Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học tập Pháp luật đại cương do tập thể giảng viên Khoa Khoa học Cơ bản thuộc Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp (Bộ Công Thương) biên soạn và nghiệm thu vào năm 2021 tại Hà Nội. Trong chương trình đào tạo bậc đại học và cao đẳng của nhà trường, học phần Pháp luật đại cương được bố trí với thời lượng 2 tín chỉ, giữ vị trí môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương áp dụng thống nhất cho sinh viên tất cả các chuyên ngành.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học hệ thống tri thức lý luận cơ bản về nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, chức năng và vai trò của hai hiện tượng chính trị – xã hội là Nhà nước và Pháp luật; đồng thời cung cấp kiến thức nền tảng về các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Kết thúc học phần, người học đạt được chuẩn đầu ra về năng lực phân tích cấu trúc quy phạm pháp luật, nhận diện quan hệ pháp luật, xác định trách nhiệm pháp lý và tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật để giải quyết những vấn đề thực tiễn.

Cấu trúc giáo trình có dung lượng 109 trang, được chia thành 2 phần với 8 chương logic. Cách tiếp cận của tài liệu đi từ lý luận đại cương, các khái niệm công cụ của khoa học pháp lý đến các ngành luật thực định cụ thể và chế định phòng, chống tham nhũng.

Điểm đặc thù của tài liệu là sự kế thừa có chọn lọc các giáo trình chuẩn mực từ các cơ sở đào tạo luật uy tín trong nước, đồng thời cập nhật trực tiếp các quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam, bao gồm Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Hình sự năm 2015, Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Luật Hộ tịch năm 2014.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu được phân bổ thành 8 chương tương ứng với 2 phần nội dung chính:

  • Chương 1 – Những vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật: Trình bày các học thuyết phi Mác-xít (thuyết thần học, thuyết gia trưởng, thuyết sinh học của Spencer, thuyết khế ước xã hội, thuyết bạo lực) và quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc nhà nước gắn liền với 3 lần phân công lao động xã hội. Phân tích bản chất (tính giai cấp, tính xã hội), 5 đặc điểm, chức năng (đối nội, đối ngoại) cùng 4 kiểu nhà nước trong lịch sử (chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa). Phần pháp luật làm rõ nguồn gốc, 3 con đường hình thành pháp luật, bản chất, 3 đặc điểm, 3 chức năng (điều chỉnh, bảo vệ, giáo dục) và vai trò của pháp luật trong quản lý kinh tế, xã hội và bang giao quốc tế.
  • Chương 2 – Quy phạm pháp luật và Quan hệ pháp luật: Định nghĩa quy phạm pháp luật theo Khoản 1 Điều 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; phân tích 3 bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật (Giả định, Quy định, Chế tài). Trình bày bản chất quan hệ pháp luật, các thành phần của quan hệ pháp luật và sự kiện pháp lý.
  • Chương 3 – Vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý: Làm rõ khái niệm, các dấu hiệu nhận biết, 4 yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật và phân loại vi phạm pháp luật; khái niệm, đặc điểm và phân loại các dạng trách nhiệm pháp lý.
  • Chương 4 – Luật Hiến pháp Việt Nam: Phân tích đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp. Khái quát các nội dung cốt lõi của Hiến pháp năm 2013: Chế độ chính trị (Điều 1 đến Điều 5), vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam (Điều 4), Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội (Điều 9, Điều 25); Chế định Quyền con người và Quyền công dân (Điều 14 đến Điều 43); Chế độ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường (Điều 43, 50, 51, 52, 60, 61, 62); Cơ cấu tổ chức Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Chương 5 – Luật Hành chính Việt Nam: Giới thiệu đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính; khái niệm, đặc điểm, phân loại cơ quan hành chính nhà nước; vi phạm hành chính và quy định xử lý vi phạm hành chính.
  • Chương 6 – Luật Hình sự Việt Nam: Khái niệm, nguyên tắc và vai trò của Luật Hình sự; các dấu hiệu và cấu thành tội phạm; phân loại tội phạm (Điều 9 BLHS 2015), thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 27 BLHS 2015); các chế định loại trừ hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: phòng vệ chính đáng (Điều 22), tình thế cấp thiết (Điều 23), các giai đoạn thực hiện tội phạm gồm chuẩn bị phạm tội (Điều 14), phạm tội chưa đạt (Điều 15) và tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội (Điều 16).
  • Chương 7 – Luật Dân sự Việt Nam: Đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự; cơ cấu quan hệ pháp luật dân sự; các chế định nền tảng về quyền sở hữu tài sản và quyền thừa kế.
  • Chương 8 – Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phòng, chống tham nhũng: Khái niệm, đặc điểm và các hành vi tham nhũng theo quy định hiện hành; tác hại nhiều mặt của tham nhũng (chính trị, kinh tế, xã hội); ý nghĩa công tác phòng, chống tham nhũng và trách nhiệm của công dân trong việc giám sát, tố cáo hành vi tham nhũng.

