TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI)

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Pháp luật đại cương do Nhà xuất bản Thống kê ấn hành năm 2017 là tài liệu học tập và giảng dạy chính thức thuộc Trường Đại học Thương mại. Trong chương trình đào tạo trình độ đại học khối ngành kinh tế và thương mại, đây là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, được biên soạn theo chương trình khung về giáo dục pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm cung cấp cho người học hệ thống tri thức lý luận cơ bản về nguồn gốc, bản chất, chức năng, hình thức của nhà nước và pháp luật nói chung, cũng như hệ thống chính trị, bộ máy nhà nước và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói riêng. Đồng thời, tài liệu trang bị các nội dung nền tảng thuộc các ngành luật chuyên ngành trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương, được biên soạn bởi tập thể giảng viên Bộ môn Luật Thương mại (Trường Đại học Thương mại) phối hợp với các cán bộ nghiên cứu từ Viện Nhà nước và Pháp luật trực thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Ban biên soạn do ThS - GVC. Bùi Thị Thanh Tuyết làm chủ biên, cùng sự tham gia của ThS. Đinh Thị Thanh Nhàn, TS. Nguyễn Cảnh Quý và TS. Lê Văn Trung.

Điểm đặc thù của giáo trình là việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin với việc phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định Việt Nam, đặt trong bối cảnh chuyển dịch kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo trật tự logic từ nhận thức lý luận chung đến các ngành luật thực định cụ thể:

  • Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về Nhà nước - Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Tác giả: ThS - GVC. Bùi Thị Thanh Tuyết): Trình bày nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, chức năng, hình thức và các kiểu nhà nước trong lịch sử; phân tích sự ra đời, bản chất, chức năng và cơ cấu bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qua các giai đoạn Hiến pháp.
  • Chương II: Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật (Tác giả: ThS. Đinh Thị Thanh Nhàn phụ trách Mục I, V; TS. Nguyễn Cảnh Quý phụ trách Mục II, III; TS. Lê Văn Trung phụ trách Mục II, IV): Hệ thống hóa nguồn gốc, bản chất, đặc điểm của pháp luật; phân tích mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật với nhà nước, kinh tế, đạo đức, chính trị; làm rõ bản chất và vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa.
  • Chương III: Một số nội dung cơ bản của Luật Dân sự (Tác giả: ThS - GVC. Bùi Thị Thanh Tuyết): Giới thiệu đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, các chế định tài sản, quyền sở hữu, giao dịch dân sự và nghĩa vụ dân sự.
  • Chương IV: Một số nội dung cơ bản của Luật Hành chính (Tác giả: ThS - GVC. Bùi Thị Thanh Tuyết): Khái quát các quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính, cơ quan hành chính nhà nước và các hình thức xử lý vi phạm hành chính.
  • Chương V: Một số nội dung cơ bản của Luật Hình sự (Tác giả: ThS. Đinh Thị Thanh Nhàn): Làm rõ khái niệm tội phạm, cấu thành tội phạm, hệ thống hình phạt và các biện pháp tư pháp.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các nguyên lý khoa học:

  • Học thuyết Mác - Lênin về nguồn gốc nhà nước và pháp luật: Đối chiếu quan điểm Mác-xít với các học thuyết phi Mác-xít như thuyết khế ước xã hội (Jean Bodin, John Locke, Denis Diderot, Hugo Grotius, J.J. Rousseau), thuyết bạo lực (Ludwig Gumplowicz, Eugen Dühring), thuyết thần học và thuyết gia trưởng. Trích dẫn tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước của Ph. Ăng-ghen để làm rõ tiến trình ba lần phân công lao động xã hội lớn (chăn nuôi tách khỏi trồng trọt; thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; thương nghiệp tách thành ngành độc lập dẫn đến sự xuất hiện tiền tệ và thương gia). Trích dẫn tác phẩm Nhà nước và cách mạng của V.I. Lênin để phân tích bản chất giai cấp của nhà nước.
  • Hệ thống phân loại hình thức và kiểu nhà nước: Phân tích 3 yếu tố của hình thức nhà nước gồm hình thức chính thể (quân chủ tuyệt đối/hạn chế; cộng hòa dân chủ/quý tộc), hình thức cấu trúc (đơn nhất; liên bang) và chế độ chính trị (dân chủ; phản dân chủ). Hệ thống hóa 4 kiểu nhà nước: chủ nô, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa.
  • Cơ sở hiến định và quy phạm thực định: Phân tích lịch sử lập hiến Việt Nam qua các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi, bổ sung 2001); viện dẫn Sắc lệnh số 47-SL ngày 10/10/1945 về việc tiếp thu quy định pháp luật cũ không trái nguyên tắc độc lập; trích dẫn các điều khoản của Bộ luật Dân sự 2005 (Điều 122, Điều 127 về giao dịch dân sự không trái đạo đức xã hội).

