Giáo Trình Nhiên Liệu Dầu Mỡ Và Nước Làm Mát – Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình môn học Nhiên liệu dầu mỡ, nước làm mát (Mã môn học: MH 14) được biên soạn theo chương trình đào tạo nghề Công nghệ ô tô trình độ Cao đẳng, ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-CĐN ngày 21 tháng 07 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam. Tài liệu do tập thể tác giả thuộc khoa Công nghệ Ô tô thực hiện, gồm tác giả Nguyễn Quang Hiển (Chủ biên) và ThS. Nguyễn Đình Hoàng (Đồng chủ biên).
Trong chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ ô tô, MH 14 giữ vị trí là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc. Môn học được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên hoàn thành các môn học chung và được tổ chức học song song với các môn học kỹ thuật cơ sở chuyên ngành (từ MH 08 đến MH 13).
Mục tiêu đào tạo của giáo trình tập trung trang bị cho người học hệ thống kiến thức toàn diện về: thành phần hóa học, đặc tính lý hóa, tiêu chuẩn kỹ thuật của các loại nhiên liệu xăng, diesel, khí hóa lỏng, dầu nhờn, mỡ bôi trơn và dung dịch làm mát; bản chất của hiện tượng cháy kích nổ, quá trình tự bắt cháy, nguyên lý bôi trơn và cơ chế ăn mòn kim loại; các quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và kỹ thuật phòng chống cháy nổ trong bảo quản, sử dụng nhiên liệu dầu mỡ.
Giáo trình được cấu trúc thành 6 chương chuyên đề theo trình tự logic kỹ thuật:
- Chương 1: Nhiên liệu động cơ xăng
- Chương 2: Nhiên liệu động cơ diesel
- Chương 3: Một số loại nhiên liệu khác
- Chương 4: Dầu bôi trơn
- Chương 5: Mỡ bôi trơn
- Chương 6: Nước làm mát
Cách tiếp cận của tài liệu đi từ cấu tạo hệ thống và cơ chế làm việc của động cơ đốt trong (hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát) đến các biến đổi hóa lý của môi chất, từ đó thiết lập các nguyên tắc lựa chọn, kiểm tra và bảo quản vật liệu vận hành theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
+-------------------------------------------------------------------------+
| CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ |
| (Mã MH 14) |
+------------------------------------+------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ | CHẤT BÔI TRƠN & LÀM MÁT |
+------------------------------------+------------------------------------+
| - Chương 1: Nhiên liệu xăng | - Chương 4: Dầu bôi trơn |
| - Chương 2: Nhiên liệu diesel | - Chương 5: Mỡ bôi trơn |
| - Chương 3: Nhiên liệu khác (LPG/FO| - Chương 6: Nước làm mát động cơ |
+------------------------------------+------------------------------------+
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Chương 1: Nhiên liệu động cơ xăng
Trình bày cấu tạo và nguyên lý hình thành hòa khí qua bộ chế hòa khí 4 kỳ; xác định tỷ lệ hòa khí thông qua hệ số dư không khí $\alpha$ và công thức tính lượng không khí lý thuyết $L_{lt}$ dựa trên tỷ lệ phần trăm Hydro ($H$), Cacbon ($C$), Oxy ($O$). Phân tích hiện tượng cháy không bình thường: hiện tượng cháy do nung nóng (cháy kích nhiệt, cháy bề mặt) và hiện tượng cháy kích nổ.
Chương này trình bày cơ chế cháy kích nổ theo thuyết peroxit của Ba-khơ thông qua sự phân hủy các hợp chất trung gian alkylperoxit ($ROOR$), giải thích bản chất trị số ốc-tan (phương pháp MON và RON), phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ tính bay hơi (nhiệt độ cất 10%, 50%, 90% và điểm sôi cuối), áp suất hơi bão hòa, hiện tượng tạo nút hơi (vapor lock), đóng băng bộ chế hòa khí.
