Giáo Trình Nhập Môn Kinh Doanh Thương Mại

Khám phá giáo trình nhập môn kinh doanh thương mại, cung cấp kiến thức cơ bản và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực này.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

62
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU NGHỀ VÀ ĐÀO TẠO

1.1. Xác định vị trí các năng lực trong nghề

1.2. Xác định vị trí các năng lực trong chương trình đào tạo

1.3. Nhận thức về nghề và chương trình đào tạo

1.4. Câu hỏi ôn tập chương 1

2. CHƯƠNG 2: SO SÁNH YÊU CẦU CỦA NGHỀ VÀ KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN

2.1. Phân biệt kỹ năng, năng khiếu

2.2. Phân biệt thái độ và kiến thức

2.3. Công cụ đánh giá năng lực bản thân

2.4. So sánh yêu cầu nghề với bản thân

2.5. Câu hỏi ôn tập chương 2

3. CHƯƠNG 3: TỔNG KẾT KẾT QUẢ TƯ DUY

3.1. Đặc điểm chính của nghề kinh doanh thương mại

3.2. Đặc điểm chính của công việc và thị trường lao động

3.3. Nội dung đào tạo và các thành phần chính của chương trình đào tạo

3.4. Xác định thái độ và năng khiếu cá nhân tạo điều kiện thuận lợi cho việc hành nghề

3.5. Câu hỏi ôn tập chương 3

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Nhập Môn Kinh Doanh Thương Mại

Giáo trình Nhập môn Kinh doanh thương mại là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về ngành nghề này. Tài liệu được xây dựng dựa trên phương pháp tiếp cận năng lực, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Nội dung giáo trình bao gồm các phần lý thuyết và bài tập thực hành, giúp sinh viên định hướng nghề nghiệp rõ ràng hơn.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Nhập Môn Kinh Doanh

Giáo trình nhằm cung cấp kiến thức tổng quát về ngành kinh doanh thương mại, giúp sinh viên hiểu rõ các năng lực cần thiết để hành nghề. Mục tiêu chính là trang bị cho sinh viên những kỹ năng và thái độ cần thiết để thành công trong lĩnh vực này.

1.2. Cấu Trúc Giáo Trình Nhập Môn Kinh Doanh

Cấu trúc giáo trình bao gồm ba phần chính: tìm hiểu ngành nghề, so sánh yêu cầu nghề và khả năng bản thân. Mỗi phần đều có các bài tập thực hành giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế.

II. Thách Thức Trong Ngành Kinh Doanh Thương Mại Hiện Nay

Ngành kinh doanh thương mại đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, từ sự cạnh tranh gay gắt đến sự thay đổi nhanh chóng của thị trường. Doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh hiệu quả để tồn tại và phát triển. Việc nắm bắt xu hướng thị trường và nhu cầu khách hàng là rất quan trọng.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Kinh Doanh Thương Mại

Cạnh tranh trong ngành kinh doanh thương mại ngày càng khốc liệt. Doanh nghiệp cần phải cải tiến quy trình bán hàng và dịch vụ để thu hút khách hàng. Việc xây dựng thương hiệu mạnh mẽ cũng là một yếu tố quan trọng.

2.2. Xu Hướng Thay Đổi Của Thị Trường

Thị trường kinh doanh thương mại đang thay đổi nhanh chóng với sự phát triển của công nghệ. Doanh nghiệp cần phải thích ứng với các xu hướng mới như thương mại điện tử và marketing số để không bị tụt lại phía sau.

III. Phương Pháp Đào Tạo Hiệu Quả Trong Kinh Doanh Thương Mại

Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, phương pháp đào tạo trong ngành kinh doanh thương mại cần phải được cải tiến. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn.

3.1. Phương Pháp Tiếp Cận Năng Lực

Phương pháp tiếp cận năng lực giúp sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp. Điều này bao gồm việc thực hành các tình huống thực tế và phát triển thái độ làm việc chuyên nghiệp.

3.2. Đào Tạo Thực Hành Tại Doanh Nghiệp

Đào tạo thực hành tại doanh nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình học. Sinh viên sẽ có cơ hội trải nghiệm thực tế và áp dụng kiến thức đã học vào công việc cụ thể.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Nhập Môn Kinh Doanh Thương Mại

Giáo trình Nhập môn Kinh doanh thương mại không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Việc thực hành các kỹ năng bán hàng, tư vấn và quản lý quan hệ khách hàng là rất cần thiết.