Kỹ năng phát triển

Thông qua việc tiếp cận nội dung, người học phát triển các nhóm năng lực:

  • Kỹ năng kỹ thuật và phân tích pháp lý: Nhận diện và bóc tách cấu trúc quy phạm pháp luật; phân biệt quy phạm pháp luật với quy phạm đạo đức, tập quán (dẫn chứng từ Luật tục Êđê, M'Nông và Luật 12 bảng La Mã); tra cứu và phân cấp hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư).
  • Kỹ năng thực hành thể chế: Xác định thẩm quyền, vị trí pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước (Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân); đánh giá tính hợp pháp và hợp hiến của các quyết định quản lý.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình Pháp luật đại cương áp dụng phương pháp tiếp cận diễn dịch: đi từ các nguyên lý triết học và lý luận nhà nước - pháp luật đại cương đến việc luận giải các quy định cụ thể của pháp luật thực định Việt Nam.

Về mặt sư phạm, tài liệu tích hợp các dẫn chứng lịch sử và thực tiễn để phục vụ việc phân tích tình huống (case study):

  • Phân tích tiến trình chuyển hóa xã hội: Sử dụng các dữ liệu về 3 lần phân công lao động cổ đại để chứng minh sự hình thành của chế độ tư hữu, giai cấp và sự phân hóa giữa chủ nô và nô lệ.
  • Phân tích so sánh quy phạm: Đối chiếu sự khác biệt giữa quy tắc tập quán nguyên thủy (tập quán phân phối sản phẩm, khai thác nguồn nước) với pháp luật thành văn sơ khai (Đạo luật 12 bảng của La Mã cổ đại quy định quyền định đoạt đất đai và tài sản nô lệ).
  • Nghiên cứu cơ cấu tổ chức bộ máy: Phân tích mô hình tổ chức quyền lực nhà nước qua từng thời kỳ Hiến pháp Việt Nam (mô hình nguyên thủ quốc gia, tính chất tập quyền của Quốc hội, sự phân định giữa Hội đồng Nhà nước và Chủ tịch nước, giữa Hội đồng Bộ trưởng và Chính phủ).

Đối với công tác kiểm tra, đánh giá, giáo trình cung cấp cơ sở để thiết kế các dạng bài tập:

  • Bài tập trắc nghiệm và tự luận về các khái niệm: bản chất chính trị, bản chất xã hội, chủ quyền quốc gia, tính quy phạm phổ biến, tính cưỡng chế nhà nước.
  • Bài tập tình huống nhận định tính hợp pháp của hành vi dân sự, hành vi hành chính hoặc mức độ vi phạm pháp luật dựa trên các căn cứ pháp lý hiện hành.

Hướng dẫn tự học đối với sinh viên: Cần nghiên cứu nội dung lý thuyết Chương I và Chương II để nắm vững hệ thống khái niệm, sau đó kết hợp đọc các văn bản luật thực định (Hiến pháp, các bộ luật chuyên ngành) tương ứng với nội dung các Chương III, IV và V.