Trình bày phụ gia chống kích nổ tetraetyl chì $(C_2H_5)_4Pb$ cùng các chất mang halogen ($C_2H_5Br$, $C_2H_4Br_2$) để chuyển hóa chì oxit ($PbO$) thành $PbBr_2$ bay hơi. Hệ thống hóa các tiêu chuẩn chất lượng xăng GOST 2084-77 (A-76, A-91, A-93, A-95), tiêu chuẩn xăng xuất khẩu của Nga, tiêu chuẩn Trung Quốc SH0041-93, tiêu chuẩn Nhật Bản JIS, tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5690-1998 cùng nguyên tắc thay thế xăng không quá 5 đơn vị ốc-tan kèm điều chỉnh góc đánh lửa.
Chương 2: Nhiên liệu động cơ diesel
Mô tả nguyên lý cung cấp nhiên liệu bằng bơm cao áp và vòi phun trực tiếp. Phân tích quá trình cháy trong buồng đốt diesel qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị cháy (thời gian cháy trễ, kéo dài 0,03–0,06 giây, chiếm 30–40% lượng nhiên liệu chu trình)
- Giai đoạn 2: Cháy nhanh (khống chế tốc độ tăng áp suất trong khoảng 3–8 at/độ góc quay trục khuỷu để tránh rung giật)
- Giai đoạn 3: Cháy rớt
Xác định trị số xêtan ($C_{16}H_{34}$) theo ASTM-D-613 và phương pháp tính chỉ số xêtan ($CI$) theo công thức ASTM-D-976 từ nhiệt độ sôi trung bình $M$ (°F), điểm cất 50% $B$ (°C) và tỷ trọng $D$ ở 15°C hoặc tỷ trọng API ($G$).
Phân tích tính bắt cháy (thành phần ancan, hydrocacbon thơm, phụ gia etyl nitrat, izopropyl nitrat, peroxit axeton); phân tích độ nhớt động học (tiêu chuẩn 3–8 cSt ở 20°C đối với động cơ cao tốc/trung bình; 15–17 cSt đối với động cơ có buồng đốt phụ); tính chất nhiệt độ thấp (nhiệt độ vẩn đục, nhiệt độ kết tinh, nhiệt độ lọc thấp nhất); tính ăn mòn của axit naptenic và lưu huỳnh ($SO_2, SO_3 \rightarrow H_2SO_3, H_2SO_4$); xu hướng tạo cặn muội than dựa trên hàm lượng tro, độ cốc và cặn cacbon của 10% cặn chưng cất ($\le 0,3%$).
Giới thiệu hệ thống tiêu chuẩn: GOST 305-82 (nhiên liệu mùa hè L, mùa đông Z, Bắc cực A), tiêu chuẩn xuất khẩu Nga TY.401-58-110-94, tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689-1997 (phân nhóm DO 0,5%S và DO 1%S), tiêu chuẩn Mỹ ASTM D (các cấp 1D, 2D, 4D) và tiêu chuẩn Trung Quốc GB/T-89.
Chương 3: Một số loại nhiên liệu khác
Khái quát về nhiên liệu khí hóa lỏng LPG (thành phần hydrocacbon Propane $C_3H_8$ và Butane $C_4H_{10}$, sơ đồ thiết bị hóa lỏng, đặc tính kỹ thuật LPG của Petrolimex); đặc tính nhiên liệu đốt lò (dầu ma dút FO, độ nhớt, nhiệt lượng cháy, độ tro cặn, ăn mòn do lưu huỳnh, hàm lượng nước, tiêu chuẩn ma dút Nga và Việt Nam).
Chương 4: Dầu bôi trơn
Trình bày cơ chế ma sát và bôi trơn; thành phần, chức năng, đặc tính nhớt – nhiệt của dầu bôi trơn; phân loại dầu bôi trơn động cơ, dầu truyền động, dầu máy nén khí và dầu công nghiệp; các chỉ tiêu kỹ thuật về tính chống mài mòn, độ ổn định nhiệt – hóa và khả năng bảo vệ chống ăn mòn kim loại.