4.1. Kỹ Năng Bán Hàng Và Tư Vấn Khách Hàng

Kỹ năng bán hàng và tư vấn khách hàng là những kỹ năng quan trọng trong ngành kinh doanh thương mại. Sinh viên cần phải nắm vững các kỹ thuật để thuyết phục khách hàng và tạo dựng mối quan hệ lâu dài.

4.2. Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng

Quản lý quan hệ khách hàng là một phần không thể thiếu trong kinh doanh thương mại. Việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Nhập Môn Kinh Doanh Thương Mại

Giáo trình Nhập môn Kinh doanh thương mại là tài liệu thiết yếu cho sinh viên theo học ngành này. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển các kỹ năng thực hành cần thiết. Tương lai của ngành kinh doanh thương mại sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các doanh nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Ngành Kinh Doanh Thương Mại

Ngành kinh doanh thương mại sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Sự chuyển mình của công nghệ và nhu cầu của thị trường sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp.

5.2. Vai Trò Của Giáo Trình Trong Đào Tạo

Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành kinh doanh thương mại. Việc cập nhật và cải tiến giáo trình là cần thiết để đáp ứng nhu cầu thực tế.

27/07/2025
Giáo trình nhập môn kinh doanh thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 ……………………………………………. 17 CHƢƠNG 2: SO SÁNH YÊU CẦU CỦA NGHỀ VÀ KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN. Phân biệt kỹ năng, năng khiếu ………………………………………. Phân biệt thái độ và kiến thức ……………………………………….

Công cụ đánh giá năng lực bản thân ……………………………. So sánh yêu cầu nghề với bản thân …………………………………. Câu hỏi ôn tập chương 2 ……………………………………………. 37 CHƢƠNG 3: TỔNG KẾT KẾT QUẢ TƢ DUY.

Đặc điểm chính của nghề kinh doanh thương mại …………………… 39 3. Đặc điểm chính của công việc và thị trường lao động ………………. Nội dung đào tạo và các thành phần chính của chương trình đào tạo. Xác định thái độ và năng khiếu cá nhân tạo điều kiện thuận lợi cho việc hành nghề.

Câu hỏi ôn tập chương 3 ……………………………………………. 55 Tài liệu tham khảo. 58 iv GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO Tên học phần: Nhập môn kinh doanh thƣơng mại Mã học phần: CSC104020 Vị trí, tích chất của học phần - Vị tí Năng lực thuộc nhóm năng lực chung và được đào tạo ở giai đoạn đầu nhằm cung cấp cho người học những kiến thức tổng quát về ngành kinh doanh thương mại, làm cơ sở để lĩnh hội các năng lực đặc thù. - Tính chất Năng lực này nhằm giúp cho người học vận dụng được kiến thức về các hoạt động như lập kế hoạch bán hàng, tư vấn, đàm phán với khách hàng, truyền thông và mở rộng k nh bán hàng, các hoạt động bán hàng, quản l quan hệ khách hàng.

n cạnh đó còn rèn luyện cho người học thái độ thận trọng và nghiêm túc với công việc, tuân thủ các chuẩn mực đào đức nghề nghiệp Mục tiêu học phần 1. Kiến thức: - Tìm kiếm được thông tin về chương trình đào tạo cần học để hành nghề - Thống kê kiến thức, kỹ năng, thái độ và giá trị cần thiết để hành nghề - Xác định phương tiện để phân tích khả năng bản thân 2. Kỹ năng: - Lập được bảng tổng kết kỹ năng, thái độ, sở thích, giá trị và quan tâm của bản thân đối với nghề lựa chọn - Phân tích phù hơp giữa yêu cầu của nghề và khả năng bản thân - Quyết định hướng phát triển nghề nghiệp 3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Có thái độ tốt trong định hướng chọn nghề kinh doanh thương mại - Nâng cao ý thức nghề nghiệp, lòng yêu nghề 1 CHƢƠNG 1: TÌM HIỂU NGHỀ VÀ ĐÀO TẠO  Giới thiệu Chương Tìm hiểu nghề và đào tạo cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về năng lực nghề nghiệp; tiến trình đào tạo và tầm quan trọng của nghề kinh doanh thương mại đối với doanh nghiệp.

