Giáo Trình Nhập Môn Xã Hội Học: Tầm Quan Trọng và Phương Pháp Giảng Dạy

Giáo trình nhập môn xã hội học phần 1 cung cấp kiến thức cơ bản về xã hội học, giúp người học nắm vững các khái niệm và phương pháp nghiên cứu.

Trường đại học

Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. Chương 1: KHÁI LƯỢC SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC

1.1. NHỮNG TIỀN ĐỀ CỦA SỰ RA ĐỜI XÃ HỘI HỌC

1.1.1. Lịch sử phát triển của xã hội học

1.1.2. Sự ra đời của xã hội học là nhu cầu khách quan

1.2. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời xã hội học

1.2.1. Điều kiện kinh tế – xã hội châu Âu vào giữa thế kỷ XIX

1.2.2. Điều kiện chính trị - văn hóa và tư tưởng

1.2.3. Các tiền đề lý luận và phương pháp luận nghiên cứu khoa học

1.2.4. Sự ra đời của khoa học xã hội học

1.3. NHỮNG NHÀ KHOA HỌC ĐẦU TIÊN SÁNG LẬP RA NGÀNH XÃ HỘI HỌC

1.4. Câu hỏi hướng dẫn ôn tập chương 1

1.5. Danh mục tài liệu tham khảo và trích dẫn

2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC

2.1. ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG NGHIÊN CỨU CỦA XÃ HỘI HỌC

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu của xã hội học

2.1.2. Chức năng của xã hội học

2.1.2.1. Chức năng nhận thức
2.1.2.2. Chức năng thực tiễn
2.1.2.3. Chức năng tư tưởng

2.2. CÁC GIAI ĐOẠN TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC THỰC NGHIỆM

2.3. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH MỘT CUỘC NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC

2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị

2.3.2. Giai đoạn tiến hành điều tra

2.3.2.1. Thủ tục xin phép
2.3.2.2. Huấn luyện điều tra viên
2.3.2.3. Tiếp xúc với những người cung cấp thông tin và thu thập thông tin

2.3.3. Giai đoạn xử lý và giải thích thông tin

2.3.3.1. Xử lý thông tin
2.3.3.2. Phân tích, viết báo cáo

2.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN TRONG NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC

2.4.1. Các phương pháp thu thập thông tin định lượng

2.4.2. Các phương pháp thu thập thông tin định tính

2.4.2.1. Thu thập các tư liệu có sẵn về đối tượng nghiên cứu
2.4.2.2. Phỏng vấn sâu

2.5. XỬ LÝ THÔNG TIN, KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT, TRÌNH BÀY BÁO CÁO VÀ XÃ HỘI HÓA KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC NGHIỆM

2.6. Câu hỏi hướng dẫn ôn tập chương 2

2.7. Danh mục tài liệu tham khảo và trích dẫn

3. Chương 3: NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA XÃ HỘI HỌC

3.1. CÁC PHẠM TRÙ XÃ HỘI HỌC

3.1.1. Chủ thể xã hội

3.1.2. Hoạt động xã hội

3.1.3. Quan hệ xã hội

3.1.4. Hệ thống xã hội

3.2. CÁC KHÁI NIỆM XÃ HỘI HỌC

3.2.1. Một số quan niệm xã hội học về cơ cấu xã hội

3.2.2. Tiếp cận xã hội học về cơ cấu xã hội và hệ thống xã hội

3.2.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu xã hội

3.2.4. Một số quan điểm về nhóm xã hội

3.2.5. Phân loại nhóm xã hội

3.2.6. Tổ chức xã hội

3.2.6.1. Khái niệm tổ chức xã hội
3.2.6.2. Những yếu tố cơ bản của một tổ chức xã hội
3.2.6.3. Phân loại tổ chức xã hội

3.2.7. Trật tự xã hội

3.2.7.1. Vai trò của trật tự xã hội trong sự phát triển của xã hội

3.2.8. Thiết chế xã hội (định chế xã hội)

3.2.8.1. Khái niệm thiết chế xã hội
3.2.8.2. Các đặc trưng của thiết chế xã hội
3.2.8.3. Quá trình thiết chế hóa
3.2.8.4. Chức năng của thiết chế xã hội
3.2.8.5. Các loại thiết chế xã hội

