cấu và phân loại đồ gá phay

5.6. Đồ gá phay mặt phẳng ống trượt

5.7. Đồ gá phay mặt phẳng của chi tiết

5.8. Đồ gá phay mặt dưới của chi tiết

5.9. Đồ gá phay mặt phẳng

5.10. Phân loại đồ gá tiện

5.11. Trục gá then hoa

5.12. Mâm cặp tự kẹp chặt

5.13. Đồ gá gia công chép hình tiện lỗ

5.14. Đồ gá gia công khớp nối ông

5.15. Đồ gá tiện lỗ mặt đầu

5.16. Đồ gá kẹp chặt bằng ống đàn hồi

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Đồ Gá Cắt Gọt Kim Loại

Giáo trình Đồ Gá Cắt Gọt Kim Loại là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nghề cắt gọt kim loại. Tài liệu này được biên soạn dựa trên chương trình đào tạo chất lượng cao, nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao cho sinh viên. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm, phương pháp và ứng dụng thực tiễn của đồ gá trong gia công cơ khí.

1.1. Định nghĩa và công dụng của Đồ Gá Cắt Gọt Kim Loại

Đồ gá cắt gọt kim loại là thiết bị công nghệ dùng để xác định vị trí chính xác của phôi so với dụng cụ cắt. Công dụng chính của đồ gá bao gồm bảo đảm độ chính xác vị trí, nâng cao năng suất lao động và mở rộng khả năng sử dụng của máy công cụ.

1.2. Phân loại Đồ Gá trong Gia Công Kim Loại

Đồ gá được phân loại thành đồ gá vạn năng và đồ gá chuyên dùng. Đồ gá vạn năng có thể sử dụng cho nhiều loại chi tiết khác nhau, trong khi đồ gá chuyên dùng được thiết kế cho một loại chi tiết cụ thể.

II. Thách thức trong việc sử dụng Đồ Gá Cắt Gọt Kim Loại

Việc sử dụng đồ gá trong gia công kim loại gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác, thời gian gia công và chi phí sản xuất là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Để đảm bảo hiệu quả, cần có sự lựa chọn đúng đắn về loại đồ gá và phương pháp gia công.

2.1. Độ chính xác và sai số trong gia công

Độ chính xác của đồ gá ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Sai số trong quá trình gia công có thể do nhiều yếu tố như thiết kế đồ gá, kỹ thuật kẹp chặt và điều kiện làm việc.

2.2. Chi phí và thời gian gia công

Chi phí đầu tư cho đồ gá và thời gian chuẩn bị sản xuất là những yếu tố quan trọng. Việc tối ưu hóa quy trình gia công có thể giúp giảm thiểu chi phí và thời gian, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

III. Phương pháp thiết kế Đồ Gá Cắt Gọt Kim Loại hiệu quả

Thiết kế đồ gá cắt gọt kim loại cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản để đảm bảo hiệu quả sử dụng. Các bước thiết kế bao gồm xác định yêu cầu kỹ thuật, lựa chọn vật liệu và tính toán các thông số cần thiết.

3.1. Các bước tiến hành thiết kế đồ gá

Quá trình thiết kế đồ gá bao gồm việc thu thập thông tin, phân tích yêu cầu và xây dựng bản vẽ. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả.

3.2. Lựa chọn vật liệu cho Đồ Gá

Vật liệu sử dụng trong thiết kế đồ gá cần đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực. Các loại thép hợp kim thường được ưa chuộng do tính chất cơ học tốt và khả năng gia công dễ dàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Đồ Gá trong Gia Công Kim Loại

Đồ gá cắt gọt kim loại được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo. Từ việc gia công chi tiết đơn lẻ đến sản xuất hàng loạt, đồ gá đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng dụng trong gia công chi tiết đơn lẻ

Trong gia công chi tiết đơn lẻ, đồ gá giúp xác định vị trí chính xác và giữ chặt phôi trong suốt quá trình gia công. Điều này đảm bảo độ chính xác cao và giảm thiểu sai số.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất hàng loạt

Đối với sản xuất hàng loạt, đồ gá chuyên dùng được thiết kế để tối ưu hóa quy trình gia công. Việc sử dụng đồ gá này giúp giảm thời gian chuẩn bị và tăng năng suất lao động.