Tiến trình cấu trúc của giáo trình đi từ các quy luật phát sinh và phạm trù lý luận pháp lý trừu tượng, sang cấu trúc kỹ thuật lập pháp (quy phạm, quan hệ, chế tài), và kết thúc bằng việc khảo sát các ngành luật thực định cụ thể tạo nên hệ thống pháp luật Việt Nam.

Tiến trình cấu trúc nội dung:
Lý luận chung về Nhà nước & Pháp luật (Chương 1-3)
Các ngành luật thực định Việt Nam (Chương 4-7)
Chuyên đề chuyên biệt (Chương 8)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp nền tảng lý luận Mác – Lênin về nguồn gốc nhà nước xuất phát từ sự xuất hiện chế độ tư hữu tư nhân và sự phân hóa giai cấp không thể điều hòa qua 3 lần phân công lao động xã hội lớn. Bên cạnh đó, tài liệu hệ thống hóa các quan điểm học thuật kinh điển từ các nhà thần học trung cổ (Agustin, Lutter, Calvin, Langnet) đến thuyết tiến hóa sinh học của Herbert Spencer và thuyết khế ước xã hội.

Về mặt kỹ thuật pháp lý, tài liệu xây dựng mô hình phân tích cấu trúc quy phạm pháp luật ba thành phần: Giả định (chủ thể, hoàn cảnh), Quy định (mệnh lệnh hành vi dứt khoát hoặc tùy nghi), và Chế tài (cố định hoặc không cố định). Giáo trình xác lập rõ nguyên tắc quyền lực nhà nước Việt Nam là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp (Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp 2013).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng định danh và bóc tách quy phạm pháp luật: Người học có năng lực nhận diện, phân tích độc lập các thành tố giả định, quy định, chế tài trong các điều luật thực tế (như Điều 130, 132, 171, 173 BLHS 2015; Điều 31 Luật Giao thông đường bộ 2008; Điều 17 Luật Hộ tịch 2014).
  • Kỹ năng tra cứu và áp dụng văn bản quy phạm pháp luật: Nắm vững thứ bậc hiệu lực pháp lý và cách thức đối chiếu quy định của các bộ luật chuyên ngành để đánh giá tính hợp pháp của các hành vi trong quan hệ dân sự, hành chính, hình sự.
  • Kỹ năng phân tích trách nhiệm pháp lý: Phân định rõ ranh giới giữa vi phạm hành chính, tội phạm hình sự và vi phạm dân sự dựa trên 4 yếu tố cấu thành (khách thể, chủ thể, mặt khách quan, mặt chủ quan).
  • Kỹ năng thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân: Nhận diện và thực thi quyền giám sát, khiếu nại, tố cáo các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật và tham nhũng theo đúng trình tự luật định.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm của giáo trình kết hợp giữa thuyết giảng lý luận pháp lý cơ bản với phương pháp phân tích quy phạm dựa trên tình huống thực tế (case-based legal analysis). Việc giảng dạy lý thuyết luôn gắn liền với các điều luật dẫn chiếu trực tiếp từ hệ thống văn bản pháp quy hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mô hình tổ chức giảng dạy & học tập:

