Giáo trình Phân tích Kinh doanh - Chương 1: Cơ sở Lý luận và Phương pháp

Giáo trình Phân tích Kinh doanh trình bày cơ sở lý luận, khái niệm, mục đích và phương pháp phân tích, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Phân tích Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
52
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và Mục đích của Phân tích Kinh doanh

Phân tích kinh doanh là quá trình phân chia các hiện tượng, quá trình và kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành. Thông qua các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp, ta rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu. Mục đích chính của phân tích kinh doanh bao gồm: giúp doanh nghiệp nhận diện đúng đắn điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động, từ đó lựa chọn mục tiêu và chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn. Ngoài ra, nó hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các biện pháp xác thực để tăng cường hoạt động kinh doanh, khai thác tối đa các mặt mạnh và dự báo, đề phòng rủi ro trong kinh doanh.

1.1. Khái niệm Phân tích Kinh doanh

Phân tích kinh doanh là phương pháp phân chia các hiện tượng kinh doanh thành các bộ phận cấu thành nhỏ hơn. Bằng cách áp dụng các phương pháp liên hệ, so sánh và tổng hợp, ta có thể tìm ra quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng được nghiên cứu, từ đó đưa ra những kết luận và khuyến nghị cho hoạt động kinh doanh.

1.2. Mục đích Chính của Phân tích Kinh doanh

Mục đích phân tích kinh doanh hướng tới việc giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh và điểm yếu, lựa chọn chiến lược kinh doanh hiệu quả, đưa ra biện pháp tăng cường hoạt động, khai thác tối đa các mặt mạnh và dự báo rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh.

II. Nhiệm vụ và Đối tượng Nghiên cứu của Phân tích Kinh doanh

Nhiệm vụ của phân tích kinh doanh là đánh giá khái quát kết quả và hiệu quả đạt được trong kỳ kinh doanh, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Đối tượng chính của phân tích kinh doanh là kết quả kinh doanh cụ thể được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. Toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp có thể chia thành ba loại: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Phân tích kinh doanh tập trung vào việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và xây dựng các mục tiêu, phương án kinh doanh cụ thể dựa trên kết quả phân tích để doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

2.1. Nhiệm vụ Chính của Phân tích Kinh doanh

Nhiệm vụ phân tích kinh doanh bao gồm: đánh giá khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh trong kỳ; cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác về các mặt hoạt động; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh; xây dựng mục tiêu và phương án kinh doanh dựa trên kết quả phân tích để doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch.

2.2. Đối tượng và Nội dung Nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứukết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế. Nội dung nghiên cứu bao gồm: phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh; đánh giá kết quả so với kế hoạch; xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng nhân tố.

III. Phân loại Chỉ tiêu Kinh tế và Nhân tố Kinh tế

Chỉ tiêu kinh tế được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Theo tính chất, ta có chỉ tiêu số lượng (phản ánh quy mô sản xuất như doanh thu, diện tích, số lượng sản phẩm) và chỉ tiêu chất lượng (phản ánh hiệu suất kinh doanh như giá thành, năng suất lao động). Theo phương pháp tính toán, có chỉ tiêu tuyệt đối (doanh số, lợi nhuận, chi phí) và chỉ tiêu tương đối (tỷ lệ phần trăm). Nhân tố kinh tế là toàn bộ yếu tố tác động đến kết quả sản xuất, phân loại theo nội dung kinh tế, tính tất yếu (chủ quan/khách quan), tính chất (số lượng/chất lượng) và xu hướng tác động (tích cực/tiêu cực).

3.1. Phân loại Chỉ tiêu Kinh tế

Chỉ tiêu kinh tế được chia thành: chỉ tiêu số lượng (doanh thu, số lượng sản phẩm, diện tích sản xuất) và chỉ tiêu chất lượng (giá thành đơn vị, hiệu suất sử dụng vốn, năng suất lao động). Theo phương pháp tính: chỉ tiêu tuyệt đối (doanh số, lợi nhuận, chi phí) và chỉ tiêu tương đối (phân tích cơ cấu, xu hướng phát triển tính bằng %).

3.2. Phân loại Nhân tố Kinh tế

Nhân tố kinh tế phân loại theo: nội dung kinh tế (điều kiện kinh doanh, kết quả sản xuất); tính tất yếu (nhân tố chủ quan do doanh nghiệp chi phối, nhân tố khách quan ngoài sự chi phối); tính chất (nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng); xu hướng tác động (nhân tố tích cực có lợi, nhân tố tiêu cực ảnh hưởng xấu).

IV. Phương pháp Phân tích Kinh doanh Phương pháp So sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là kỹ thuật phân tích kinh doanh quan trọng giúp nhận diện sự biến động của các chỉ tiêu qua thời gian. Khi áp dụng phương pháp so sánh, cần xác định rõ gốc để so sánh, có thể so sánh theo gốc thời gian (so sánh với kỳ trước, năm trước) hoặc gốc không gian (so sánh giữa các bộ phận khác nhau). Phương pháp so sánh cho phép doanh nghiệp nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và đưa ra những điều chỉnh kế hoạch phù hợp.