V. Kết luận và Tương lai của Đồ Gá Cắt Gọt Kim Loại

Giáo trình Đồ Gá Cắt Gọt Kim Loại không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp chế tạo. Tương lai của đồ gá sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thị trường.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ đồ gá

Công nghệ đồ gá đang ngày càng phát triển với sự xuất hiện của các thiết bị tự động hóa và công nghệ thông minh. Điều này hứa hẹn sẽ nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong gia công.

5.2. Tầm quan trọng của đào tạo và nghiên cứu

Đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực đồ gá là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp. Việc cập nhật kiến thức và kỹ năng sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.

13/07/2025
Giáo trình đồ gá nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng liên thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Nội dung: -Về kiến thức: Trình bày được mục đích sử dụng và các bộ phân chính của đồ gá. 13 - Giải thích được vai trò của đồ gá trong ngành chế tạo cơ khí.chuẩn, chọn được chi tiết định vị. -Về kỹ năng: Nhận biết các thành phần của đồ gá trên máy cắt kim loại, phân biệt được loại đồ gá thông thường và chuyên dùng. -Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau.

Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Phương pháp đánh giá: - Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết hoặc trắc nghiệm. - Về kỹ năng: Đánh giá thông qua các bài tập cá nhân và bài tập nhóm. Để trực quan sinh động trong việc phân tích giải quyết vấn đề, người học có thể ứng dụng công nghệ thông tin để trình bày trước tập thể lớp.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá thái độ và phong cách học tập. 14 Chương II: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ VÀ CÁC CHI TIẾT ĐỊNH VỊ Mã chương: MH 07-02 Giới thiệu : Định vị là sự xác định vị trí tương quan của chi tiết so với dụng cụ cắt trước khi gia công. Với các chi tiết định vị chính gồm 4 loại: chốt đỡ cố định, phiến tì cố định, chốt đỡ điều chỉnh và chốt tự lựa.Qua nghiên cứu định vị và chi tiết định vị. Sau khi học xong chương học này giúp cho người học nắm vững về nguyên tắc định vị sáu điểm và sử dụng thành thạo các chi tiết định vị , mâm cập, cối kẹp, khối V, chốt tỳ, phiến tỳ.Biết cách tính sai số chuẩn.

Mục tiêu: - Trình bày được nguyên tắc định vị sáu điểm. - Đánh giá được mặt định vị và vận dụng linh hoạt trong thực tế để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho chi tiết gia công. - Phân biệt được hai yếu tố định vị và kẹp chặt, xác định được sai số số chuẩn. - Phân tích được cấu tạo, điều kiện kỹ thuật, phạm vi ứng dụng của các chi tiết định vị.

- Chọn được chi tiết định vị. Tính được sai số chuẫn - Rèn luyện tính kỷ luật, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Nội dung chính 1. Nguyên tắc định vị sáu điểm.

Trong công nghệ chế tạo máy ta sét sự chuyển động của một vật rắn tuyệt đối Hình 2. Sơ đồ xác định vị trí cảu một vạt răn trong hệ trục tọa độ Đề Các Trong công nghệ chế tạo máy ta sét sự chuyển động của một vật rắn tuyệt đối trong không gian theo hệ tọa độ Đề các. Nó gồm 6 bậc tự do chuyển động đó là: 3 bậc tịnh tiến dọc trục ox, oy, oz 3 bậc xoay quanh trục ox, oy, oz. Bậc tư do của vật rắn tuyệt đối là khả năng di chuyển của vật rắn theo phương nào đó mà không bị bất kì một cản trở nào.

15 Khi ta đặt một khối hình hộp trong hệ tọa độ Đề các, có thể thấy các truyển động được khống chế như sau: Mặt phẳng xoy khống chế 3 bậc tự do. Điểm 1: Khống chế bậc tự do tịnh tiến dọc trục oz. Điểm 2: Khống chế bậc tự do quay quanh trục oz. Điểm 3: Khống chế bậc tự do quay quanh trục oz.

→ 3 điểm tạo thành một mặt phẳng khống chế 3 bậc tự do. Mặt phẳng xoz khống chế 2 bậc tự do. Điểm 4: Khống chế bậc tự do tịnh tiến dọc trục oy. Điểm 5: Khống chế bậc tự do quay quanh trục oz.

→ 2 điểm tạo thành một đường thẳng khống chế 2 bậc tự do. Mặt phẳng yoz khống chế 1 bậc tự do. Điểm 6: Khống chế bậc tự do tịnh tiến dọc trục ox. → 1 điểm khống chế 1 bậc tự do.