Chương 5: Mỡ bôi trơn
Trình bày thành phần mỡ gồm: thể lỏng làm nhờn (dầu khoáng/dầu tổng hợp), chất làm đặc (gốc xà phòng, gốc sáp hydrocacbon, gốc vô cơ, gốc hữu cơ) và phụ gia; phân loại mỡ theo công dụng (mỡ giảm ma sát, mỡ niêm cất/bảo quản, mỡ làm kín); các quy định về hao hụt, bảo quản và các biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ kho bãi nhiên liệu dầu mỡ.
Chương 6: Nước làm mát
Phân tích vai trò trao đổi nhiệt của hệ thống làm mát; phân loại dung dịch làm mát động cơ; thành phần cấu tạo gồm dung môi Ethylene Glycol, hệ phụ gia chống ăn mòn hóa học, chống đóng cặn, chống tạo bọt và nước cất khử khoáng (Distilled Water - DI).
+-------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH MH 14 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nhiên liệu Xăng -> Tỷ lệ hòa khí a, Trị số Octan, Kích nổ, Phụ gia |
| 2. Nhiên liệu Diesel -> Cháy 3 pha, Trị số Cetan, Độ nhớt, Ăn mòn S/Axit|
| 3. Nhiên liệu Khác -> Khí hóa lỏng LPG (Propane/Butane), Ma dút FO |
| 4. Dầu Bôi Trơn -> Ma sát, Nhớt - Nhiệt, Dầu động cơ, Dầu truyền động|
| 5. Mỡ Bôi Trơn -> Chất làm đặc (Xà phòng/Sáp/Vô cơ), Mỡ làm kín |
| 6. Nước Làm Mát -> Ethylene Glycol, Phụ gia chống bọt, Nước DI |
+-------------------------------------------------------------------------+
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết kỹ thuật dựa trên các nền tảng khoa học:
- Lý thuyết nhiệt động học và quá trình cháy: Mô hình hóa phản ứng cháy của hỗn hợp hydrocacbon với oxy không khí; thiết lập công thức xác định hệ số dư không khí:
$$\alpha = \frac{L_{tt}}{L_{lt}}$$
Trong đó lượng không khí lý thuyết được tính từ thành phần khối lượng:
$$L_{lt} = \frac{1}{0,23} \left( \frac{8}{3}C + 8H - O \right)$$
(Tính toán cho thấy đốt cháy hoàn toàn 1 kg xăng cần 12,5 kg không khí ở điều kiện 1 atm, 20°C).
- Thuyết Peroxit Ba-khơ: Giải thích hiện tượng cháy kích nổ trong động cơ xăng qua phản ứng dây chuyền tạo gốc tự do khi nồng độ alkylperoxit vượt ngưỡng tới hạn; cơ chế ngắt mạch oxy hóa bằng các ion kim loại tự do từ phụ gia cơ kim:
$$\text{Mc} + \text{ROOH} \rightarrow \text{McO} + \text{ROH}$$
- Cơ chế ăn mòn vật liệu: Phân định rõ ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa (quá trình anốt giải phóng ion $\text{Me} \rightarrow \text{Me}^{n+} + ne^-$ và quá trình catốt thu nhận điện tử); phản ứng tạo axit ăn mòn từ lưu huỳnh trong khí xả diesel ($SO_2, SO_3$) khi nhiệt độ thành buồng đốt thấp hơn điểm sương.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật và phân tích (Technical & Analytical Skills): Kỹ năng tra cứu, tính toán chỉ số xêtan ($CI$) theo công thức thực nghiệm ASTM-D-976; kỹ năng đọc đồ thị tương quan giữa chỉ số Diesel, độ anilin và khối lượng riêng; kỹ năng phân tích biểu đồ chưng cất phân đoạn xăng (nhiệt độ cất 10%, 50%, 90%) để dự đoán khả năng khởi động nguội, tăng tốc và nguy cơ tạo nút hơi.
