Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Pháp luật đại cương do Nhà xuất bản Hà Nội ấn hành năm 2021, do TS. Trần Thành Thọ chủ biên cùng tập thể giảng viên Bộ môn Luật Căn bản thuộc Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại biên soạn. Trong chương trình đào tạo bậc đại học, đây là học phần bắt buộc có khối lượng 2 tín chỉ, được thiết kế bám sát chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo dành cho sinh viên khối ngành kinh tế và các khối ngành không chuyên luật.
Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống nhận thức lý luận nền tảng về nhà nước và pháp luật: từ nguồn gốc, bản chất, đặc trưng, chức năng, hình thức cho đến cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước; đồng thời làm rõ cấu trúc hệ thống pháp luật, quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, hành vi pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Thông qua đó, người học có cơ sở lý luận và kỹ năng nhận diện tính hợp pháp của các hành vi xử sự trong đời sống xã hội và hoạt động kinh tế.
Giáo trình có kết cấu gồm 9 chương, phân bổ thành hai hợp phần rõ rệt:
- Hợp phần thứ nhất (Chương 1 đến Chương 5): Tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước và pháp luật.
- Hợp phần thứ hai (Chương 6 đến Chương 9): Giới thiệu nội dung cơ bản của bốn ngành luật thực định cụ thể trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm: Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hành chính và pháp luật về Phòng, chống tham nhũng.
Điểm đặc sắc của giáo trình nằm ở tính hệ thống hóa cao, kết hợp chặt chẽ giữa các nguyên lý lý luận pháp lý Mác - Lênin với các quy định pháp luật thực định hiện hành tại Việt Nam (đặc biệt là Hiến pháp năm 2013 và các đạo luật chuyên ngành ban hành sau năm 2014).
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai qua 9 chương chuyên đề:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước - Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (TS. Đinh Thị Thanh Thủy, ThS. Nguyễn Thị Kim Thanh biên soạn): Khái quát nguồn gốc nhà nước qua các học thuyết phi Mác-xít (thuyết thần học, thuyết gia trưởng của Aristote, thuyết bạo lực, thuyết khế ước xã hội của Thomas Hobbes, John Locke, J.J. Rousseau) và quan điểm Mác - Lênin; 5 đặc điểm cơ bản; bản chất (tính giai cấp, tính xã hội); hình thức nhà nước (chính thể, cấu trúc, chế độ chính trị); 4 kiểu nhà nước trong lịch sử; bản chất, chức năng và bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013.
- Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật (ThS. Đỗ Hồng Quyên, TS. Đinh Thị Thanh Thủy, ThS. Đinh Thị Ngọc Hà biên soạn): Trình bày nguồn gốc, bản chất, đặc trưng của pháp luật; mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, nhà nước, đạo đức; ba hình thức biểu hiện của pháp luật gồm tập quán pháp, tiền lệ pháp (án lệ), và văn bản quy phạm pháp luật.
- Chương 3: Quy phạm pháp luật và Thực hiện pháp luật (ThS. Nguyễn Thị Kim Thanh, ThS. Đỗ Thị Hoa biên soạn): Phân tích cấu trúc quy phạm pháp luật (giả định, quy định, chế tài) và các hình thức thực hiện pháp luật trong thực tiễn.
- Chương 4: Quan hệ pháp luật (TS. Trần Thành Thọ biên soạn): Làm rõ khái niệm, thành phần của quan hệ pháp luật (chủ thể, khách thể, nội dung) và sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật.
- Chương 5: Vi phạm pháp luật và Trách nhiệm pháp lý (ThS. Nguyễn Thị Vinh Hương, ThS. Trần Thị Nguyệt biên soạn): Cung cấp các dấu hiệu của vi phạm pháp luật, cấu thành vi phạm pháp luật và các dạng trách nhiệm pháp lý tương ứng.
- Chương 6 đến Chương 9: Pháp luật thực định chuyên ngành:
- Chương 6: Một số nội dung cơ bản của Luật Dân sự (ThS. Nguyễn Thị Vinh Hương, ThS. Trần Thị Nguyệt, ThS. Đỗ Thị Hoa biên soạn).
- Chương 7: Một số nội dung cơ bản của Luật Hình sự (ThS. Phạm Minh Quốc biên soạn).
- Chương 8: Một số nội dung cơ bản của Luật Hành chính (ThS. Đỗ Hồng Quyên, ThS. Nguyễn Thanh Hương biên soạn).
- Chương 9: Một số nội dung cơ bản của pháp luật về Phòng, chống tham nhũng (TS. Trần Thành Thọ, ThS. Phạm Minh Quốc, ThS. Đinh Thị Ngọc Hà biên soạn).