3.2.9. Di động xã hội, lệch lạc xã hội và kiểm soát xã hội

3.2.9.1. Di động xã hội (tính cơ động xã hội)
3.2.9.2. Lệch lạc xã hội (lệch chuẩn xã hội)
3.2.9.3. Kiểm soát xã hội

3.3. Câu hỏi hướng dẫn ôn tập chương 3

3.4. Danh mục tài liệu tham khảo và trích dẫn

4. Chương 4: CÁ NHÂN VÀ XÃ HỘI HÓA CÁ NHÂN

4.1. Khái niệm cá nhân

4.2. Đặc điểm của cá nhân theo quan điểm của K.Marx và Engels

4.2.1. Một số quan niệm về “con người xã hội”

4.2.2. Khái niệm xã hội hóa

4.2.3. Quá trình xã hội hóa và các dạng thức xã hội hóa

4.2.4. Những yếu tố tác động đến xã hội hóa

4.2.5. Mục đích của xã hội hóa cá nhân

4.3. VỊ THẾ XÃ HỘI (ĐỊA VỊ XÃ HỘI – SOCIAL STATUS)

4.3.1. Khái niệm vị thế xã hội

4.3.2. Đặc điểm của vị thế xã hội

4.3.3. Nguồn gốc và các yếu tố tạo thành vị thế xã hội

4.3.4. Các loại vị thế xã hội

4.3.5. Cơ chế sắp đặt vị thế xã hội

4.4. VAI TRÒ XÃ HỘI (SOCIAL ROLE)

4.4.1. Khái niệm vai trò xã hội

4.4.2. Những vấn đề cần lưu ý khi nghiên cứu vai trò xã hội

4.4.3. Các loại vai trò xã hội

4.5. SO SÁNH VỊ THẾ VÀ VAI TRÒ

4.5.1. Sự giống và khác nhau trong mối quan hệ giữa vị thế và vai trò

4.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến vị thế và vai trò xã hội

4.6. Câu hỏi hướng dẫn ôn tập chương 4

4.7. Danh mục tài liệu tham khảo và trích dẫn

5. Chương 5: BẤT BÌNH ĐẲNG XÃ HỘI VÀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI

5.1. BẤT BÌNH ĐẲNG XÃ HỘI

5.1.1. Khái niệm bất bình đẳng

5.1.2. Bất bình đẳng xã hội gồm hai loại

5.1.3. Cơ sở tạo nên sự bất bình đẳng

5.2. PHÂN TẦNG XÃ HỘI

5.2.1. Khái niệm phân tầng xã hội

5.2.2. Quan niệm của một số nhà xã hội học về phân tầng xã hội

5.2.3. Đặc tính chung của phân tầng xã hội

5.2.4. Nguyên nhân của hiện tượng phân tầng

5.2.5. Các loại phân tầng

5.3. Câu hỏi hướng dẫn ôn tập chương 5

5.4. Danh mục tài liệu tham khảo và trích dẫn

6. Chương 6: MỘT SỐ CHUYÊN NGÀNH XÃ HỘI HỌC

6.1. XÃ HỘI HỌC VỀ DƯ LUẬN XÃ HỘI VÀ THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG

6.1.1. Xã hội học về dư luận xã hội

6.1.1.1. Khái niệm dư luận xã hội, xã hội học về dư luận xã hội
6.1.1.2. Quá trình hình thành dư luận xã hội
6.1.1.3. Những yếu tố tác động đến dư luận xã hội
6.1.1.4. Chức năng của dư luận xã hội
6.1.1.5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu dư luận xã hội

