THƯ MỤC HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH PHAY BÁNH RĂNG TRỤ, THANH RĂNG VÀ RĂNG CÔN

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Phay bánh răng trụ, thanh răng và răng côn (Mã mô đun: MĐ31) là tài liệu đào tạo chuyên ngành bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao đẳng, được ban hành năm 2021 bởi Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ dưới sự chủ biên của tác giả Huỳnh Chí Linh. Giáo trình được thiết kế với tổng thời lượng 75 giờ, bao gồm 15 giờ lý thuyết, 57 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 3 giờ kiểm tra đánh giá.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, mô đun MĐ31 được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học và mô đun cơ sở bao gồm: Vẽ kỹ thuật, Dung sai lắp ghép, An toàn lao động, Nguyên lý cắt, Nguội cơ bản, và Phay mặt phẳng, mặt bậc. Nội dung của giáo trình đóng vai trò cung cấp hệ thống kiến thức và kỹ năng thực hành nền tảng về gia công cơ khí các bề mặt định hình phức tạp, tạo tiền đề trực tiếp để sinh viên tiếp tục học mô đun Phay bánh răng trụ răng nghiêng cũng như ứng dụng vào quy trình công nghệ chế tạo máy thực tế.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học năng lực tính toán toàn diện các thông số hình học của bánh răng trụ răng thẳng, thanh răng và bánh răng côn răng thẳng; phân biệt được các nguyên lý gia công chép hình và bao hình; tính toán phân độ đơn giản và phân độ vi sai trên ụ phân độ vạn năng ($N=40$). Về kỹ năng thực hành, người học được rèn luyện khả năng lựa chọn dao phay mô đun, đồ gá, chế độ cắt và vận hành máy phay vạn năng để gia công các chi tiết đạt cấp chính xác từ 8 đến 6, độ nhám bề mặt cấp 4 đến cấp 5 ($Ra = 0,63 - 0,08\ \mu\text{m}$), đồng thời có khả năng nhận biết, phân tích nguyên nhân và xử lý các dạng sai hỏng trong quá trình cắt gọt.

+--------------------------------------------------------------------------------+
|                   MÔ ĐUN MĐ31: 75 GIỜ (Ban hành năm 2021)                     |
|           Chủ biên: Huỳnh Chí Linh - Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ              |
+--------------------------------------------------------------------------------+
|  Lý thuyết: 15 giờ (20%) | Thực hành/Thảo luận: 57 giờ (76%) | Kiểm tra: 3 giờ |
+--------------------------------------------------------------------------------+
         |
         +--> Bài 1 & 2: Bánh răng trụ răng thẳng (25 giờ)
         |
         +--> Bài 3 & 4: Thanh răng (25 giờ)
         |
         +--> Bài 5 & 6: Bánh răng côn răng thẳng (25 giờ)

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình gồm 6 bài học được phân chia cân đối theo 3 cặp đối tượng chi tiết gia công, mỗi đối tượng gồm 1 bài lý thuyết thông số hình học và 1 bài công nghệ gia công thực hành:

                  TIẾN TRÌNH CẤU TRÚC 6 BÀI HỌC
                  
  +-------------------------------------------------------------------+
  | BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG                                          |
  |  - Bài 1 (MĐ31-01): Thông số hình học bánh răng trụ răng thẳng   |
  |  - Bài 2 (MĐ31-02): Phay bánh răng trụ răng thẳng                |
  +-------------------------------------------------------------------+
  +-------------------------------------------------------------------+
  | THANH RĂNG                                                        |
  |  - Bài 3 (MĐ31-03): Thông số hình học của thanh răng              |
  |  - Bài 4 (MĐ31-04): Phay thanh răng                               |
  +-------------------------------------------------------------------+
  +-------------------------------------------------------------------+
  | BÁNH RĂNG CÔN RĂNG THẲNG                                          |
  |  - Bài 5 (MĐ31-05): Thông số hình học của bánh răng côn           |
  |  - Bài 6 (MĐ31-06): Phay bánh răng côn răng thẳng                 |
  +-------------------------------------------------------------------+

