Chương I: Quy định chung Chương này gôm có 8 Điều, qui định vê phạm vi điêu chỉnh, đôi tượng áp dụng, giải thích từ ngữ, chính sách của Nhà nước về lao động, quyên và nghĩa vụ của người lao động, quyên và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, quan hệ lao động và các hành vị bị nghiêm câm. So với Bộ luật lao động hiện hành, Chương này về cơ bản vẫn giữ nguyên phạm vi điêu chỉnh, đôi tượng áp dụng và có một số điểm mới. Các vân đê bô sung bao gôm: - Bồ sung 01 Điều về giải thích từ ngữ, trong đó bổ sung một số khái niệm mới như: tô chức đại diện người sử dụng lao động; cưỡng bức lao động; quan hệ lao động; 187 - Bổ sung quyền đóng cửa tạm thời doanh nghiệp; quyền gia nhập hoạt động trong Hội nghề nghiệp của người sử dụng lao động; - Quy định về trách nhiệm đối thoại của người sử dụng lao động với tập thê lao động; - Quy định về nghĩa vụ thực hiện quy chế dân chủ tại cơ sở của người sử dụng lao động; - Quy định về chính sách của Nhà nước về lao động, bao gồm cả quản lý nguôn nhân lực, dạy nghệ, thị trường lao động, quan hệ lao động. Chương II: Việc làm Chương này gồm có 6 Điều quy định về việc làm, giải quyết việc làm; quyền làm việc của người lao động; quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động; chính sách của nhà nước hỗ trợ phát triển việc làm; chương trình việc làm; tô chức dịch vụ việc làm.
Nội dung Chương này tập trung sửa đổi, bé sung chủ yếu vào những van dé cu thé sau: - Bỏ quy định các hành vi cấm tại Điều 19 của Bộ luật lao động hiện hành như cắm các hành vi “ dụ đỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dôi đề lừa gạt người lao động. đê thực hiện những hành vi trái pháp luật”. - Thay cụm từ “Tổ chức giới thiệu việc làm” thành “Tổ chức dịch vụ việc làm”. - Chuyên nội dung của Điều 17 quy định về trợ cấp mắt việc làm sang nội dung của Chương II “Hợp đồng lao động” và quy định cụ thê vê cách tính trợ câp mât việc làm khi đã có chê độ Bảo hiêm thât nghiệp.
- Bỏ quy định “các doanh nghiệp phải lập quỹ dự phòng về trợ cấp mắt việc làm” đề trợ cấp cho người lao động trong doanh nghiệp. Chuong II: Hop đồng lao động Chương này gồm 48 Điều, chia thành 5 mục. Mục 1 “Giao kết hợp động lao động” qui định về hợp đông lao động; hình thức hợp đông lao động; nguyên tắc giao kết hợp đông lao động: nghĩa vụ giao kêt hợp đồng lao động; nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kêt hợp đông lao động; những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động; loại hợp đông lao động; nội dung hợp 188 đồng lao động; phụ lục hợp đồng lao động; hiệu lực của hợp đồng lao động; thử việc; thời gian thử việc; tiền lương trong thời gian thử việc; kết thúc thời gian thử việc. Mục 2 “Thực hiện hợp đồng lao động” qui định về thực hiện công việc theo hợp đồng lao động; chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động; các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động; nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động: người lao động làm việc không trọn thời gian.
Mục 3 “Sửa đối, bô sung, chấm dứt hợp đồng lao động” qui định về sửa đổi, bô sung hợp đồng lao động: các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động; quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động; quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động; trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã; phương án sử dụng lao động; trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; trợ cấp mất việc làm. Mục 4 “Hợp đồng lao động vô hiệu” qui định về hợp đồng lao đồng lao động vô hiệu; thầm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu; xử lý hợp đồng lao động vô hiệu. Mục 5 “Cho thuê lại lao động” qui định về cho thuê lại lao động; donah nghiệp cho thuê lại lao động; hợp đồng cho thuê lại lao động; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động; quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động; quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại. Nội dung Chương này tập trung sửa đôi, bô sung những vân đề chính sau đây: 189 - Thêm một mục gỗm 6 Điều có nội dung hoàn toàn mới về cho thuê lại lao động, trong đó quy định những vân đê cơ bản, chủ yêu về hình thức sử dụng lao động mới.
- Bồ sung nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động trên tỉnh thần tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực và hợp tác nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thé (nếu có) và đạo đức xã hội. - Bồ sung quy định “trước khi nhận người lao động vào làm việc” thì người lao động và người sử dụng lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động. - Bổ sung nội dung về nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động khi có yêu cầu của một trong hai bên trước khi giao kết hợp đồng lao động. - Bồ sung những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động hoặc yêu cầu người lao động phải nộp một khoản tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
- Về loại hợp đồng lao động, Bộ luật lao động năm 2012 cơ bản vẫn giữ như quy định hiện hành, tuy nhiên đối với hai loại hợp đồng lao động là Hợp đồng lao động xác định thời hạn và Hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng, thì trong trường hợp đã hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì loại hợp đồng lao động xác định thời hạn mà hai bên đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn; còn loại hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc có thời hạn dưới 12 tháng trở thành loại hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng. - Bồ sung quy định mới về Phụ lục hợp đồng lao động để hai bên có thé dùng phụ lục hợp đồng để giao kết những nội dung mới so với nội dung đã có. - Nâng mức lương thử việc của người lao động trong thời gian thử việc, ít nhất phải bằng 85% mức lương cấp bậc của công việc đó so với mức 75% được quy định tại Bộ luật lao động hiện hành.
190 - Bỗ sung quy định mới về hình thức làm việc không trọn thời gian nhăm đảm bảo các chê độ lao động đôi với người lao động khi thỏa thuận với người sử dụng lao động lựa chọn hình thức làm việc này. - Về các trường hợp chấp. dứt hợp đồng lao động, Bộ luật lao động năm 2012 đã bổ sung một số nội dung quan trọng về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, như: người lao động bị Tòa án tuyên bố mắt năng lực hành vi dân sự; người lao động chết. Tuy nhiên, đối với trường hợp hết hạn hợp đồng lao động của người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn thì được gia hạn hợp đồng lao động đến hết nhiệm kỳ.
- Bồ sung trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người đó bị “quấy rồi tình dục”. - Bố sung mức tiền mà người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật mà người lao động cũng đồng ý không muốn trở lại nơi làm việc cũ, thì ngoài khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và tiền trợ cấp thôi việc cứ mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương nếu người lao động đã làm việc thường xuyên tại doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên, người sử dụng lao động phải bồi thường thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động của người lao động dé chấm dứt hợp đồng lao động. - Bồ sung điều mới về việc phải lập phương án sử dụng lao động của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế, sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà việc này có nguy cơ làm nhiều người lao động mất việc làm, thôi việc. - Bồ sung nhóm quy định mới gồm 3 điều quy định về hợp đồng lao động vô hiệu, trong đó quy định các trường hợp được coi là hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ, vô hiệu từng phan.
Chuong IV: Hoc nghé, dao tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề. 191 Chương này gồm 4 Điều qui định về vẫn đề học nghề, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghê với nội dung: -Trach nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghệ: - Học nghề, tập nghề đề làm việc cho người sử dụng lao động; - Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động va chi phi day nghé. - Tuổi học nghề.