Progression logic của giáo trình đi theo lộ trình từ trừu tượng đến cụ thể: thiết lập các phạm trù lý luận chung về nhà nước và pháp luật trước, sau đó đi sâu vào cấu trúc vi mô của hệ thống pháp luật (quy phạm, quan hệ, trách nhiệm), và cuối cùng là áp dụng vào các ngành luật thực định điều chỉnh các mối quan hệ xã hội cơ bản.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết nền tảng: Học thuyết duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin về ba lần phân công lao động xã hội dẫn đến sự xuất hiện chế độ tư hữu, phân hóa giai cấp và sự ra đời tất yếu của nhà nước; học thuyết về các hình thái kinh tế - xã hội tương ứng với 4 kiểu nhà nước (chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa).
- Nguyên tắc cốt lõi: Bản chất kép của nhà nước và pháp luật (tính giai cấp gắn liền với tính xã hội); nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước tại Việt Nam là quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp (Điều 2 Hiến pháp 2013).
- Khung phân loại nguồn luật: Hệ thống hóa 3 nguồn pháp luật chính thức (tập quán pháp theo Điều 5 Bộ luật Dân sự 2015; án lệ theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP; hệ thống 13 loại văn bản quy phạm pháp luật theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật pháp lý: Nhận diện và phân tích cấu trúc của văn bản quy phạm pháp luật; xác định thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan từ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.
- Kỹ năng phân tích: Đánh giá tính chất pháp lý của các vụ việc phát sinh; phân biệt hành vi vi phạm pháp luật với các hành vi vi phạm đạo đức, tập quán xã hội; phân tích các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật.
- Năng lực áp dụng thực tiễn: Tra cứu, viện dẫn các điều khoản luật chuyên ngành (dân sự, hành chính, hình sự, phòng chống tham nhũng) để giải quyết các tranh chấp căn bản hoặc đánh giá nghĩa vụ pháp lý trong hoạt động thương mại.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hình phương pháp tiếp cận kết hợp giữa diễn giải lý luận hàn lâm và phân tích quy định luật thực định. Nội dung mỗi chương được trình bày có đối chiếu lịch sử (từ thời kỳ cổ đại Hy Lạp - La Mã, phong kiến đến hiện đại) giúp người học hiểu rõ nguồn gốc hình thành của các khái niệm pháp lý.
Hệ thống câu hỏi hướng dẫn ôn tập và thảo luận được bố trí sau mỗi chương. Điển hình tại Chương 1, tài liệu cung cấp 9 câu hỏi thảo luận mang tính tổng hợp, yêu cầu người học:
- So sánh các quan điểm phi Mác-xít và Mác-xít về nguồn gốc nhà nước.
- Phân tích bản chất và lấy ví dụ thực tiễn về tính giai cấp, tính xã hội của nhà nước.
- Phân loại, so sánh các dạng hình thức chính thể (quân chủ tuyệt đối, quân chủ hạn chế, cộng hòa dân chủ, cộng hòa quý tộc).
- Phân tích cơ cấu bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam và các nguyên tắc tổ chức hoạt động theo Hiến pháp năm 2013.
Tài liệu tích hợp các dẫn chứng thực tế và án lệ kinh điển trong quá trình giải thích nội dung. Ví dụ, khi làm rõ cơ chế hình thành tiền lệ pháp (Common Law), giáo trình đưa vào phân tích chi tiết hai vụ án hình sự nổi tiếng: vụ án Elizabeth Manley (1933) và vụ án May Jones, qua đó minh họa cách thức phán quyết của tòa án trở thành quy tắc mẫu mực để giải quyết các trường hợp tương tự.
Phương pháp đánh giá học phần tương ứng với giáo trình dựa trên chuẩn đầu ra 2 tín chỉ: kiểm tra khả năng ghi nhớ khái niệm lý luận, kỹ năng phân biệt các chế định pháp luật và năng lực giải quyết tình huống thông qua các bài kiểm tra định kỳ và thi kết thúc học phần. Giáo trình định hướng người học tự nghiên cứu bằng cách đối chiếu trực tiếp giữa nội dung giáo trình với các văn bản luật thực định và danh mục tài liệu tham khảo đính kèm.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Cập nhật hệ thống lập pháp mới: Giáo trình phản ánh trực tiếp tinh thần và quy định của Hiến pháp năm 2013, làm rõ sự thay đổi trong cách thức phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan lập pháp (Quốc hội), hành pháp (Chính phủ), tư pháp (Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân).