1. Bánh răng trụ răng thẳng (Bài 1 và Bài 2)

  • Bài 1 (MĐ31-01 - 6,5 giờ): Trình bày tổng quan về hai nguyên lý gia công răng là phương pháp chép hình (dùng dao phay đĩa mô đun, dao phay ngón mô đun) và phương pháp bao hình (xọc răng, phay lăn răng). Cung cấp các công thức tính toán thông số hình học: bước răng $p_t = \pi \cdot m$, mô đun $m$ theo tiêu chuẩn TCVN 2257-77 (Dãy 1: 1; 1,25; 1,5; 2; 2,5; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 12; 16; 20; Dãy 2: 1,125; 1,375; 1,75; 2,25; 2,75; 3,5; 4,5; 5,5...), chiều cao răng $h = 2,25m$ ($h' = m$, $h'' = 1,25m$), đường kính vòng chia $D_p = m \cdot z$, đường kính vòng đỉnh $D_i = m(z+2)$, đường kính vòng chân $D_c = m(z-2,5)$, đường kính vòng cơ sở $D_o = D_p \cdot \cos\alpha$ ($\alpha = 20^\circ$). Trình bày quy tắc kiểm tra kích thước pháp tuyến chung $W = m(1,476065k + 0,013969z)$ và phân loại bộ dao phay mô đun (bộ 8 dao, bộ 15 dao, bộ 26 dao và bộ phay thô 3 dao A-B-C).
  • Bài 2 (MĐ31-02 - 18,5 giờ): Đi sâu vào kỹ thuật phân độ đơn giản ($n = N/z = 40/z$) và phân độ vi sai khi số răng $z$ không thể chia bằng các hàng lỗ trên đĩa chia. Thiết lập công thức tỉ số truyền bộ bánh răng thay thế $i = \frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{40(z'-z)}{z'}$ (với $z'$ là số răng giả thuyết). Hướng dẫn quy trình gá đặt phôi trên trục gá giữa hai mũi tâm, điều chỉnh đồng trục bằng đồng hồ so, chọn vòng đệm trục dao (kiểu 1 không vát cạnh, kiểu 2 vát cạnh), rà tâm phôi và quy tắc phay răng đối xứng để triệt tiêu biến dạng nhiệt và sai số tích lũy.

2. Thanh răng (Bài 3 và Bài 4)

  • Bài 3 (MĐ31-03 - 6 giờ): Khái quát đặc điểm thanh răng như một bánh răng trụ có bán kính vô cùng lớn với các đường tròn trở thành đường thẳng song song. Hệ thống hóa các thông số: bước răng $t = \pi \cdot m$, chiều rộng rãnh $T = 1,5708m$, chiều dày răng $S = 1,5708m$, chiều cao đầu răng $h_1 = m$, chiều cao chân răng $h_2 = 1,25m$, góc đỉnh răng $\alpha = 40^\circ$, góc nửa đỉnh $\beta = 20^\circ$, và chiều dài phần cắt răng $L_z = t \cdot z$.
  • Bài 4 (MĐ31-04 - 19 giờ): Trình bày chi tiết 3 phương pháp dịch chuyển bước răng khi phay thanh răng trên máy phay vạn năng:
    1. Chia bằng vành du xích bàn máy: Công thức $n = \frac{m \cdot \pi}{F}$ (với $F$ là giá trị một vạch du xích, $K = \pi/F$ là hằng số máy).
    2. Chia bằng đĩa chia độ trực tiếp trên trục vít me: Công thức $n = \frac{\pi \cdot m}{P}$ (với $P$ là bước ren trục vít me bàn máy).
    3. Chia bằng đầu phân độ vi sai kết hợp bánh răng lắp ngoài: Sử dụng bảng quy đổi số $\pi$ sang phân số gần đúng ($157/50$, $22/7$, $32\cdot 27 / 25\cdot 11$, $5\cdot 71 / 113$...) để xác định bánh răng thay thế. Giáo trình cũng trình bày phương pháp phay thanh răng nghiêng với bước dịch chuyển $t_0 = \frac{m\cdot\pi}{\cos\beta}$.