- Kỹ năng nghề nghiệp thực tế (Practical Competencies):
- Kỹ năng nhận diện và phân loại các sản phẩm dầu mỡ, nhiên liệu lưu hành trên thị trường theo các mác tiêu chuẩn (GOST, ASTM, TCVN, JIS, GB/T).
- Kỹ năng lựa chọn đúng chủng loại xăng, diesel, dầu bôi trơn theo thiết kế tỷ số nén ($\varepsilon$), vòng quay ($n$) và tải trọng động cơ.
- Kỹ năng điều chỉnh kỹ thuật khi bắt buộc thay thế nhiên liệu tạm thời (đặt lại góc đánh lửa sớm/muộn).
- Thực hiện quy trình an toàn lao động, kiểm soát cặn lắng tạp chất cơ học, kiểm tra xả nước đáy bể chứa và kỹ thuật phòng cháy chữa cháy cho các sản phẩm dầu mỏ.
Phương pháp giảng dạy và học tập
MÔ HÌNH DẠY - HỌC GIÁO TRÌNH MH 14
+-----------------------------------------------+
| LÝ THUYẾT NỀN TẢNG |
| (Hóa lý, Cơ chế cháy, Phản ứng Peroxit) |
+-----------------------+-----------------------+
|
v
+-----------------------------------------------+
| TRA CỨU & ĐỐI CHIẾU |
| (Tiêu chuẩn GOST, ASTM, TCVN, JIS, Petrolimex|
+-----------------------+-----------------------+
|
v
+-----------------------------------------------+
| ỨNG DỤNG THỰC HÀNH |
| (Phân loại, Chọn mác dầu, Chỉnh góc đánh lửa, |
| Xử lý cặn, An toàn PCCC) |
+-----------------------------------------------+
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Giáo trình kết hợp giữa lý thuyết hóa lý ứng dụng và kỹ thuật vận hành ô tô. Phương pháp giảng dạy được tổ chức theo quy trình logic: mô tả điều kiện làm việc của chi tiết máy $\rightarrow$ yêu cầu tính chất hóa lý của môi chất $\rightarrow$ phân tích hậu quả kỹ thuật khi sai lệch chỉ tiêu $\rightarrow$ quy tắc kiểm tra, lựa chọn và bảo quản.
Bài tập và câu hỏi định hướng
Mỗi chương đều kết thúc bằng hệ thống câu hỏi ôn tập tập trung vào việc củng cố bản chất hiện tượng và năng lực xử lý tình huống kỹ thuật:
- Giải thích chu trình làm việc của động cơ bộ chế hòa khí 4 kỳ và ý nghĩa của hệ số $\alpha$.
- Trình bày bản chất hiện tượng kích nổ, định nghĩa trị số ốc-tan và phương pháp nâng cao tính chống kích nổ.
- So sánh các đặc điểm khác nhau cơ bản giữa xăng pha chì và xăng không chì.
- Phân tích 3 giai đoạn của quá trình cháy trong động cơ diesel và ảnh hưởng của trị số xêtan.
- Xác định nguyên nhân hình thành muội than, sơn dính và các biện pháp giảm thiểu tổn thất nhiên liệu dầu mỡ.
Phương pháp đánh giá
- Đánh giá kiến thức: Kiểm tra tự luận và trắc nghiệm về cấu trúc tiêu chuẩn chất lượng (GOST, TCVN, ASTM), cơ chế ăn mòn hóa học/điện hóa và nguyên tắc lựa chọn nhiên liệu dầu mỡ.
- Đánh giá kỹ năng: Kiểm tra khả năng tra bảng đường đặc tính chỉ số xêtan, kỹ năng nhận diện quy cách bao bì, ký hiệu mác sản phẩm và bài tập tình huống điều chỉnh kỹ thuật khi sử dụng nhiên liệu thay thế.