 Mục tiêu - Xác định được vị trí các năng lực trong nghề - Xác định được vị trí các năng lực trong chương trình đào tạo - Trình bày được các năng lực nghề kinh doanh thương mại - Trình bày được các học phần chuy n ngành kinh doanh thương mại - Nhận thức được tầm quan trọng của nghề kinh doanh thương mại đối với doanh nghiệp  Nội dung 1. Xác định vị trí các năng lực trong nghề 2. Xác định vị trí các năng lực trong chương trình đào tạo 3. Nhận thức về nghề và chương trình đào tạo 1.

Xác định vị trí các năng lực trong nghề 1. Giới thiệu và các điểm chính liên quan đến bối cảnh Việt Nam 1. Bối cảnh kinh tế Việt Nam đang tiến hành tái cấu trúc nền kinh tế, hội nhập kinh tế thế giới. Một trong những nội dung đầu ti n là đẩy mạnh phát triển thương mại và dịch vụ quốc tế là xu hướng tất yếu của tất cả các nước trên thế giới, nhất là các nước đã phát triển; do năng lực sản xuất ngày càng lớn, cho nên luôn luôn ở tình trạng thiếu thị trường tiêu thụ sản phẩm có lợi nhất.

Hoạt động thương mại quốc tế ngày càng mở rộng và cạnh tranh thị trường thế giới ngày càng gay gắt là tất yếu. 2 Thị trường luôn luôn biến động, thay đổi không ngừng vì thế kinh doanh thương mại không còn là vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn mang tính thời sự cấp bách, và là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Vậy các doanh nghiệp phải tổ chức và thực hiện bán hàng như thế nào để đem lại lợi nhuận cao đáp ứng tốt nhu cầu và không gây ách tắc trong lưu thông. Thực tế đã chứng minh doanh nghiệp nào có hệ thống kinh doanh thương mại hợp lý khoa học sẽ giảm đến mức thấp nhất giá cả hàng hoá vì nó giảm đáng kể chi phí lưu thông.

Mặt khác hệ thống kinh doanh thương mại tốt sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hoá, tăng nhanh vòng quay của vốn. Kinh doanh thương mại là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, trực tiếp thực hiện chức năng lưu thông hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời sống nhân dân, là khâu quan trọng nối liền sản xuất với ti u dùng, đảm bảo cân đối giữa cung và cầu đối với từng mặt hàng cụ thể góp phần ổn định giá cả thị trường. Kinh doanh thương mại là nghiệp vụ cơ bản thực hiện mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận. Mà lợi nhuận là phần ch nh lệch giữa doanh thu và chi phí.

Vậy để có lợi nhuận cao thì doanh thu bán hàng và dịch vụ phải lớn hơn chi phí kinh doanh. Trong kinh doanh thương mại các doanh nghiệp còn có mục ti u nữa là không ngừng tăng năng lực cạnh tranh của mình. Với nền kinh tế nhiều thành phần, tr n thị trường có nhiều người cung ứng hàng hoá. Cạnh tranh tr n thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp thu hút ngày càng nhiều khách hàng, phải không ngừng tăng doanh số bán hàng và dịch vụ cùng với sự phát triển và mở rộng thị trường.

Mục đích tăng năng lực cạnh tranh là mục ti u phát triển cả về quy mô kinh doanh và cả về thị phần tr n thị trường. Điều này chỉ có thể thực hiện được khi doanh nghiệp tổ chức có hiệu quả hoạt động bán hàng. Ngày 15 tháng 02 năm 2007, Thủ Tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 27/2007/QĐ- TTg, Phê duyệt “Đề án phát triển thương mại trong nước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”. Mục tiêu tổng quát của quyết định này đã n u: Xây dựng một nền thương mại trong nước phát triển vững mạnh và hiện đại, dựa trên một cấu trúc hợp lý các hệ thống và các kênh phân phối với sự tham gia của các thành phần kinh tế và loại hình tổ chức, vận hành 3 trong môi trường cạnh tranh có sự quản l và điều tiết vĩ mô của Nhà nước.