3. Bánh răng côn răng thẳng (Bài 5 và Bài 6)

  • Bài 5 (MĐ31-05 - 6 giờ): Trình bày nguyên tắc tạo hình bánh răng côn theo phương pháp định hình (phay qua 3 bước với góc xoay $e$, bào theo dưỡng, chuốt định hình) và phương pháp bao hình (sử dụng bánh dẹt sinh với góc đỉnh $180^\circ$, máy bào Bilgram Reinecker, phương pháp bào bao hình 2 dao, phay bao hình bằng 2 dao phay đĩa). Xác định các thông số hình học: mô đun đầu lớn, mô đun đầu nhỏ, góc côn chia $\operatorname{tg}\delta_1 = Z_1/Z_2$ (khi 2 trục vuông góc), số răng tương đương để chọn dao $z' = z/\cos\delta$, góc đỉnh răng $\delta'$, góc chân răng $\delta''$, khoảng cách từ tâm đến đầu lớn $L = D_{p1} / (2\sin\delta_1)$, số răng tối thiểu tránh cắt chân răng $Z_{\min} = Z_{\min(\text{trụ})}\cos\delta$.
  • Bài 6 (MĐ31-06 - 19 giờ): Hướng dẫn quy trình tính và chọn số hiệu dao phay đĩa mô đun dựa trên số răng giả thuyết $z'$, kỹ thuật nghiêng trục đầu chia theo góc côn chân răng, gá đặt phôi và phương pháp phay bánh răng côn răng thẳng trên máy phay vạn năng, phân tích nguyên nhân các dạng sai hỏng biên dạng và bước răng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết cắt gọt kim loại ứng dụng cho truyền động bánh răng:

  • Nguyên lý tạo hình bề mặt thân khai và mặt nón: Phân biệt rõ sự khác nhau về bản chất động học giữa phương pháp chép hình (sao chép biên dạng lưỡi cắt của dao phay đĩa/ngón) và phương pháp bao hình (mô phỏng sự ăn khớp cưỡng bức giữa chi tiết gia công và dụng cụ cắt đóng vai trò bánh dẹt sinh hoặc thanh răng sinh).
  • Tiêu chuẩn hóa mô đun: Dựa trên tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2257-77 để thống nhất kích thước danh nghĩa, kích thước ăn khớp và phân loại dao cắt.
  • Động học truyền động phân độ vi sai: Xây dựng cơ sở tính toán xích truyền động liên động giữa trục chính ụ phân độ và trục phụ tay quay qua hệ bánh răng thay thế (hệ 4 gồm các bánh răng $24, 28, 32, 40, 44, 48, 56, 64, 72, 86, 100$; hệ 5 gồm các bánh răng $20, 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 80$).
  • Lý thuyết xấp xỉ số học trong phân chia bước răng: Ứng dụng các phân số hữu tỉ xấp xỉ giá trị số vô tỉ $\pi$ nhằm hạn chế tối đa sai số tích lũy khi gia công thanh răng.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tính toán công nghệ: Tính toán chính xác các kích thước hình học danh nghĩa ($D_p, D_i, D_c, h, W, L_z, \delta, z'$); giải các bài toán phân độ đơn giản, phân độ vi sai và tính bộ bánh răng lắp ngoài.
  • Kỹ năng gá đặt và căn chỉnh thiết bị: Gá đặt ụ phân độ vạn năng, sử dụng trục gá mẫu và đồng hồ so để căn chỉnh độ đồng tâm giữa ụ chia và mũi tâm sau; thiết lập chạc bánh răng thay thế; bố trí hệ thống cữ chặn hành trình tự động bàn máy.
  • Kỹ năng vận hành và gia công: Thiết lập chế độ cắt ($v, s, t$), chọn đúng số hiệu dao phay mô đun theo bảng tiêu chuẩn (8 dao, 15 dao); thực hiện thao tác phay rãnh, lấy chiều sâu cắt qua du xích kết hợp đo kiểm, phay thử vạch mờ, phay phân độ đối xứng.
  • Kỹ năng đo lường và kiểm tra chất lượng: Sử dụng panme đo ngoài, thước cặp đo răng hai chiều (đo chiều dày dây cung $S_t = 1,57m$ tại chiều cao $h'$), thước đo pháp tuyến chung $W$, dưỡng biên dạng và kiểm tra độ êm khi ăn khớp trên trục gá kiểm.
  • Kỹ năng xử lý sự cố: Nhận diện và xử lý các lỗi thường gặp như răng không đều, sai số bước tích lũy, lệch tâm, profin răng biến dạng, hoặc độ nhẵn bề mặt không đạt yêu cầu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo theo mô đun tích hợp lý thuyết và thực hành của giáo dục nghề nghiệp. Cứ sau mỗi phần lý thuyết tính toán thông số hình học là một bài học thực hành tương ứng trên máy phay vạn năng. Tỷ lệ thời gian thực hành chiếm tới 76% (57/75 giờ), đảm bảo người học hình thành kỹ năng tay nghề thông qua thao tác trực tiếp tại xưởng.