Hướng dẫn tự học
Người học cần tự học theo các định hướng:
- Hệ thống hóa các công thức tính toán ($\alpha$, $L_{lt}$, $CI$).
- Lập bảng so sánh đối chiếu giữa các hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của Nga, Mỹ, Việt Nam và Trung Quốc.
- Đọc và phân tích các chỉ tiêu trên nhãn mác thương phẩm thực tế của các công ty kinh doanh xăng dầu mỡ bôi trơn.
Điểm nổi bật và cập nhật
Khắc phục khoảng trống tài liệu chuyên ngành
Lời giới thiệu của giáo trình chỉ rõ: các tài liệu viết về kỹ thuật sửa chữa ô tô xuất bản trước đây (như các tài liệu giai đoạn 1964–1965) đã lạc hậu về mặt công nghệ; trong khi đó, các tài liệu kỹ thuật của các hãng xe như Toyota, Honda chủ yếu phục vụ đào tạo nội bộ kỹ thuật viên của hãng. Giáo trình này đã chọn lọc, hệ thống hóa kiến thức từ nhiều nguồn tài liệu kỹ thuật trong và ngoài nước để tạo nên nội dung chuyên khảo phục vụ đào tạo nghề cơ bản.
Cập nhật chính sách và tiêu chuẩn chất lượng
- Chuyển đổi xăng không chì: Ghi nhận sự thay đổi quy định của Nhà nước Việt Nam từ việc bãi bỏ TCVN 5690-92 để áp dụng TCVN 5690-1998, tiến tới việc chính thức cấm lưu hành xăng pha chì trên toàn quốc từ năm 2003 nhằm bảo vệ môi trường; cập nhật tiêu chuẩn các dòng xăng thương phẩm phổ biến như MOGAS 90, MOGAS 92.
- Quy chuẩn nhiên liệu Diesel: Cập nhật tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689-1997 về phân loại dầu diesel theo hàm lượng lưu huỳnh (DO 0,5%S và DO 1%S).
Tích hợp đa dạng hệ thống tiêu chuẩn quốc tế
| Thị trường / Quốc gia |
Tiêu chuẩn Xăng |
Tiêu chuẩn Diesel |
Tiêu chuẩn Nhiên liệu khác / Mỡ |
| Việt Nam |
TCVN 5690-1998 (MOGAS 90, 92) |
TCVN 5689-1997 (DO 0,5%S, DO 1%S) |
Tiêu chuẩn chất lượng LPG Petrolimex |
| Nga |
GOST 2084-77 (A-76 đến A-95), Tiêu chuẩn xuất khẩu |
GOST 305-82 (Mùa hè L, Đông Z, Bắc cực A), TY.401-58-110-94 |
Tiêu chuẩn chất lượng ma dút (FO) của Nga |
| Mỹ |
Tiêu chuẩn MON / RON |
ASTM D613, ASTM D976, ASTM D (1D, 2D, 4D) |
Phân loại API |
| Trung Quốc |
SH0041-93 (Xăng không chì) |
GB/T-89 |
- |
| Nhật Bản |
Tiêu chuẩn JIS |
- |
- |
Đối tượng sử dụng giáo trình
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Sinh viên Cao đẳng Giảng viên Cơ khí Kỹ thuật viên Xưởng
- Nghề Công nghệ Ô tô - Soạn giáo án MH 14 - Tra cứu mác dầu mỡ
- Hệ Trung cấp kỹ thuật - Thiết kế bài thí nghiệm - Quy trình an toàn PCCC
Sinh viên chuyên ngành
Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề thuộc chuyên ngành Công nghệ Ô tô, Kỹ thuật Cơ khí Động lực.
Điều kiện tiên quyết (Prerequisites)
Học viên cần hoàn thành các môn học chung (Khoa học tự nhiên cơ bản) và nắm vững kiến thức từ các môn kỹ thuật cơ sở học song song (MH 08 đến MH 13) như: Nguyên lý Động cơ đốt trong, Vật lý kỹ thuật, Hóa học đại cương để tiếp thu tốt các khái niệm về phản ứng cháy, áp suất, độ nhớt và cơ chế bôi trơn.