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Nội dung giáo trình phản ánh các bước chuyển biến của hệ thống lý luận và lập pháp tại Việt Nam trong giai đoạn đổi mới:

  • Luận giải mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế thị trường: Giáo trình phân tích sự thay đổi phương pháp điều chỉnh pháp luật khi chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung (vốn đề cao sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và áp dụng mệnh lệnh hành chính) sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (thừa nhận đa hình thức sở hữu, bình đẳng thỏa thuận, quyền tự định đoạt của các chủ thể kinh doanh).
  • Thể chế hóa cải cách hành chính: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, xem đây là khâu đột phá trong cải cách thể chế nhằm tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng cho doanh nghiệp gia nhập và rút lui khỏi thị trường.
  • Chuẩn hóa nguồn tài liệu học thuật: Tài liệu kế thừa và trích dẫn các công trình nghiên cứu chuyên ngành uy tín tại Việt Nam như: Giáo trình Lý luận Nhà nước và Pháp luật của Trường Đại học Luật Hà Nội (NXB Tư pháp, 2004), Giáo trình Lý luận Nhà nước và Pháp luật của Trường Đại học Quốc gia Hà Nội (NXB Đại học Quốc gia, 1997), các công trình nghiên cứu của TS. Đinh Văn Mậu và PGS. TS. Phạm Hồng Thái (NXB Tổng hợp TP.HCM, 2003).

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên đại học: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai thuộc tất cả các chuyên ngành đào tạo cử nhân kinh tế, quản trị kinh doanh, thương mại quốc tế tại Trường Đại học Thương mại và các cơ sở giáo dục đại học khối ngành kinh tế.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc học song song các học phần Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học để có phương pháp luận tiếp thu các nội dung lý luận về hình thái kinh tế - xã hội, kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng.
  • Giảng viên: Sử dụng giáo trình làm đề cương bài giảng chuẩn, xác định chuẩn đầu ra và xây dựng ngân hàng câu hỏi đánh giá kết thúc học phần Pháp luật đại cương.
  • Tham khảo và tự học: Tài liệu cung cấp kiến thức nền tảng cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, người nghiên cứu cần tra cứu hệ thống lý luận pháp lý cơ bản và cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được thiết kế bắt buộc cho sinh viên bậc cử nhân các ngành thương mại, kinh tế tại Trường Đại học Thương mại, đồng thời phù hợp làm tài liệu nhập môn pháp luật cho sinh viên khối ngành khoa học xã hội và kinh tế.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần có hiểu biết cơ bản về lịch sử thế giới, lịch sử Việt Nam và các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu pháp luật đại cương khác là gì?

Giáo trình phân công biên soạn cụ thể giữa giảng viên Luật Thương mại và chuyên gia từ Viện Nhà nước và Pháp luật; nội dung lý luận được gắn liền với sự hình thành tầng lớp thương gia, sự phát triển của quan hệ sản xuất hàng hóa và các thiết chế kinh tế thị trường tại Việt Nam.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu tuần tự từ Chương I đến Chương V; sau mỗi nội dung lý luận cần tra cứu trực tiếp các điều khoản trong Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi 2001) và các văn bản luật chuyên ngành được trích dẫn (như Bộ luật Dân sự 2005).

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm?

Tài liệu dẫn chiếu trực tiếp đến các ấn phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh cùng hệ thống giáo trình chuyên khảo của Trường Đại học Luật Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Pháp luật đại cương (Trường Đại học Thương mại, 2017) là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, chuẩn hóa hệ thống tri thức lý luận cơ bản về nhà nước và pháp luật, đồng thời cung cấp kiến thức thực định cốt lõi về pháp luật Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm:

  1. Tiếp thu khung lý luận đại cương về nguồn gốc, bản chất, kiểu và chức năng của nhà nước, pháp luật (Chương I, II).
  2. Nghiên cứu cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp (Chương I).
  3. Vận dụng quy phạm của các ngành luật chuyên ngành: Dân sự, Hành chính, Hình sự (Chương III, IV, V).

Để hoàn thiện học phần, người học cần kết hợp giáo trình với việc nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định và các giáo trình chuyên sâu về từng ngành luật.