6.1.2. Thông tin đại chúng

6.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của thông tin đại chúng
6.1.2.2. Đặc điểm của thông tin đại chúng và phương tiện thông tin đại chúng
6.1.2.3. Tổ chức nghiên cứu dư luận xã hội và thông tin đại chúng
6.1.2.4. Nghiên cứu dư luận xã hội bằng phương pháp nghiên cứu xã hội học
6.1.2.5. Một số vấn đề về dư luận xã hội ở Việt Nam

6.2. XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ

6.2.1. Khái niệm đô thị và xã hội học đô thị

6.2.2. Phân loại đô thị

6.2.3. Đặc trưng của đô thị

6.2.4. Vai trò và chức năng của đô thị

6.2.5. Sơ lược sự hình thành và phát triển đô thị

6.2.6. Đặc điểm của đô thị

6.2.7. Lối sống đô thị và các căn bệnh đô thị

6.2.7.1. Đặc điểm của lối sống đô thị
6.2.7.2. Các căn bệnh của đô thị - biện pháp khắc phục

6.2.8. Các chỉ báo của đô thị hóa

6.2.9. Các khuynh hướng của đô thị hóa

6.2.10. Đô thị ở Việt Nam

6.3. XÃ HỘI HỌC NÔNG THÔN

6.3.1. Khái niệm nông thôn và xã hội học nông thôn

6.3.2. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn

6.3.3. Đặc điểm của nông thôn

6.3.4. Xã hội nông thôn Việt Nam

6.3.5. Đặc điểm của làng xã Việt Nam trước thời kỳ đổi mới

6.4. XÃ HỘI HỌC GIA ĐÌNH

6.4.1. Khái niệm gia đình và xã hội học gia đình

6.4.2. Kết cấu gia đình

6.4.3. Các kiểu gia đình

6.4.4. Chức năng của gia đình

6.4.5. Gia đình trong xã hội công nghiệp hóa - đô thị hóa

6.4.6. Kết hôn - ly hôn và điều kiện sống của gia đình

6.4.6.1. Kết hôn và ly hôn
6.4.6.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến độ bền vững của hạnh phúc gia đình

6.5. Câu hỏi hướng dẫn ôn tập chương 6

6.6. Danh mục tài liệu tham khảo và trích dẫn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Nhập Môn Xã Hội Học

Giáo trình Nhập môn xã hội học đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức cơ bản về xã hội học cho sinh viên. Môn học này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để phân tích và giải thích các hiện tượng xã hội. Trong bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay, việc giảng dạy xã hội học trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Xã Hội Học Trong Giáo Dục

Xã hội học giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về vai trò của cá nhân trong xã hội. Nó cung cấp nền tảng để hiểu các mối quan hệ xã hội, từ đó phát triển các kỹ năng mềm cần thiết cho sự nghiệp sau này.

1.2. Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Xã Hội Học

Các khái niệm như cấu trúc xã hội, vai trò xã hội, và quy luật xã hội là những nội dung cốt lõi trong giáo trình. Những khái niệm này giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát về cách thức hoạt động của xã hội.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Giảng Dạy Xã Hội Học

Giảng dạy xã hội học gặp phải nhiều thách thức, từ việc thiếu tài liệu đến sự không quan tâm của sinh viên. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

2.1. Thiếu Tài Liệu và Nguồn Tài Nguyên

Nhiều giảng viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu phù hợp để giảng dạy. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng bài giảng và sự tiếp thu của sinh viên.

2.2. Sự Không Quan Tâm Của Sinh Viên

Nhiều sinh viên không nhận thức được tầm quan trọng của xã hội học, dẫn đến thái độ học tập thụ động. Cần có các biện pháp khuyến khích sinh viên tham gia tích cực hơn vào môn học.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Xã Hội Học Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và phù hợp với đối tượng sinh viên. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành.

3.1. Phương Pháp Học Tập Tích Cực

Áp dụng các phương pháp học tập tích cực như thảo luận nhóm, dự án nghiên cứu giúp sinh viên chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Trong Giảng Dạy

Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy xã hội học có thể tạo ra môi trường học tập hấp dẫn và hiệu quả hơn cho sinh viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Xã Hội Học Trong Đời Sống

Xã hội học không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống hàng ngày. Những kiến thức từ môn học này có thể giúp sinh viên giải quyết các vấn đề xã hội một cách hiệu quả.