+--------------------------------------------------------------------------+
|                 QUY TRÌNH HỌC TẬP MỖI BÀI THỰC HÀNH                      |
|                                                                          |
|  [Nghiên cứu bản vẽ & Tính toán]                                         |
|  [Chuẩn bị máy, dao & Lắp bánh răng thay thế]                            |
|  [Gá phôi & Rà đồng tâm bằng đồng hồ so]                                 |
|  [Phay thử vạch mờ toàn bộ số răng]                                      |
|  [Phay chính thức (Phân độ đối xứng) & Đo kiểm W, St]                     |
+--------------------------------------------------------------------------+

Bài tập và hướng dẫn thực hành

Mỗi bài học trong giáo trình đều tích hợp hệ thống học liệu và chỉ dẫn cụ thể:

  • Ví dụ tính toán mẫu: Cung cấp lời giải chi tiết cho các bài toán điển hình như: tính kích thước bánh răng $m=2, z=70$; kiểm tra kích thước $W$ cho bánh răng $z=49, m=2,5$ ($n=6, k=11$); tính phân độ đơn giản $z=100$; giải bài toán phân độ vi sai $z=51$ với hai phương án chọn $z'=50$ ($i<0$, lắp hệ 4 hoặc hệ 5) và $z'=55$ ($i>0$); tính phân độ phay thanh răng $m=3,5, P=4\text{ mm}$ bằng đĩa chia...
  • Phiếu hướng dẫn thực hành: Liệt kê tường tận 6-7 bước công việc từ nghiên cứu bản vẽ, chuẩn bị thiết bị/vật tư, gá lắp dao, gá phôi, tiến hành phay theo cữ tự động đến kiểm tra hoàn thiện và vệ sinh công nghiệp.
  • Hệ thống câu hỏi ôn tập đa dạng: Bao gồm câu hỏi điền khuyết khái niệm, câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, câu hỏi đúng/sai, câu hỏi thảo luận công nghệ và bài tập tính toán giao cho cá nhân/nhóm.

Phương pháp đánh giá

  • Đánh giá kiến thức: Kiểm tra viết tự luận hoặc trắc nghiệm về công thức hình học, nguyên lý phân độ và giải thích nguyên nhân sai hỏng.
  • Đánh giá kỹ năng thực hành: Đánh giá sản phẩm gia công tại xưởng theo tiêu chí: kích thước hình học, cấp chính xác (đạt cấp 8-6), độ nhám bề mặt ($Ra = 0,63 - 0,08\ \mu\text{m}$), độ đều bước răng, khả năng ăn khớp êm nhẹ, thời gian hoàn thành định mức và việc tuân thủ quy tắc an toàn lao động.
  • Đánh giá thái độ: Đánh giá qua tính kỷ luật, sự cẩn thận khi rà gá dụng cụ và ý thức bảo dưỡng thiết bị máy phay.

