Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Nguyên lý kế toán (trong phân phối chương trình có mã môn học KT205 và tên môn học Lý thuyết kế toán) là tài liệu học tập bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, được ban hành theo quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp. Môn học được giảng dạy cho sinh viên trình độ Cao đẳng thuộc ngành Quản trị Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) sau khi người học đã hoàn thành các môn học đại cương gồm Pháp luật, Chính trị, Tin học, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng.

Về mục tiêu học tập, tài liệu trang bị cho người học hệ thống kiến thức pháp luật về công tác kế toán, đối tượng, nhiệm vụ, yêu cầu kế toán, kết cấu hệ thống tài khoản và hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp. Về mặt kỹ năng, giáo trình rèn luyện năng lực lập chứng từ, mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, chỉnh sửa sai sót sổ sách và thực hiện định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ và sản xuất. Về năng lực tự chủ, tài liệu định hướng người học tuân thủ phẩm chất trung thực, chính xác, khoa học và chủ động cập nhật văn bản pháp luật.

Giáo trình do TS. La Ngọc Giàu chủ biên (năm 2017), có tổng thời lượng 60 giờ (30 giờ lý thuyết, 28 giờ bài tập/thảo luận và 2 giờ kiểm tra). Cấu trúc giáo trình gồm 6 chương, thiết kế theo quy trình sư phạm từ lý thuyết đại cương, phương pháp kỹ thuật tài khoản, chứng từ sổ sách đến hạch toán nghiệp vụ cụ thể và tổ chức công tác kế toán. Điểm đặc thù của tài liệu là việc chuẩn hóa nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành tại Việt Nam (Luật Kế toán 2015, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC), đồng thời tích hợp ý kiến đóng góp chuyên môn từ thành viên Câu lạc bộ Kế toán trưởng và các giảng viên chuyên ngành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được phân bổ thành 6 chương trọng tâm:

  • Chương 1: Một số vấn đề chung về công tác kế toán (Mã chương: MH12KX6340301.01 - 10 giờ): Trình bày hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán 2015, các Nghị định, Thông tư, Chuẩn mực kế toán VAS); bản chất và phân loại đối tượng kế toán (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu); các phương trình kế toán; 4 phương pháp kế toán; nhiệm vụ, yêu cầu kế toán; các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 13 Luật Kế toán 2015; chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và 7 nguyên tắc kế toán cơ bản.
  • Chương 2: Hệ thống tài khoản và ghi sổ kép (Mã chương: MH12KX6340301.02 - 14 giờ): Giới thiệu danh mục hệ thống tài khoản doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (76 tài khoản cấp 1, 159 tài khoản cấp 2) và Thông tư 133/2016/TT-BTC (49 tài khoản cấp 1, 74 tài khoản cấp 2); kết cấu và nguyên tắc ghi chép các nhóm tài khoản từ loại 1 đến loại 9; phương pháp ghi sổ kép; phân loại định khoản giản đơn và định khoản phức tạp; kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
  • Chương 3: Chứng từ, sổ sách kế toán và các hình thức kế toán (7 giờ): Phân loại chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ; quy trình lập, kiểm tra, luân chuyển và quản lý chứng từ; nguyên tắc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và các kỹ thuật sửa chữa sai sót sổ kế toán; nội dung 5 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính).
  • Chương 4: Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp (6 giờ): Khái quát mục đích, kỳ lập, trách nhiệm lập báo cáo tài chính; cấu trúc và nguyên tắc lập các biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Chương 5: Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp thương mại, dịch vụ và sản xuất (23 giờ): Quy trình hạch toán nghiệp vụ mua bán hàng hóa nhập kho; các phương pháp tính giá hàng tồn kho; hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (TK 154, TK 155); kế toán chi phí hoạt động kinh doanh (chi phí bán hàng TK 641/6421, chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642/6422); kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Chương 6: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp: Khái niệm, vai trò, nguyên tắc và nhiệm vụ tổ chức kế toán; tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán; quy trình quản lý các phần hành; công tác bảo quản, lưu trữ và hủy tài liệu kế toán.