4.1. Khái niệm Phương pháp So sánh

Phương pháp so sánh là kỹ thuật xem xét chỉ tiêu phân tích bằng cách so sánh với chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp phân tích kinh doanh cơ bản giúp nhận diện sự biến độngxu hướng phát triển của các chỉ tiêu qua từng kỳ kinh doanh khác nhau.

4.2. Cách Xác định Gốc So sánh

Cần xác định rõ gốc để so sánh. So sánh theo gốc thời gian dùng để nghiên cứu nhịp độ biến độngtốc độ tăng trưởng, lấy trị số chỉ tiêu ở kỳ trước làm cơ sở. So sánh theo gốc không gian so sánh giữa các bộ phận, các đơn vị khác nhau để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tương đối.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề. Sau khi nêu kết luận vấn đề, báo cáo phân tích cần đề xuất những kiến nghị và biện pháp cải tiến công tác quản lý hoạt động kinh doanh. Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị phân tích để thu thập ý kiến đóng góp và thảo luận cách thực hiện các phương hướng biện pháp đã nêu trong báo cáo phân tích. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH 2.

Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình sử dụng các yếu tố của sản xuất kinh doanh Quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp chỉ thực hiện được khi có đầy đủ 3 yếu tố là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động của con người. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào 3 yếu tố này. - Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá trình kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh. - Thông qua phân tích tình hình sử dụng từng yếu tố sẽ quan sát được mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất với kết quả sản xuất kinh doanh, biết được nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng các yếu tố và khả năng tiềm tàng trong năng lực sản xuất kinh doanh.

Từ đó, doanh nghiệp sẽ tìm ra những giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ - Thu thập các số liệu và tài liệu có liên quan đến việc sử dụng các yếu tố sản xuất vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Vận dụng các phương pháp phân tích kinh doanh, phân tích chi tiết từng yếu tố sản xuât, phát hiện những nguyên nhân ảnh hưởng tích cực và hạn chế đến kết quả kinh doanh. Kiến nghị những biện pháp xác thực, khai thác tối đa năng lực sản xuất của các yếu tố, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao.

- Phân tích mối quan hệ tổng hợp trong việc sử dụng các yếu tố sản xuất với kết quả kinh doanh. Phân tích tình hình sử dụng lao động Trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất, lao động là yếu tố quan trọng nhất, có liên hệ với tất cả các yếu tố khác để giúp doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh. Khi phân tích tình hình sử dụng lao động, cần đánh giá ảnh hưởng của cả 2 mặt: - Số lượng lao động: Qua phân tích đánh giá tình hình biến động về số lượng lao động của doanh nghiệp, tình hình bố trí lao động từ đó có biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động. - Trình độ sử dụng lao động: Qua phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, trình độ thành thạo của lao động, tình hình năng suất lao động, trên cơ sở đó có biện pháp khai thác có hiệu quả, nâng cao năng suất lao động.

Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động Căn cứ vào chức năng lao động, người lao động trong doanh nghiệp được chia thành: công nhân, học nghề, nhân viên kỹ thuật, nhân viên hành chính… Phân tích tình hình tăng, giảm từng loại lao động là đánh giá sự biến động của từng loại lao động nhằm thấy được mức độ đảm bảo sức lao động và tính hợp lý của sự biến động đó. Phân tích biến động về mặt số lượng lao động *) Chỉ tiêu phân tích: số lao động bình quân trong doanh nghiệp *) Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh *) Nội dung và trình tự phân tích: - So sánh số công nhân giữa kỳ thực tế và kỳ kế hoạch để đánh giá tình hình tuyển dụng đào tạo, thấy được mức độ đảm bảo sức lao động Ký hiệu L1, L0 là số lượng lao động kỳ thực tế và kỳ kế hoạch + Mức chênh lệch tuyệt đối: ∆L = L1 – L0 + Tỷ lệ % hoàn thành KH sử dụng số lượng lao động: Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sử L1 = x 100% dụng số lượng lao động L0 Kết quả phân tích trên phản ánh tình hình sử dụng lao động thực tế so với kế hoạch tăng lên hay giảm đi, chưa nêu được doanh nghiệp sử dụng số lượng lao động tiết kiệm hay lãng phí. - So sánh số công nhân thực tế với kế hoạch đã điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giá trị sản xuất để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng công nhân. Ký hiệu Q1, Q0 là kết quả sản xuất (sản lượng sx hoặc giá trị sx) kỳ thực tế và kỳ kế hoạch.