Mỗi mặt phẳng đều có khả năng khống chế 3 bậc tự do, nhưng ở mặt phẳng xoz và yoz chỉ khống chế 2 và 1 bậc tư do vì có những bậc tự do ở mặt này có thể khống chế nhưng ở mặt khia cũng đã được khống chế rồi do đó nó không khống chế nữa. Mặt phẳng định vị chính là mặt phẳng có diện tích lớn khống chế 3 bậc tư do. Mặt phẳng dẫn hướng là mặt phẳng dài và hẹp được coi là đường thẳng khống chế 2 bậc tự do. Mặt phẳng chặn là mặt phẳng hẹp coi là một điểm khống chế 1 bậc tự do.

Định vị hoàn toàn và định vị chi tiết khử đủ 6 bậc tư do. Định vị không hoàn toàn là định vị chi tiết khử nhỏ hơn 6 bậc tự do. Trong quá trình định vị chi tiết, không phải lúc nào cũng cần phải khống chế đủ cả 6 bậc tự do, mà tùy theo yêu cầu gia công ở từng nguyên công, số bậc tự do có thể được khống chế nhỏ hơn 6. Định nghĩa và yêu cầu với chi tiết định vị 2.

Định nghĩa: Quá trình định vị là sự xác định vị trí chính xác tương đối của chi tiết so với dụng cụ cắt trước khi gia công.Yêu cầu đối với đồ định vị. Khi định vị chi tiết trên đồ gá, người ta dùng các chi tiết hay các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với bề mặt dùng làm chuẩn của chi tiết, nhằm đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa bề mặt gia công của chi tiết với dụng cụ cắt. Các chi tiết và bộ phận đó được gọi là đồ định vị (cơ cấu định vị và chi tiết định vị ) Sử dụng hợp lí cơ cấu định vị sẽ mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực vì có thể xác định chính xác vị trí của chi tiết một cách nhanh chóng, giảm được thời gian phụ và nâng cao năng suất lao động. Để đảm bảo được chức năng đó, cơ cấu định vị phải thoả mãn những yêu cầu chủ yếu sau đây : 1) Cơ cấu định vị cần phải phù hợp với bề mặt dùng làm chuẩn định vị của chi tiết gia công về mặt hình dáng và kích thước.

2) Cơ cấu định vị cần phải đảm bảo độ chính xác lâu dài về kích thước và vị trí tương quan. 3) Cơ cấu định vị chi tiết có tính chống mài mòn cao, đảm bảo tuổi thọ qua nhiều lần gá đặt. 16 Vật liệu làm cơ cấu định vị, có thể sử dụng các loại thép 20X, 40X, Y7A,Y8A, thép 20X thấm C hoặc thép 45.Nhiệt luyện đạt độ cứng 50÷60 HRC. Độ nhám bề mặt làm việc R = 0,63÷0,25; cấp chính xác IT6÷IT7.

Tất cả các loại đồ định vị được trình bày trong phần này đã được tiêu chuẩn hoá. Các thông số hình học, độ chính xác, kích thước và chất lượng bề mặt đã được cho trong các sổ tay cơ khí, sổ tay công nghệ chế tạo máy, sổ tay thiết kế đồ gá. Bề mặt của chi tiết gia công được sử dụng làm chuẩn định vị thường gặp : - Chuẩn định vị là mặt phẳng. - Chuẩn định vị là mặt trụ ngoài.

- Chuẩn định vị là mặt trụ trong. Chuẩn định vị kết hợp (hai lỗ tâm; một mặt phẳng và hai lỗ vuông góc với mặt phẳng đó; một mặt phẳng và một lỗ có đường tâm song song hoặc thẳng góc với mặt phẳ ng. Tương ứng với các loại chuẩn nêu ở trên, ta cần xác định các cơ cấu định vị một cách hợp lí. Sau đây ta xét cụ thể.

Các chi tiết định vị 3. Các chi tiết dùng để định vị mặt phẳng. Thường người ta lấy mặt phẳng trên chi tiết làm chuẩn định vị. Khi đó đồ định vị thường dùng là chốt tì, phiến tì.

Chốt tì cố định. Chốt tì cố định dùng để định vị khi chuẩn là mặt phẳng, gồm có 3 loại như hình 2-1. Hình 2-1a và b dùng khi chuẩn định vị là mặt thô. Hình 2-1c dùng khi chuẩn định vị là mặt tinh.