4.1. Ứng Dụng Trong Quản Lý Xã Hội

Kiến thức xã hội học giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về hành vi và nhu cầu của cộng đồng, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp.

4.2. Tác Động Đến Chính Sách Công

Nghiên cứu xã hội học có thể cung cấp thông tin quan trọng cho việc xây dựng và điều chỉnh các chính sách công, nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Giáo Trình Nhập Môn Xã Hội Học

Giáo trình Nhập môn xã hội học cần được cập nhật và cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội. Việc nâng cao chất lượng giảng dạy sẽ góp phần tạo ra những thế hệ sinh viên có khả năng ứng dụng kiến thức xã hội học vào thực tiễn.

5.1. Cần Thiết Phải Cập Nhật Nội Dung

Nội dung giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh đúng thực tiễn xã hội và nhu cầu của sinh viên.

5.2. Định Hướng Phát Triển Giáo Dục Xã Hội Học

Cần có các chiến lược phát triển giáo dục xã hội học để nâng cao nhận thức và sự quan tâm của sinh viên đối với môn học này.

14/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu của thời đại Phục hưng vào nửa cuối thế kỷ XV đến nửa đầu thế kỷ XIX. Điều này được F.Engel viết trong tác phẩm Biện chứng của tự nhiên - đó là một thời đại cần có những con người khổng lồ và đã sinh ra những con người khổng lồ: khổng lồ về năng lực suy nghĩ, về nhiệt tình và tính cách, khổng lồ về mặt có lắm tài, lắm nghề và về mặt học thức sâu rộng. Kết quả là quá trình tích lũy tư duy, tri thức của Xã hội học xem xét bản chất con người, xã hội, mối quan hệ giữa người và người đưa đến hình thành lí luận tri thức xã hội học. Ở thế kỷ XIX, phương pháp nghiên cứu của xã hội học cũng đã chín muồi: đi từ cảm giác, cảm tính đến phương pháp lịch sử, đối chiếu lịch sử của Marx và thực nghiệm xã hội; nửa sau thế kỷ XIX đã đạt được trình độ chín muồi.

b/ Phát triển khoa học xã hội học trên cơ sở sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào giữa thế kỷ XIX Khoa học tự nhiên: Vào giữa thế kỷ XIX có ba phát kiến quan trọng: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; học thuyết tế bào và thuyết tiến hóa đã làm cho tư duy của con người được mở rộng không có giới hạn, vượt hẳn thời cổ đại; lò xo trí tuệ đã đạt đến đỉnh điểm và bung ra vào giữa thế kỷ XIX; từ đó khoa học kỹ thuật phát triển không thể tưởng tượng được; ví dụ: Năm 2000 xuất hiện bản đồ Gen nhưng còn hạn chế, đến năm 2001 phát hiện đầy đủ. Vì vậy nó đã để lại những giá trị mang tính vĩnh cửu không thể thay thế được. Ví dụ: Khi nghiên cứu các chế độ kinh tế - xã hội, A. Rcardo (1772-1823) đã cho rằng các cá nhân phải được tự do thoát khỏi những ràng buộc và hạn chế bên ngoài để tự do cạnh tranh.

Có như vậy mới tạo ra được một xã hội tốt đẹp hơn. Nhìn chung các quan niệm kinh tế học đã gợi mở ra cách nhìn duy vật biện chứng đối với các vấn đề xã hội đang nảy sinh do nền đại công nghiệp đang ngày càng mở rộng, sự phân hóa xã hội ngày càng tăng. Khoa học xã hội: Sự ra đời của Triết học cổ điển Đức (Hegel); Kinh tế chính trị Anh (S.mith, Ricardo); Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán đã làm cho con người đạt một trình độ phát triển nhất định, xem xét xã hội ở một trình độ cao hơn, toàn diện hơn. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là cơ sở khoa học: Tính khoa học và mức độ sâu sắc của các công trình nghiên cứu xã hội học trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội được quy định bởi khuynh hướng phương pháp luận và lý luận của các công trình đó, bởi quan niệm duy vật biện chứng về xã hội và về sự phát triển của xã hội, bởi việc sử dụng hệ thống khái niệm 23 của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bởi khả năng “gắn” những khái niệm cá biệt hơn, được đề ra trong xã hội học, vào hệ thống các khái niệm cơ bản.