Ghi chú: Q có thể là số lượng sản phẩm hoặc tổng giá trị sản xuất. + Mức chênh lệch tương đối: Q1 ∆L = L1 –L0 Q0 Nếu ∆L >0 thì doanh nghiệp sử dụng lãng phí lao động. Nếu ∆L < 0 thì doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm lao động + Tỷ lệ % hoàn thành KH sử dụng số lượng lao động trong mối quan hệ với kết quả sản xuất: Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch L1 sử dụng số lượng lao động = Q1 x 100% L0 trong mqh với kết quả sx Q0 Nếu hệ số trên >100% chứng tỏ tốc độ hoàn thành kế hoạch về số lượng lao động trong kỳ thực tế cao hơn tốc độ hoàn thành kế hoạch về kết quả sản xuất. Thể hiện doanh nghiệp đã sử dụng lao động chưa hiệu quả và ngược lại.

Phân tích tình hình phân bố lao động vào các đối tượng sản xuất. *) Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh *) Nội dung phân tích: - Xác định tỷ trọng từng loại lao động trong tổng số lao động của doanh nghiệp ở kỳ phân tích và kỳ gốc. - Xác định chênh lệch về tỷ trọng lao động giữa kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch. - Nhận xét Tình hình phân bố lao động vào các đối tượng sản xuất được đánh giá hợp lý khi: - Tỷ trọng của lao động đầu tư cho đối tượng sản xuất thuộc ngành chuyên môn hóa phải chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên.

- Tỷ trọng lao động đầu tư cho đối tượng sản xuất thuộc ngành sản xuất phụ, bổ sung chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm nhưng vẫn đảm bảo phục vụ cho sản xuất chính và tận dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động 2. Phân tích tình hình sử dụng ngày công lao động. Ngày công trong doanh nghiệp được chia thành các loại sau: + Số ngày công theo lịch: là số ngày tính theo dương lịch (365 ngày) + Số ngày nghỉ theo chế độ: là số ngày công nghỉ theo quy định của luật lao động, của nội quy doanh nghiệp.

+ Số ngày công theo chế độ: là số ngày công theo lịch – số ngày công nghỉ theo chế độ. + Số ngày công thiệt hại bao gồm số ngày công ngừng việc vắng mặt. + Số ngày công làm thêm vào thứ 7, chủ nhật, ngày lễ. Số ngày làm việc trong kỳ được xác định như sau: Số ngày làm việc Số ngày làm việc Số ngày công Số ngày công = - + thực tế trong kỳ theo chế độ thiệt hại làm thêm Số ngày làm việc theo chế độ thường ổn định.

Do vậy, số ngày làm việc trong kỳ tăng, giảm phụ thuộc vào biến động của số ngày công thiệt hại, ngày công làm thêm. - Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh - Nội dung phân tích: + So sánh các loại ngày công thực tế với ngày công kế hoạch đã điều chỉnh theo số lượng công nhân thực tế để đánh giá tình hình sử dụng ngày công. Nếu số ngày làm việc thực tế tăng do số ngày công thiệt hại giảm thì được đánh giá là tốt. Nếu số ngày làm việc thực tế tăng do số ngày công làm thêm tăng thì được đánh giá là không tốt vì: tăng chi phí, doanh nghiệp đang không đảm bảo được tiến độ sản xuất, ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động.

+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các loại ngày công đến giá trị sản xuất: Lấy số chênh lệch giữa các loại ngày công thực tế và kế hoạch điều chỉnh theo số lượng công nhân thực tế với giá trị sản xuất bình quân 1 ngày kỳ kế hoạch. Phân tích tình hình sử dụng giờ công lao động - Sử dụng tốt giờ công là biện pháp quan trọng để tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất. Vì thế cần phải phân tích tình hình sử dụng giờ công để thấy rõ ảnh hưởng của nó đến kết quả sản xuất. - Giờ công của doanh nghiệp được chia thành các loại sau: + Giờ công theo chế độ: 8 tiếng/ngày + Giờ công thiệt hại: bao gồm giờ công vắng mặt do ốm đau, thai sản, lao động.

+ Giờ công làm thêm Giờ công làm Giờ công theo Giờ công Giờ công = - + việc chế độ thiệt hại làm thêm - Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh - Nội dung phân tích: tương tự như phân tích tình hình sử dụng ngày công lao động 2. Phân tích năng suất lao động 2. Khái niệm năng suất lao động - Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động tạo ra một lượng sản phẩm vật chất có ích trong thời gian nhất định, hoặc là thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một sản phẩm. Khối lượng sản phẩm Năng suất lao động = Thời gian lao động Hoặc Thời gian lao động Năng suất lao động = Khối lượng sản phẩm Trong đó: Khối lượng sản phẩm có thể biểu hiện bằng thước đo hiện vật, giá trị và thời gian.

+ Năng suất lao động biểu hiện bằng hiện vật: là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong đơn vị thời gian lao động hao phí. + Năng suất lao động biểu hiện bằng giá trị: là giá trị sản lượng được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian lao động hao phí. + Năng suất lao động biểu hiện bằng đơn vị thời gian là lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. - Các loại năng suất lao động: căn cứ vào thời gian lao động, năng suất lao động được chia thành năng suất lao động giờ, năng suất lao động ngày, năng suất lao động năm.

- Năng suất lao động là một chỉ tiêu tổng hợp, biểu hiện hiệu quả hoạt động của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