Mỗi chương học trong tài liệu đều được thiết kế kèm theo hệ thống các câu hỏi ôn tập và chủ đề thảo luận nhằm củng cố kiến thức và phát triển tư duy phản biện của người học. Cụ thể, tài liệu đưa ra các bài tập yêu cầu so sánh sự khác biệt giữa nhà nước và các tổ chức phi nhà nước, phân tích mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật, hoặc liên hệ thực tiễn việc thực hiện các chức năng của pháp luật tại Việt Nam hiện nay.

Đối với phần bài tập thực hành, người học được hướng dẫn phương pháp mổ xẻ các điều luật cụ thể. Ví dụ: phân tích cấu trúc Giả định – Chế tài trong tội trộm cắp tài sản (Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015), xác định cấu trúc Giả định – Quy định trong các điều khoản về quyền con người của Hiến pháp 2013 (như Điều 20 về quyền hiến mô, xác), hoặc xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Phương pháp đánh giá học phần được thiết kế tương thích với quy chế đào tạo tín chỉ (2 tín chỉ):

  • Đánh giá quá trình: Căn cứ vào mức độ tham gia thảo luận trên lớp, kết quả trả lời câu hỏi ôn tập và các bài kiểm tra định kỳ phân tích điều luật.
  • Đánh giá kết thúc học phần: Bài thi viết tự luận hoặc trắc nghiệm tổng hợp nhằm kiểm tra khả năng ghi nhớ lý luận kết hợp năng lực giải quyết tình huống pháp lý.

Để tự học hiệu quả, người học cần bám sát mục tiêu được nêu ở đầu mỗi chương, kết hợp đọc giáo trình với việc trực tiếp tra cứu toàn văn các đạo luật được trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo (trang 109).


Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu học tập Pháp luật đại cương (năm 2021) thể hiện sự cập nhật toàn diện các quy định trong các đạo luật nền tảng của Nhà nước Việt Nam:

  • Tích hợp đầy đủ tinh thần Hiến pháp năm 2013:
    • Tài liệu phân biệt rành mạch giữa chế định "Quyền con người" (dành cho "mọi người" – Điều 14 đến 43) và "Quyền công dân" (gắn với quốc tịch Việt Nam).
    • Cập nhật nguyên tắc kiểm soát quyền lực nhà nước tại Khoản 3 Điều 2: quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
    • Ghi nhận đầy đủ chế độ kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhiều thành phần, bảo hộ quyền sở hữu tư nhân, quyền tự do kinh doanh (Điều 33) và cam kết tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa (Điều 51).
    • Bổ sung chế định bảo vệ môi trường thành một nghĩa vụ và quyền hiến định độc lập (Điều 43).
  • Cập nhật các chế định trọng yếu của Bộ luật Hình sự năm 2015: Giáo trình trích xuất và giải thích cụ thể hệ thống phân loại tội phạm (Điều 9), cách tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 27), các chế định phòng vệ chính đáng (Điều 22), tình thế cấp thiết (Điều 23) và các mức độ thực hiện hành vi phạm tội (Điều 14, 15, 16).
  • Xây dựng chương chuyên đề về Phòng, chống tham nhũng (Chương 8): Bố trí một chương độc lập nhằm trang bị cho sinh viên nhận thức pháp lý về tham nhũng, hệ thống hóa các hành vi tham nhũng theo luật định, tác hại đối với hệ thống chính trị – kinh tế – xã hội và quyền hạn, nghĩa vụ của công dân trong công tác phòng ngừa, phát hiện, tố cáo tham nhũng.
  • Tính liên hệ thực tiễn với khối ngành kỹ thuật và kinh tế: Nội dung tài liệu lồng ghép các quy định về đầu tư, sở hữu tài sản, thành lập doanh nghiệp (Luật Đầu tư, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giao thông đường bộ 2008), trực tiếp phục vụ cho quá trình làm việc của sinh viên kỹ thuật – công nghiệp sau khi tốt nghiệp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và cao đẳng: Tài liệu được biên soạn làm tài liệu học tập chính khóa cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai thuộc toàn bộ các ngành đào tạo (kinh tế, kỹ thuật, công nghệ...) của Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp khi hoàn thành học phần Pháp luật đại cương (2 tín chỉ).
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Giáo trình thuộc khối kiến thức cơ bản, không yêu cầu người học phải có kiến thức nền tảng chuyên sâu về luật học; người học chỉ cần đạt trình độ học vấn phổ thông và khả năng tư duy logic cơ bản để tiếp thu.
  • Giảng viên: Tài liệu đóng vai trò là khung đề cương chuẩn để biên soạn bài giảng chi tiết, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra, phân công chủ đề thảo luận nhóm và định hướng nghiên cứu các tình huống thực tiễn cho sinh viên.
  • Người tự học và tra cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo có tính hệ thống cho cán bộ quản lý, kỹ sư công nghệ và người làm việc trong các doanh nghiệp muốn nắm bắt các quy tắc pháp lý cốt lõi liên quan đến tổ chức bộ máy nhà nước, quyền dân sự, nghĩa vụ công dân và quy chuẩn xử lý vi phạm pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên bậc đại học và cao đẳng các khối ngành ngoài luật (đặc biệt là khối ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh tế) cần hoàn thành học phần Pháp luật đại cương với thời lượng 2 tín chỉ.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học không bắt buộc phải hoàn thành các môn học tiên quyết về pháp lý. Học phần chỉ đòi hỏi khả năng đọc hiểu văn bản, tư duy phân tích logic và nhận thức xã hội cơ bản ở bậc trung học phổ thông.

3. Điểm khác biệt với các giáo trình khác là gì?

Tài liệu cô đọng hóa lý luận pháp luật đại cương trong khuôn khổ 8 chương, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận cơ bản về nhà nước – pháp luật với các văn bản lập pháp hiện hành như Hiến pháp 2013, BLHS 2015, BLDS 2015; đồng thời tích hợp một chương chuyên đề độc lập về pháp luật phòng, chống tham nhũng (Chương 8).

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên đọc mục đích yêu cầu ở đầu mỗi chương, nắm vững các định nghĩa then chốt (như cấu trúc quy phạm pháp luật, dấu hiệu tội phạm, quan hệ pháp luật), chủ động làm các bài tập phân tích cấu trúc điều luật và trả lời đầy đủ các câu hỏi ôn tập, thảo luận ở cuối mỗi chương.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu tích hợp sẵn hệ thống câu hỏi ôn tập/thảo luận cuối từng chương và cung cấp danh mục tài liệu tham khảo ở trang 109, bao gồm các văn bản luật chuyên ngành cùng giáo trình chuẩn của các trường đại học uy tín trong nước để sinh viên mở rộng nghiên cứu.


Kết luận

Tài liệu học tập Pháp luật đại cương (Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp, 2021) là tài liệu học thuật có tính hệ thống cao, phản ánh chuẩn xác các nguyên lý nền tảng của lý luận nhà nước và pháp luật kết hợp với hệ thống pháp luật thực định Việt Nam.

Lộ trình tiếp cận kiến thức đề xuất cho người học gồm hai giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 (Chương 1 đến Chương 3): Nắm vững nguồn gốc, bản chất nhà nước, kỹ thuật phân tích quy phạm pháp luật và cấu thành vi phạm pháp luật.
  2. Giai đoạn 2 (Chương 4 đến Chương 8): Nghiên cứu và áp dụng các quy định của Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự, Luật Dân sự cùng các chế định pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Để nâng cao hiệu quả học tập, người học nên phối hợp nghiên cứu giáo trình cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực tế được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo của tài liệu.