Điểm nổi bật và cập nhật của giáo trình

  • Tính thực tiễn cao: Giáo trình được xây dựng bám sát nhu cầu gia công thực tế tại các xưởng cơ khí chế tạo vừa và nhỏ, nơi các máy phay vạn năng kết hợp đầu phân độ vẫn đóng vai trò chủ lực trong sản xuất đơn chiếc hoặc sửa chữa thay thế bánh răng, thanh răng.
  • Giải pháp chi tiết cho các bài toán phân độ phức tạp: Tài liệu không chỉ dừng lại ở lý thuyết phân độ đơn giản mà hướng dẫn chi tiết quy trình tính toán và sơ đồ lắp bộ bánh răng thay thế 1 cặp hoặc 2 cặp bánh răng (hệ 4 và hệ 5) khi phân độ vi sai, có phân tích cụ thể chiều quay của đĩa chia để bù trừ sai số ($i>0$ hoặc $i<0$).
  • Hệ thống bảng tra cứu kỹ thuật đầy đủ: Cung cấp bảng số liệu chuẩn xác phục vụ tra cứu nhanh tại xưởng:
    • Bảng tiêu chuẩn mô đun TCVN 2257-77.
    • Bảng chọn dao phay mô đun bộ 8 dao và bộ 15 dao theo số răng $z$.
    • Bảng hệ số $k$ và số răng đo $n$ để kiểm tra độ đều răng theo kích thước pháp tuyến chung $W$.
    • Bảng quy đổi trị số gần đúng của $\pi$ ra phân số và số răng bánh răng đặc biệt ($127, 71, 113...$) để phay thanh răng chính xác bằng đầu phân độ vi sai.
  • Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn chống sai hỏng: Đưa ra các biện pháp phòng ngừa mang tính thực tiễn cao: khử độ rơ tay quay bằng cách xoay ngược $2/3$ vòng trước khi cắm chốt chia; quy tắc phay đối xứng các răng (ví dụ: $1 - 15 - 22 - 7 - 11 - 26...$) thay vì phay liên tiếp để tránh nhiệt luyện cục bộ gây méo phôi; quy trình phay thử vạch mờ trên toàn bộ vòng phôi trước khi cắt đứt phoi.

Bảng so sánh các phương pháp phân độ trong giáo trình

Tiêu chí Phân độ đơn giản Phân độ vi sai bánh răng trụ Phân độ phay thanh răng bằng du xích Phân độ phay thanh răng bằng đĩa chia / vi sai
Đối tượng gia công Bánh răng trụ có số răng $z$ chia hết trên các hàng lỗ có sẵn Bánh răng trụ có số răng $z$ lẻ, không có hàng lỗ phù hợp ($z=51, 53, 67...$) Thanh răng gia công đơn chiếc, yêu cầu độ chính xác trung bình Thanh răng yêu cầu cấp chính xác cao, bước răng lẻ
Công thức cơ bản $n = \frac{N}{z} = \frac{40}{z}$ $n = \frac{40}{z'}$; $i = \frac{40(z'-z)}{z'}$ $n = \frac{m \cdot \pi}{F}$ $n = \frac{\pi \cdot m}{P}$ hoặc $i = \frac{a}{b}\cdot\frac{c}{d}$
Trang thiết bị kèm theo Đầu phân độ $N=40$, đĩa chia tiêu chuẩn Đầu phân độ, chạc lắp bánh răng, bộ bánh răng thay thế hệ 4/hệ 5 Vành du xích bàn máy dọc/ngang Đĩa chia trực tiếp trên trục vít me hoặc đầu chia vi sai nối vít me
Độ chính xác Phụ thuộc vào độ chính xác của đĩa chia Cao, phụ thuộc độ chính xác của tỉ số truyền $i$ Trung bình (do sai số làm tròn số vạch du xích) Rất cao (triệt tiêu sai số số $\pi$ bằng phân số quy đổi)