Coi trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ, các hộ kinh doanh; đồng thời, khuyến khích và thúc đẩy quá trình hình thành các doanh nghiệp lớn thông qua quá trình tích tụ và tập trung nhằm tạo dựng các nhà phân phối lớn thương hiệu Việt Nam. Thực hiện việc mở cửa thị trường phân phối theo đúng lộ trình cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Xác lập sự liên kết giữa doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ trong việc tổ chức thị trường, tạo sức mạnh để hợp tác và cạnh tranh có hiệu quả với các tập đoàn nước ngoài khi Việt Nam mở cửa thị trường dịch vụ phân phối. Tr n cơ sở đó, phát huy vai trò và vị trí của thương mại trong nước trong việc định hướng và thúc đẩy sản xuất phát triển, định hướng và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng của nhân dân, góp phần phát triển xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế.2 Hiện trạng việc làm và công việc kinh doanh thƣơng mại ở Việt Nam Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố 2016-2020, tổng hợp khảo sát nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp và ứng dụng các phương pháp phân tích dự báo nhu cầu nhân lực Nhu cầu nhân lực tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 là 270.000 chỗ làm việc (Qu 1: 65.000) theo xu hướng như sau: - Qu I/2016: nhu cầu nhân lực trong các ngành nghề Marketing, bán hàng, tiếp thị- trưng bày sản phẩm, Dịch vụ du lịch, Nhà hàng – Khách sạn, nghi n cứu thị trường, Người dẫn chương trình, Xây dựng, Sửa chữa điện, Cơ khí, Dịch vụ giúp việc nhà, giao hàng, nhân vi n bảo vệ, PG, đóng gói sản phẩm, nhân vi n phục vụ tại các khu vui chơi giải trí…sẽ tăng cao trong tháng 01/2016 và tháng 2/2016.

Tháng 3 xu hướng nhu cầu tuyển dụng gia tăng lao động lành nghề cho các ngành sản xuất, chế biến như Dệt may – Giày da, Chế biến thực phẩm, Vận tải - Kho bãi -Xuất nhập khẩu, Nhựa – ao bì, Xây dựng, …Trong qu I/2016 nhu cầu khoảng 65.000 chỗ làm việc trống, trong đó 30% nhu cầu lao động phổ thông. Dự kiến mức thiếu hụt lao động sau Tết Nguy n đán 2016 bình quân từ 3,5% đến 4%. - Qu II/2016 và qu III/2016: tình hình kinh tế thành phố dự báo tiếp tục phát triển theo xu hướng hội nhập – ổn định sản xuất kinh doanh, thị trường tuyển dụng lao động 4 có sự gia tăng theo xu hướng nhân lực chất lượng cao. Nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp tăng so qu I/2016, dự kiến nhu cầu tuyển dụng của qu II/2016 khoảng 70.000 chỗ làm việc và qu III/2016 khoảng 70.000 chỗ làm việc trống.

Tập trung thu hút lao động ở một số ngành nghề như: Công nghệ thông tin, Dệt may - Giày da, Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu, Kinh doanh tài sản – ất động sản, Tài chính – Tín dụng – Ngân hàng, Marketing - Kinh doanh – án hàng, Cơ khí, Kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng, Công nghệ ô tô – xe máy, Nông – lâm nghiệp – thủy sản, Quản l nhân sự, Kế toán kiểm toán, Hóa – Hóa chất, Dịch vụ - Phục vụ, Điện – Điện tử, … - Qu IV/2016: nhu cầu khoảng 65.000 chỗ làm việc trống, việc tuyển dụng nhân sự chú trọng chất lượng, trình độ, nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông chiếm 28%. Nhu cầu tuyển dụng nhân lực tập trung ở các nhóm ngành nghề như: Dệt may, Giày da, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin, Dịch vụ - Phục vụ, án hàng, Nhân vi n kinh doanh… - Ông Đỗ Thanh Năm, Chủ tịch ki m Giám đốc Công ty tư vấn và hỗ trợ chiến lược Win-Win giải thích, nhân vi n kinh doanh đa phần theo học ngành quản trị kinh doanh. Tuy số người học đông nhưng chất lượng kém. Hầu hết làm trái nghề hoặc suốt đời chỉ làm sale, không vươn tới cánh cửa quản trị tại doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