Xã hội học Mác - Lênin dựa trên chủ nghĩa duy vật lịch sử với tính cách là lý luận xã hội học chung và phương pháp luận nhận thức xã hội. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là cơ sở lý luận của những công trình nghiên cứu xã hội học về các lĩnh vực khác nhau của các quan hệ xã hội một cách trực tiếp cũng như gián tiếp, thông qua các lý luận xã hội học chuyên ngành. Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở để nghiên cứu các vấn đề xã hội. Đó là một tổng thể các hình thức khác nhau các quan hệ xã hội của một phương thức sản xuất nhất định trong lịch sử.

Các quan hệ xã hội trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định đều ở trong trạng thái tương tác biện chứng. Các hệ thống khác nhau của những quan hệ xã hội và các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trở thành đối tượng của các lý luận xã hội học chuyên ngành. Cấp độ này của xã hội học Mác - Lênin bao gồm việc nghiên cứu những hình thức quan hệ xã hội như lối sống, cơ cấu xã hội, cá nhân trong mối quan hệ qua lại với xã hội, những lĩnh vực của đời sống xã hội như lao động, sinh hoạt, văn hóa; gia đình; giáo dục, hệ thống phân bổ dân cư,… Trong khoa học xã hội học, việc tách riêng dưới hình thức độc lập “thuần túy” các hình thức quan hệ xã hội và các lĩnh vực đời sống xã hội khác nhau là cần thiết cho mục đích nghiên cứu: mặc dù tất cả đều có mối quan hệ nội tại với nhau, song mỗi lĩnh vực lại có nét đặc thù của nó thể hiện ở chỗ các lý luận xã hội học chuyên ngành tạo ra một hệ thống khái niệm riêng. Nghiên cứu xã hội học trong một lĩnh vực nào đó không những phải dựa vào lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mà còn phải dựa vào những lý luận xã hội học chuyên ngành.

Các lý luận chuyên ngành này làm khâu trung gian gắn lý luận xã hội học chung với việc nghiên cứu xã hội học các hiện tượng của đời sống xã hội. Nhờ hệ thống khái niệm của các lý luận này mà người ta thực hiện bước chuyển từ khái niệm lý luận chung sang những khái niệm thao tác có thể kiểm tra được bằng kinh nghiệm. Các lý luận xã hội học chuyên ngành dựa trực tiếp vào các công việc nghiên cứu xã hội học, kể cả dựa vào việc điều tra thống kê, quan sát có hệ thống, trưng cầu ý kiến, phỏng vấn, lập phiếu trưng cầu ý kiến v. xây dựng và kiểm tra các thuyết và mô hình của mình dựa trên cơ sở những tiền đề phương pháp luận, một mặt xuất phát từ những lý luận đó, và mặt khác, từ sự phân tích của tài liệu thực tế.