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên/Học viên: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Cắt gọt kim loại, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Chế tạo máy tại các trường cao đẳng nghề, trường đại học kỹ thuật.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức các môn học: Vẽ kỹ thuật cơ khí (đọc hiểu bản vẽ chi tiết dạng trục, đĩa, thanh răng), Dung sai lắp ghép và đo lường (sử dụng thước cặp, panme, đồng hồ so), An toàn lao động xưởng máy, Nguyên lý cắt gọt và kỹ thuật phay cơ bản (phay mặt phẳng, mặt bậc, rãnh).
  • Giảng viên nghề cơ khí: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức cho mô đun MĐ31, làm căn cứ biên soạn giáo án tích hợp, thiết kế bài tập thực hành xưởng và xây dựng ngân hàng đề thi kiểm tra kết thúc mô đun.
  • Kỹ thuật viên, thợ tiện - phay tại doanh nghiệp: Tài liệu tra cứu thông số hình học, phương pháp tính bánh răng thay thế khi gia công sửa chữa bánh răng trụ, thanh răng và bánh răng côn trên máy phay vạn năng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại, đồng thời phù hợp làm tài liệu học tập cho học viên trung cấp nghề cơ khí và tài liệu tham khảo thực hành cho kỹ sư công nghệ chế tạo máy, thợ gia công cắt gọt kim loại tại các nhà máy cơ khí.

2. Cần kiến thức nền nào để học tốt mô đun này?

Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học tiên quyết bao gồm: Vẽ kỹ thuật, Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật, An toàn lao động, Nguyên lý cắt, Nguội cơ bản và đã hoàn thành kỹ năng Phay mặt phẳng, mặt bậc.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết thuần túy là gì?

Giáo trình tập trung sâu vào phương pháp công nghệ và kỹ năng vận hành thực tế trên máy phay vạn năng. Toàn bộ các công thức tính toán đều gắn liền với bài toán cài đặt thiết bị cụ thể (như đầu phân độ $N=40$, bộ bánh răng thay thế hệ 4 và hệ 5, bước vít me $P=4, 6\text{ mm}$), có bảng số liệu tra cứu thực hành và phân tích cặn kẽ các dạng sai hỏng thực tế tại xưởng.

4. Làm sao để tự học và nắm vững kiến thức trong giáo trình hiệu quả?

Người học nên tiếp cận theo trình tự từng cặp bài học: nắm chắc công thức tính toán thông số hình học ở bài lý thuyết $\rightarrow$ giải các bài tập tính toán phân độ và chọn dao mẫu $\rightarrow$ lập bảng quy trình công nghệ $\rightarrow$ nghiên cứu kỹ các lưu ý vận hành và bảng sai hỏng trước khi thực hành trên máy phay.

5. Có tài liệu và công cụ bổ trợ nào kèm theo trong giáo trình?

Giáo trình tích hợp đầy đủ hệ thống bảng tra cứu kỹ thuật (bảng mô đun tiêu chuẩn TCVN 2257-77, bảng số hiệu dao phay 8/15 dao, bảng hệ số $k$ đo kích thước $W$, bảng phân số xấp xỉ $\pi$), hệ thống phiếu hướng dẫn thực hành từng bước, câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phân độ tự luận có đáp số mẫu.


Kết luận

Giáo trình Phay bánh răng trụ, thanh răng và răng côn (Mã mô đun: MĐ31) của Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ là tài liệu đào tạo chuyên môn có tính chuẩn hóa và ứng dụng thực hành cao trong ngành Cắt gọt kim loại. Với cấu trúc 6 bài học logic, phân bổ 75 giờ học hợp lý và hệ thống bài tập thực hành sát thực tế, giáo trình trang bị cho người học đầy đủ năng lực tính toán và kỹ năng công nghệ để gia công hoàn chỉnh các cơ cấu truyền động bánh răng phổ biến. Nắm vững toàn bộ nội dung giáo trình là bước chuẩn bị kỹ thuật cần thiết để người học tiếp tục nâng cao tay nghề với mô đun Phay bánh răng trụ răng nghiêng và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ năng nghề tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí.