Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy: Thiết Kế Quy Trình Công Nghệ Gia Công Bánh Răng Nghiêng

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu công nghệ chế tạo máy gvhdnguyễn hoài sơn, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh
162
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

1.1. Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết

1.2. Phân tích yêu cầu kĩ thuật

1.3. Tính công nghệ trong kết cấu

1.4. Xác định dạng sản xuất

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI

2.1. Xác định phương pháp chế tạo phôi

2.2. Xác định lượng dư cho các bề mặt gia công

2.2.1. Tính lượng dư gia công khi gia công bề mặt

2.2.2. Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại

2.3. Tính toán giá thành phôi

2.4. Thiết kế bản vẽ lồng phôi

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG

3.1. Xác định đường lối công nghệ

3.2. Chọn phương pháp gia công

3.3. Xây dựng tiến trình công nghệ

3.3.1. Tiến trình 1

3.3.1.1. Nguyên công 1: Dập phôi
3.3.1.2. Nguyên công 2: Tiện mặt đầu A và lỗ Ø60
3.3.1.3. Nguyên công 3: Tiện mặt đầu B và vát mép
3.3.1.4. Nguyên công 4: Xọc rãnh then
3.3.1.5. Nguyên công 5: Khoan lỗ Ø35
3.3.1.6. Nguyên công 6: Phay lăn răng
3.3.1.7. Nguyên công 7: Nhiệt luyện
3.3.1.8. Nguyên công 8: Cà răng
3.3.1.9. Nguyên công 9: Kiểm tra

3.3.2. Tiến trình 2

3.3.2.1. Nguyên công 1: Dập phôi
3.3.2.2. Nguyên công 2: Phay mặt A
3.3.2.3. Nguyên công 3: Phay mặt B
3.3.2.4. Nguyên công 4: Tiện lỗ Ø35 và trụ ngoài
3.3.2.5. Nguyên công 5: Chuốt rãnh then
3.3.2.6. Nguyên công 6: Khoan lỗ Ø35
3.3.2.7. Nguyên công 7: Phay lăn răng
3.3.2.8. Nguyên công 8: Nhiệt luyện
3.3.2.9. Nguyên công 9: Mài nghiền răng
3.3.2.10. Nguyên công 10: Kiểm tra

3.3.3. Phân tích và lựa chọn tiến trình

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG

4.1. Phân tích sơ đồ gá đặt và yêu cầu kĩ thuật của nguyên công

4.1.1. Phân tích sơ đồ gá đặt

4.1.2. Yêu cầu kĩ thuật của nguyên công

4.2. Tính và chọn cơ cấu gá đặt của đồ gá

4.2.1. Phân tích lực

4.2.2. Tính lực khi gia công

4.2.3. Xác định lực kẹp

4.2.4. Xác định đường kính bulong kẹp

4.3. Xác định kết cấu của các cơ cấu khác trên đồ gá

4.4. Tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá

4.4.1. Tính sai số chế tạo

4.4.2. Yêu cầu kĩ thuật

5. CHƯƠNG 5: TÍNH GIÁ THÀNH GIA CÔNG CHI TIẾT CHO NGUYÊN CÔNG THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

5.1. Thời gian gia công

5.2. Chi phí tiền lương

5.3. Giá thành điện

5.4. Chi phí cho dụng cụ

5.5. Chi phí cho khấu hao máy

5.6. Chi phí cho sửa chữa máy

5.7. Chi phí cho sử dụng đồ gá

5.8. Giá thành chế tạo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Quy Trình Công Nghệ Gia Công Bánh Răng Nghiêng

Thiết kế quy trình công nghệ gia công bánh răng nghiêng là một lĩnh vực quan trọng trong ngành cơ khí. Bánh răng nghiêng được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền động, giúp chuyển đổi và truyền tải lực một cách hiệu quả. Quy trình này không chỉ yêu cầu độ chính xác cao mà còn cần phải đảm bảo tính bền vững và hiệu suất trong suốt quá trình hoạt động.

1.1. Ứng Dụng Của Bánh Răng Nghiêng Trong Công Nghiệp

Bánh răng nghiêng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như ô tô, máy móc công nghiệp và thiết bị điện. Chúng giúp cải thiện hiệu suất truyền động và giảm thiểu ma sát, từ đó nâng cao tuổi thọ của thiết bị.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Quy Trình Thiết Kế

Quy trình thiết kế quy trình công nghệ gia công bánh răng nghiêng đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm. Việc xác định đúng phương pháp gia công và lựa chọn vật liệu phù hợp là rất cần thiết.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Gia Công Bánh Răng Nghiêng

Gia công bánh răng nghiêng gặp phải nhiều thách thức, từ việc lựa chọn vật liệu đến quy trình gia công. Độ chính xác và độ bền của bánh răng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả thiết kế và công nghệ gia công.

2.1. Các Yêu Cầu Kỹ Thuật Đối Với Bánh Răng

Yêu cầu kỹ thuật đối với bánh răng nghiêng bao gồm độ chính xác về kích thước, độ nhám bề mặt và độ cứng. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc của bánh răng.

2.2. Thách Thức Trong Việc Lựa Chọn Vật Liệu

Việc lựa chọn vật liệu cho bánh răng nghiêng là một thách thức lớn. Vật liệu cần phải có độ cứng cao, khả năng chống mài mòn và độ bền tốt để đảm bảo hiệu suất trong suốt quá trình sử dụng.

III. Phương Pháp Gia Công Bánh Răng Nghiêng Hiệu Quả

Để gia công bánh răng nghiêng hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp gia công tiên tiến. Các phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Phương Pháp Tiện Và Phay

Phương pháp tiện và phay là hai trong số các phương pháp gia công chính cho bánh răng nghiêng. Chúng giúp tạo ra các bề mặt chính xác và đạt yêu cầu kỹ thuật cao.

3.2. Công Nghệ Nhiệt Luyện

Công nghệ nhiệt luyện đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện độ cứng và độ bền của bánh răng. Quá trình này giúp tăng cường tính chất cơ học của vật liệu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quy Trình Gia Công Bánh Răng Nghiêng

Nghiên cứu về quy trình gia công bánh răng nghiêng đã chỉ ra rằng việc áp dụng các công nghệ hiện đại có thể nâng cao hiệu suất sản xuất. Các kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về chất lượng sản phẩm.

4.1. Đánh Giá Chất Lượng Sản Phẩm

Đánh giá chất lượng sản phẩm là một phần quan trọng trong quy trình gia công. Các tiêu chí đánh giá bao gồm độ chính xác, độ nhám và độ bền của bánh răng.

4.2. Ứng Dụng Công Nghệ Mới

Việc ứng dụng công nghệ mới trong gia công bánh răng nghiêng đã mang lại nhiều lợi ích, từ việc giảm thiểu chi phí sản xuất đến nâng cao chất lượng sản phẩm.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Quy Trình Công Nghệ Gia Công Bánh Răng Nghiêng

Thiết kế quy trình công nghệ gia công bánh răng nghiêng là một lĩnh vực đầy thách thức nhưng cũng rất tiềm năng. Việc áp dụng các phương pháp gia công hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu suất sản xuất.

5.1. Tương Lai Của Ngành Gia Công Bánh Răng

Ngành gia công bánh răng đang trên đà phát triển với nhiều công nghệ mới. Tương lai của ngành này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội và thách thức mới.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Để nâng cao hiệu quả gia công bánh răng nghiêng, cần có các giải pháp cải tiến quy trình và công nghệ. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển là rất cần thiết.

13/07/2025
Đồ án công nghệ chế tạo máy gvhdnguyễn hoài sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 1.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết 1.1 Chức năng làm việc “Bánh răng trụ răng nghiêng“ thuộc họ chi tiết dạng bánh răng. Chức năng của chi tiết là truyền chuyển động quay giữa các hệ lắp ghép với nhau. Bánh răng trong hệ thống lắp ghép rất quan trọng giúp chuyển đổi tốc độ theo ý muốn của người dung. Bánh răng đòi hỏi sự chính xác ăn khớp cao và yêu cầu kĩ thuạt về vật liệu và độ cứng Mặt A và B tham gia lắp ghép với chi tiết khác theo kiểu lắp trơn, tiếp xúc với các chi tiết chặn khác.

Mặt lỗ 60 lắp ghép với trục Bề mặt răng ăn khớp với bánh răng khác Lỗ 35 dùng để móc cẩu hoặc giảm kết cấu của bánh răng Rãnh then 18D9 lắp ghép với then bằng trên trục. Chi tiết làm việc trong điều kiện không quá phức tạp với yêu cầu kỹ thuật không cao nên ta có thể gia công chi tiết trên các máy vạn năng thông thường mà vẫn có thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.2 Phân tích yêu cầu kĩ thuật. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản : + Chi tiết không cong vệnh biến dạng hay khuyết tật. + Độ không vuông góc giữa tâm lỗ lắp trục và mặt đầu A là 0.05mm + Độ không song song giữa mặt A và mặt B là 0.

+ Bề mặt gia công lắp ghép chính xác đạt cấp 6 và độ nhám Ra1.6 + Các bề mặt lắp ghép thông thường lấy Ra2.5 + Ngoài ra các bề mặt có gia công thô khác lấy Ra12.5 + Nhiệt luyện đạt độ cứng 45~52HRC 1.2 Tính công nghệ trong kết cấu. 5 ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Bánh răng được làm bằng thép C45 có thành phần hóa học như sau : C Si Mn S P 0.1: Bảng thông số thành phần hóa học của chi tiết []bk = 350 MPa ; []bu = 420 MPa. Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết như sau: + chi tiết dạng trục có độ cứng vững cao. + Các bề mặt làm chuẩn phải đủ diện tích nhất định.

+ Các bề mặt kết nối ngoài có kết cấu đơn giản, dễ gia công. + Độ bóng các bề mặt lắp ghép đạt Ra2.5 , độ bóng các bề mặt lỗ bắt bu lông đạt Ra12. + Bề mặt lỗ làm việc chính (60) yêu cầu đạt Ra 1,6 + Yêu cầu nhiệt luyện đạt độ cứng 45-52 HRC 1.3 Xác định dạng sản xuất. Muốn xác định dạng sản xuất ta phải biết được sản lượng hàng năm và khối lượng chi tiết gia công :Ta chọn 𝑁0 = 6789 (chi tiết).

100 Trong đó N : số lượng sản xuất thực tế trong 1 năm theo công thức 2. + 𝑁0 : số sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng. + m : số chi tiết trong 1 sản phẩm. + 𝛼 ∶tỉ lệ phần trăm về số chi tiết phế phẩm không tránh khỏi trong sản xuất (3 - 6%).

+ 𝛽 : Tỉ lệ phần trăm về số chi tiết dự trữ để phòng ngừa sự cố (5-7%). 100 Khối lượng riêng của thép C45 là 𝛾 =7,85 (kg/d𝑚3 ). Thể tich của chi tiết là: V = 0,513 (dm3) 6 Do.son ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Trọng lượng của chi tiết là m=V.027 (Kg)  Dựa vào bảng xác định dạng sản xuất xác định dạng sản xuất là sản xuất hàng loạt lớn. Đặc điểm của dạng sản xuất hàng loạt lớn: + Dùng máy chuyên dùng để gia công + Theo phương pháp phân tán nguyên công + Sử dụng nhiều nhân công và dụng cụ + Mang lại năng suất và sản lượng cao trong 1 năm + Giảm thời gian gia công trung bình Khối lượng chi tiết (kg) <4 4  200 >200 Dạng sản xuất N: Sản lượng hàng năm Đơn chiếc <100 <10 <5 Hàng loạt nhỏ 100  500 10  200 55  100 Hàng loạt vừa 500  5000 200  500 100  300 Hàng loạt lớn 5000  50000 500  5000 300  1000 Hàng khối >50000 >5000 >1000 Bảng 1.2: Thông số về sản lượng và khối lượng 7 Do.son ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Chương 2 : XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI 2.

Xác định phương pháp chế tạo phôi. Ta có thể áp dụng ba phương pháp để hình thành phôi như sau: + Phôi rèn và phôi dập Đặc tính và lĩnh vực sử dụng của một số loại phôi rèn và phôi dập Độ nhám Phương pháp tạo Kích thước hoặc khối Độ chính xác bề mặt Rz, phôi lượng của phôi m Dập trên máy Tới 200 kg, thành mỏng - 320  160 búa, máy ép tối đa 2.5 mm Khối lượng tới 100 kg, Dập thô sau đó 0.1 thành mỏng tối đa 2.5 40  10 dập tinh nguội mm mm Khối lượng từ 0.1 đến Dập và vuốt trên 100 kg, đường kính phôi - 320  160 máy rèn ngang tới 315 mm Đường kính tới 200 Dập ép 0.5 mm 320  80 mm Bảng 2.1 Bảng thông số phôi rèn dập 8 Do.son ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY + Phôi cán Các loại phôi cán và lĩnh vực sử dụng chúng Dạng phôi cán hoặc prôphin Lĩnh vực sử dụng Phôi cán thường: - Cán nóng, tiết diện tròn, độ Chế tạo các trục bậc có độ chính xác thường và cao. chênh đường kính không lớn, - Tiết diện tròn, độ chính xác các chi tiết dạng ốc có đường cao. kính ngoài tới 25 mm.

- Tiết diện vuông, sáu cạnh. Các chi tiết kẹp chặt, các - Phôi cán nóng dạng tấm, độ thanh đòn, tấm gá và thanh chính xác thông thường. - Phôi cán tinh, tiết diện vuông, sáu cạnh. Phôi cán tấm: - Phôi cán nóng có chiều dày Bích, vòng chặn, chi tiết lớn.

phẳng bạc rỗng hình trụ. - Phôi tấm cán nóng và nguội có chiều dày nhỏ. Xi lanh, bạc, ống đỡ trục Phôi ống các loại, cán nóng và nguội, chính, cốc đỡ, con lăn, trục không có mối ghép hàn. Prôphin có tiết diện dọc thay đổi theo chu Trục bậc trong sản xuất loạt kỳ.

lớn và hàng khối. Trục, bạc và các chi tiết khác Phôi cán trên máy cán trục vít nằm ngang trong sản xuất hàng khôi và loạt lớn.2: Bảng thông số phôi cán 9 Do.son ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY + Phôi đúc: Phôi đúc có nhiều loại và nhiều phương pháp đúc, kiểu khuôn đúc và điều kiện tạo phôi khác. Phôi đúc được đúc theo ba phương pháp khác nhau cho độ chính xác và lượng dư khác nhau.  Kết luận: Bánh răng là chi tiết thuộc dạng trục và có kết cấu rất phức tạp và khá khó tạo phôi thép, vì vậy nên sử dụng phương pháp dập nóng tạo hình cho kết cấu ổn định và tiết kiệm lượng dư trong gia công.

Yêu cầu kỹ thuật : + Đảm bảo độ cong vênh trong phạm vi cho phép + Đảm bảo vị trí tương quan giữa các bề mặt + Đảm bảo phôi ít bavia, khuyết tật, tạp chất 2. Xác định lượng dư cho các bề mặt gia công.1 Tính lượng dư gia công khi gia công bề mặt Xác định sợ bộ quy trình công nghệ gồm 2 bước : Tiện thô và tinh 60 10 Do.son ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Lượng dư gia công được xác định theo công thức: Zmin = 2.(Rzi-1 + Ti-1 + √𝑝𝑖−1 + 𝑖 ) Trong đó :  Rzi-1 - Chiều cao nhấp nhô tế vi do bước công nghệ sát trước để lại  Ti-1 - Chiều sâu lớp hư hỏng bề mặt do bước công nghệ sát trước để lại   i 1 - Tổng sai lệch về vị trí không gian do bước công nghệ sát trước để lại   i - Sai số gá đặt chi tiết ở bước công nghệ đang thực hiện Theo bảng 4.7 – [3] Tiện thô: R z1 = 50m , T i1 = 50m Tiện tinh : R z 2 = 20m , T i 2 = 25m Sai lệch không gian tổng cộng được xác định theo công thức :  phôi = pc 2  pcm 2 ( m ) Giá trị cong vênh pc của lỗ được xác định theo cả 2 phương hướng kính và hướng trục:  c= ( k d ) 2  ( k l ) 2 Tra theo bảng 4.6 (μm) Giá trí sai lệch ρ cm đượctra theo bảng 4.3m Sai số gá đặt khi tiện thô được xác định như sau: ε gd = ε c + ε k 2 2  c = 0 theo bảng 4.son ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY ε k =140m (đường kính chi tiết = 60 mm) : Sai số kẹp chặt tra bảng 4.19 - [2]   gd =140m Lượng dư gia công nhỏ nhất: 2 Z min  2(50  50  710.3 2  140 2 ) = 1648 m Sai lệch không gian còn lại sau khi gia công thô là: 1 = k .5m Sai số gá đặt còn lại ở nguyên công tiện tinh là:  gd 1 = 0,05.140 = 7m Lượng dư gia công nhỏ nhất : 2Z min  2( Ra1  Ti1  1 2 .2 - [3] ta có: Dung sai thô σ =50m Dung sai tinh σ =20m Dung sai phôi σ = 800 m. Kích thước lỗ khi : Tiện tin : d2 = 60,035 – 0.973 mm Tiện thô : d 1 = 59.577mm Kích thước giới hạn : Tiện thô: dmax= 60,035 mm ; dmin= 60,035 - 0,035 = 60 mm Tiện tinh :dmax = 59,873 mm; dmin= 59.823 mm Kích thước của phôi : dmax= 57,225mm; dmin= 57,225 - 0.8 = 56,425 mm Lượng dư giới hạn : Tiện tinh Zmin = 60,0 –59,873 = 0.son ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Zmax = 60,035– 59.212 mm = 212m Tiện thô Zmin = 59,823 – 57,225 = 1,598mm = 1598m Zmax = 59,873 – 56,425 = 2.448mm = 2448m Lượng dư tổng cộng : Zmin = 127+1598= 1725m Zmax = 212+2448 = 2660m Kiểm tra lại kết quả tính toán: Từ gia công thô sang gia công tinh Zmax - Zmin = 212-127 = 85 m Từ phôi sang gia công thô: Zmax - Zmin = 2448-1598 = 850 m Kết quả tính toán trùng với lương dư để lại sau mỗi bước gia công Từ kết quả tính toán trên ta chọn lượng dư 1 phía cho đường kính 60 là 3mm. Bảng tính lượng dư gia công: Rz Ti  phôi ε gd d1  d min d max 2Zmin 2Zmax Bước m m m m mm m mm mm mm mm Phôi 250 350 710.3: Bảng thông số lượng dư gia công 2.

Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại.97 - [1] ta có : Lượng dư gia công mặt bên là : 3 mm Lượng dư gia công mặt còn lại là : 3 mm 2. Tính toán giá thành phôi Giá thành 1 kg phôi: 13 Do.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thiết Kế Quy Trình Công Nghệ Gia Công Bánh Răng Nghiêng cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và gia công bánh răng nghiêng, một phần quan trọng trong ngành chế tạo máy. Tài liệu này không chỉ trình bày các bước cụ thể trong quy trình gia công mà còn nhấn mạnh các kỹ thuật và công nghệ hiện đại được áp dụng để tối ưu hóa hiệu suất và độ chính xác của sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng quy trình này, bao gồm việc nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu thời gian sản xuất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đồ án công nghệ chế tạo máy thiết kế quy trình công nghệ gia công trục, nơi cung cấp thông tin chi tiết về quy trình gia công trục, một phần không thể thiếu trong chế tạo máy. Ngoài ra, tài liệu Đồ án công nghệ chế tạo máy đề tài thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết càng gạt cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy trình tương tự trong ngành chế tạo. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đồ án tốt nghiệp thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết đài gá dao trên máy tiện, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình gia công trên máy tiện, một kỹ thuật quan trọng trong chế tạo máy.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về quy trình công nghệ trong ngành chế tạo máy.