24 Công việc nghiên cứu xã hội học được tiến hành bằng cách thu thập hệ thống hóa, nhận thức về mặt lý luận các hiện tượng xã hội, cung cấp tài liệu để phát triển các lý luận xã hội học chuyên ngành, để giải quyết những vấn đề lý luận của nó. Người ta gọi những lý luận chuyên ngành đó là những lý luận “cấp trung gian”, bởi lẽ, một mặt chúng là cơ sở phương pháp luận nghiên cứu xã hội học, mặt khác cung cấp tài liệu cụ thể cho lý luận xã hội học chung, bảo đảm cho lý luận đó không ngừng phát triển. Có thể so sánh mối quan hệ qua lại giữa các trình độ kiến thức khác nhau trong xã hội học cũng như trong: vật lý, một ngành khoa học rất chung về tự nhiên; trong đó lý thuyết chung (thí dụ, cơ học lý thuyết, nhiệt động học, điện động học, lý thuyết lượng tử, v.) gắn liền với thực nghiệm thông qua các lý thuyết riêng trong các lĩnh vực khác nhau của tri thức vật lý và vật lý - kỹ thuật. Việc nghiên cứu xã hội học sẽ thực hiện tốt chức năng nhận thức của mình trong trường hợp nó không bị giới hạn bởi sự xác nhận và bởi sự hệ thống hóa các sự kiện song nó giúp phát hiện những quy luật nội tại và những xu hướng phát triển của các hiện tượng được nghiên cứu, gắn các hiện tượng đó trong mối quan hệ với các xu hướng và các quy luật khách quan của sự phát triển xã hội.

Việc nghiên cứu các quy luật xã hội khách quan các quy luật tạo thành cơ sở lý luận chung của khoa học xã hội Mác - Lênin và nghiên cứu xã hội học không tách rời nhau, mà là một thể thống nhất biện chứng chặt chẽ, làm phong phú và bổ sung cho nhau. Các lý luận xã hội học chuyên ngành đóng vai trò khâu trung gian giữa lý luận khoa học xã hội nói chung và nghiên cứu xã hội nói riêng. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là lý luận xã hội học và phương pháp luận nhận thức xã hội nói chung, đồng thời là phương pháp luận nghiên cứu xã hội học nói riêng. Quan điểm nhận thức xã hội trên lập trường của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trước hết là quan điểm duy vật, theo đó sự tồn tại xã hội là cái thứ nhất, còn ý thức xã hội là sự phản ánh của nó, là cái thứ hai.

Khi giải thích các hiện tượng xã hội và những biến đổi của nó, chủ nghĩa duy vật lịch sử xuất phát không từ bản nguyên thần linh hay ý niệm tuyệt đối như chủ nghĩa duy tâm khách quan, không phải từ ý thức và ý chí của các cá nhân riêng lẻ như chủ nghĩa duy tâm chủ quan, mà là từ những điều kiện hiện thực của sự hoạt động của con người trong từng thời đại cụ thể. “Không phải ý thức quyết định đời sống, mà là đời sống quyết định ý thức. Trong phương pháp xem xét thứ nhất, người ta xuất phát từ ý thức, coi ý thức đó như là một cá thể sống; trong phương thức thứ hai, phù hợp 25 với đời sống hiện thực, người ta xuất phát từ bản thân cá thể sống thực sự và coi ý thức chỉ như là ý thức của các cá thể đó”. Đồng thời quan điểm duy vật lịch sử đối với xã hội, đối với thực tại xã hội là quan điểm biện chứng.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử thể hiện với tính cách là phương pháp luận khoa học để nhận thức và giải thích các hiện tượng và các quá trình của đời sống xã hội trong mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau có tính chất quy luật giữa chúng, là ngưỡng vọng muốn đi tìm nguồn gốc của các quá trình xã hội không phải ở ngoài các quá trình đó, mà ở trong những mâu thuẫn biện chứng khách quan nội tại của chúng. Phương pháp luận duy vật lịch sử về nhận thức xã hội là phương pháp luận duy nhất khoa học phù hợp với những quy luật khách quan của bản thân thực tại xã hội. Plê-kha-nốp đã nhận xét: “Nhà xã hội học khách quan là con người đặt cơ sở những dự tính của mình trên tiến trình phát triển xã hội hợp với quy luật. Còn nhà xã hội họ chủ quan xua đuổi tính hợp quy luật vì “cái mong muốn”, cho nên nhà xã hội học đó không có lối thoát nào khác ngoài việc trông chờ vào tính ngẫu nhiên”.

Là phương pháp luận nhận thức và giải thích các hiện tượng và các quá trình xã hội, chủ nghĩa duy vật lịch sử dựa vào cơ sở vững chắc của các sự kiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