Chốt tì có thể lắp trực tiếp lên thân đồ gá hoặc thông qua một bạc lót (hình 2- 1d). Hình 2- 1: Các loại chốt tì cố định Chốt tì có đường kính D = 12mm được chế tạo bằng thép các bon dụng cụ có hàm lượng C = 0,7÷0,8 % và tôi cứng đạt HRC= 50÷ 60. Khi D> 12mm, có thể chế 17 tạo bằng thép các bon có hàm lượng C=0,15÷0,2%,tôi cứng sau khi thấm than đạt độ cứng HRC =55÷60. Số chốt tì được dùng ở một mặt chuẩn định vị bằng số bậc tự do mà nó cần hạn chế.

Chốt tì điều chỉnh. Chốt tì điều chỉnh được dùng khi bề mặt làm chuẩn của chi tiết là chuẩn thô, có sai số về hình dáng và có kích thước tương quan thay đổi nhiều. Kết cấu chốt tì điều chỉnh như hình 2-2. Hình 2-2a: Đầu 6 cạnh, dùng cơ lê điều chỉnh.

Hình 2-2c: Chốt vát cạnh, dùng cơ lê điều chỉnh. Hình 2-2d: Chốt điều chỉnh lắp trên mặt đứng của đồ gá. Hình 2-2: Chốt tì điều chỉnh Trên mặt phẳng định vị của chi tiết, người ta có thể dùng hai chốt tì cố định và một chốt tì điều chỉnh nhằm chỉnh lại vị trí của phôi. Chốt tì tự lựa Chốt tì tự lựa được dùng khi mặt phẳng định vị là chuẩn thô hoặc mặt bậc.

Do đặc điểm kết cấu của chốt tì tự lựa, nên mặt làm việc của chốt tì tự lựa luôn luôn tiếp xúc với mặt chuẩn, đồng thời tăng độ cứng vững của chi tiết và giảm áp lực trên bề mặt của các điểm tì. 18 Hình 2-3: Chốt tì tự lựa Ví dụ chốt tì tự lựa 3 và 4 trên hình (hình 2-3). Tuy loại chốt tì này tiếp xúc với phôi ở hai điểm nhưng nó chỉ hạn chế một bậc tự do. Chốt tì phụ không tham gia định vị chi tiết, mà chỉ có tác dụng nâng cao độ cứng vững của chi tiết khi gia công.

Chốt tì phụ có nhiều loại (hình 2-4a,b). Hình 2-4 : Chốt tì phụ Khi gá đặt chi tiết, chốt tì phụ ở dạng tự do, chưa cố định. Dưới tác dụng của lò xo 2 làm cho chốt 1 tiếp xúc với mặt tì của chi tiết cần gia công đã được định vị và kẹp chặt xong. Sau đó dùng chốt 4 và vít 3 để cố định vị trí của chốt.

Phiến tì là chi tiết định vị khi chuẩn là mặt phẳng đã được gia công (chuẩn tinh) có diện tích thích hợp (kích thước trung bình và lớn). phiến tì có 3 loại (hình 2-5), mỗi lọai có đặc điểm và phạm vi ứng dụng riêng : 19 Hình 2- 5: Các loại phiến tì Loại 2-5a phiến tì phẳng đơn giản, dễ chế tạo, có độ cứng vững tốt, nhưng khó làm sạch phoi vì các lỗ bắt vít lõm xuống, thường lắp trên các mặt thẳng đứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Đồ Gá Cắt Gọt Kim Loại: Hướng Dẫn Chi Tiết và Phương Pháp là một tài liệu quý giá dành cho những ai đang tìm hiểu về kỹ thuật cắt gọt kim loại. Tài liệu này không chỉ cung cấp hướng dẫn chi tiết về các phương pháp và kỹ thuật đồ gá, mà còn giúp người đọc nắm vững các nguyên tắc cơ bản trong quá trình cắt gọt. Những kiến thức này sẽ hỗ trợ người học trong việc áp dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và hiệu quả công việc.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo Tài liệu giảng dạy tiện cơ bản nghề cắt gọt kim loại trung cấp, nơi cung cấp những kiến thức nền tảng về tiện cơ bản trong nghề cắt gọt kim loại. Ngoài ra, Tài liệu giảng dạy nguyên lý cắt nghề cắt gọt kim loại trung cấp cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các nguyên lý cắt và ứng dụng của chúng trong thực tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực cắt gọt kim loại.