- Bổ sung các thiết chế hiến định độc lập: Giáo trình đưa vào nghiên cứu các thiết chế mới được quy định trong Hiến pháp 2013, gồm Kiểm toán nhà nước (Điều 118) và Hội đồng bầu cử quốc gia (Điều 117), làm rõ vai trò kiểm toán tài chính công và tổ chức bầu cử độc lập.
- Hệ thống hóa nguồn án lệ: Cập nhật cơ sở pháp lý về việc thừa nhận án lệ tại Việt Nam từ sau Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Cập nhật Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: Chuẩn hóa bảng phân loại 13 nhóm văn bản quy phạm pháp luật, xác định rõ thẩm quyền ban hành từ trung ương đến địa phương (Hiến pháp, Luật, Nghị quyết, Pháp lệnh, Lệnh, Nghị định, Quyết định, Thông tư, Thông tư liên tịch...).
- Tích hợp chuyên đề phòng, chống tham nhũng: Dành riêng Chương 9 để nghiên cứu pháp luật về phòng, chống tham nhũng, đáp ứng yêu cầu nâng cao nhận thức pháp lý về tính liêm chính và trách nhiệm công vụ cho người học trong bối cảnh quản trị kinh tế hiện đại.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học: Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên các khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin kinh tế... tại Trường Đại học Thương mại và các cơ sở giáo dục đại học khác có giảng dạy học phần Pháp luật đại cương (2 tín chỉ).
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học không yêu cầu phải có kiến thức chuyên sâu về luật học từ trước. Nội dung giáo trình được thiết kế từ mức độ nhập môn, giải thích chi tiết các thuật ngữ nền tảng trước khi chuyển sang các chế định chuyên sâu.
- Giảng viên: Tài liệu là căn cứ chuẩn mực để xây dựng đề cương chi tiết học phần, thiết kế bài giảng, phân bổ thời lượng giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn thảo luận tình huống và biên soạn ngân hàng đề thi.
- Độc giả tự học và nghiên cứu: Phù hợp làm tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý, người làm công tác chuyên môn tại các doanh nghiệp cần hệ thống hóa nhận thức về cơ cấu bộ máy công quyền và khung khổ pháp lý tổng quan tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được biên soạn chuẩn hóa cho sinh viên đại học các ngành không chuyên luật (đặc biệt là khối ngành kinh tế - kinh doanh), giảng viên giảng dạy môn Pháp luật đại cương và bạn đọc cần tài liệu hệ thống hóa kiến thức pháp lý căn bản.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?
Người học chỉ cần nắm vững kiến thức giáo dục công dân và khoa học xã hội ở bậc trung học phổ thông. Giáo trình cung cấp toàn diện các khái niệm từ cấp độ cơ bản về nhà nước và pháp luật.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác cùng môn học?
Giáo trình có kết cấu hai phần cân đối: 5 chương lý luận chung gắn chặt với việc cập nhật Hiến pháp 2013, và 4 chương pháp luật chuyên ngành cập nhật theo các đạo luật mới (BLDS 2015, Luật Ban hành VBQPPL 2015), trong đó có chương riêng biệt về Luật Phòng, chống tham nhũng.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần kết hợp đọc lý thuyết từng chương với việc trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương, đồng thời tra cứu trực tiếp các điều luật được giáo trình dẫn chiếu (như Hiến pháp 2013, Bộ luật Dân sự 2015).
5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Mỗi chương trong giáo trình đều cung cấp danh mục tài liệu tham khảo học thuật chọn lọc, bao gồm các tác phẩm kinh điển (như Khảo luận thứ hai về chính quyền của John Locke, Toàn tập của V.I. Lênin) và các giáo trình lý luận nhà nước và pháp luật chuyên sâu của Trường Đại học Luật Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Kết luận
Giáo trình Pháp luật đại cương do TS. Trần Thành Thọ chủ biên là tài liệu học thuật có cấu trúc hoàn chỉnh, khái quát hóa hệ thống lý luận nhà nước - pháp luật và cập nhật khung khổ pháp lý thực định của Việt Nam.
Lộ trình tiếp cận kiến thức được sắp xếp chặt chẽ: bắt đầu từ nguồn gốc, bản chất của nhà nước và pháp luật; chuyển tiếp sang cơ chế vận hành của quy phạm, quan hệ và trách nhiệm pháp lý; kết thúc bằng việc tìm hiểu 4 ngành luật thực định then chốt (Dân sự, Hình sự, Hành chính, Phòng chống tham nhũng). Để tối ưu hóa quá trình học tập, người học nên khai thác đồng thời giáo trình với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và danh mục tài liệu tham khảo được chỉ dẫn trong văn bản.