Giảng viên và cán bộ đào tạo
Giảng viên sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn để biên soạn bài giảng lý thuyết, xây dựng đề cương kiểm tra, hướng dẫn bài tập tính toán và tổ chức các bài thí nghiệm nhận biết đặc tính dầu mỡ làm mát.
Kỹ thuật viên và chuyên viên kỹ thuật
Giáo trình là tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên tại các xưởng sửa chữa ô tô, trạm bảo dưỡng, trạm cung cấp xăng dầu trong việc tra cứu thông số kỹ thuật, quy đổi tiêu chuẩn dầu mỡ tương đương và thực hiện an toàn bảo quản nhiên liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Công nghệ Ô tô theo chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam, đồng thời phù hợp làm tài liệu tham khảo cho học viên hệ Trung cấp và kỹ thuật viên bảo dưỡng sửa chữa ô tô.
2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?
Người học cần có kiến thức cơ bản về Hóa học (phản ứng oxy hóa, cấu trúc hydrocacbon, các gốc axit và phản ứng điện hóa) và Vật lý - Cơ học động cơ đốt trong (chu trình làm việc 4 kỳ, tỷ số nén, áp suất, nhiệt độ, nguyên lý bôi trơn và trao đổi nhiệt).
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?
Giáo trình không thuần túy trình bày lý thuyết hóa học chung mà tích hợp trực tiếp với kết cấu động cơ ô tô (bộ chế hòa khí, bơm cao áp, vòi phun, ổ trượt, két nước). Đồng thời, tài liệu cung cấp bảng so sánh chỉ tiêu kỹ thuật của nhiều hệ thống tiêu chuẩn quốc tế (GOST, ASTM, TCVN, JIS, GB/T).
TÀI LIỆU HÓA DẦU CHUNG GIÁO TRÌNH MH 14 (HÀ NAM)
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Học viên nên kết hợp học lý thuyết với việc giải các câu hỏi ôn tập cuối chương; thực hành tính toán hệ số $\alpha$ và chỉ số xêtan theo các công thức ASTM; chủ động đối chiếu các thông số lý thuyết với các nhãn dầu nhờn, mỡ bôi trơn và loại nhiên liệu thực tế trên thị trường.
5. Có những tài liệu bổ trợ nào được đề cập trong giáo trình?
Giáo trình dẫn chiếu trực tiếp đến các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế gồm: TCVN 5690-1998, TCVN 5689-1997, GOST 2084-77, GOST 305-82, ASTM-D-613, ASTM-D-976, ASTM-D-1298 cùng danh mục Tài liệu tham khảo tại trang 123 của văn bản.
Kết luận
Giáo trình môn học Nhiên liệu dầu mỡ, nước làm mát (MH 14) của Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam cung cấp hệ thống dữ liệu kỹ thuật có tính hệ thống và thực tiễn về toàn bộ các vật liệu vận hành tiêu hao trên xe ô tô. Giáo trình liên kết các hiện tượng hóa lý (cháy kích nổ, tự bốc cháy, biến tính độ nhớt, ăn mòn hóa học) với quy trình làm việc và bảo dưỡng các cơ cấu cơ khí (buồng đốt, hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát).
Lộ trình tiếp cận nội dung được xây dựng tuần tự từ nhiên liệu động cơ đốt trong (xăng, diesel, khí hóa lỏng), chất bôi trơn (dầu, mỡ) đến môi chất làm mát, tạo cơ sở chuyên môn cho sinh viên chuyên ngành ô tô trong quá trình học tập các môn kỹ thuật chuyên ngành và thực hành nghề nghiệp. Người học có thể mở rộng tra cứu các hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN, ASTM, GOST và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của các hãng sản xuất xe ô tô để củng cố và hoàn thiện kiến thức chuyên môn.