Progression logic của giáo trình đi từ các khái niệm pháp lý và nền tảng lý thuyết (Chương 1-2), đến công cụ ghi chép và hình thức sổ sách (Chương 3), phương pháp tổng hợp số liệu tài chính (Chương 4), ứng dụng hạch toán theo loại hình doanh nghiệp thực tế (Chương 5) và hoàn thiện bằng việc thiết lập mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Chương 6).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng các khối kiến thức lý thuyết nền tảng gồm:

  • Hệ thống phương trình kế toán cân đối:
    • Phương trình tổng quát: $\text{Tổng giá trị tài sản} = \text{Tổng nguồn vốn} = \text{Tổng nợ phải trả} + \text{Tổng nguồn vốn chủ sở hữu}$.
    • Phương trình cơ bản: $\text{Tổng nguồn vốn chủ sở hữu} = \text{Tổng giá trị tài sản} - \text{Tổng nợ phải trả}$ (sử dụng để xác định năng lực tự chủ tài chính).
  • 7 nguyên tắc kế toán cốt lõi: Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu, Cơ sở dồn tích và Hoạt động liên tục (quy định tại Chuẩn mực chung VAS 01 và Luật Kế toán 2015).
  • 4 phương pháp kế toán kỹ thuật: Phương pháp tính giá, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán: Quy định theo đoạn 100.5 gồm 5 nguyên tắc: Tính chính trực, Tính khách quan, Năng lực chuyên môn và tính thận trọng, Tính bảo mật, Tư cách nghề nghiệp.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Phân loại các khoản mục tài sản ngắn hạn/dài hạn, nợ phải trả/vốn chủ sở hữu; tra cứu và vận dụng hệ thống số hiệu tài khoản từ cấp 1 đến cấp 2; lập chứng từ thu, chi, nhập, xuất kho; thực hiện định khoản nghiệp vụ kế toán theo quan hệ đối ứng Nợ/Có; thực hiện các phương pháp sửa sai sót trên sổ sách kế toán.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế; phân tích quan hệ phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán; đánh giá các khoản dự phòng tổn thất tài sản và khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận dụng tính toán giá vốn hàng tồn kho, hạch toán các khoản chi phí trả trước (TK 242), trích khấu hao tài sản cố định (TK 214), phân bổ chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm; lập các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo đúng mẫu biểu quy định.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng cách tiếp cận kết hợp giữa giảng giải lý thuyết quy định và rèn luyện kỹ năng thực hành nghiệp vụ. Cơ cấu thời lượng được phân bổ cân bằng với 30 giờ lý thuyết (chiếm 50%), 28 giờ bài tập/thảo luận và 2 giờ kiểm tra định kỳ (chiếm 50%).

   TỔNG THỜI LƯỢNG MÔN HỌC: 60 GIỜ

Về mặt bài tập và case studies, giáo trình cung cấp hai dạng bài tập củng cố:

  1. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan: Thiết kế ở cuối các chương nhằm kiểm tra kiến thức về các khái niệm cơ bản (đối tượng kế toán, chức năng phản ánh và giám đốc, thước đo giá trị), nhận diện nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  2. Hệ thống bài tập tình huống số liệu: Yêu cầu người học thực hiện các tác vụ tính toán và phân loại thực tế:
    • Phân loại tài sản và nguồn vốn từ danh mục các khoản mục kế toán kèm số liệu (ví dụ: bài tập phân loại tình hình tài sản Công ty A tại ngày 31/12/20xX với các khoản mục Tiền mặt 111, Phải thu khách hàng 131, Vay ngắn hạn 341, Quỹ đầu tư phát triển 414, TSCĐ hữu hình 211...).
    • Ứng dụng phương trình cân bằng tổng quát để giải các bài toán tìm ẩn số tài chính (như xác định chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phân phối $X$).
    • Bài tập định khoản các nghiệp vụ mua TSCĐ, tính nguyên giá có thuế GTGT khấu trừ, trích lập chi phí trả trước công cụ dụng cụ (TK 142/TK 242) phân bổ cho nhiều kỳ, ghi nhận doanh thu chưa thực hiện (TK 3387).

Về phương pháp đánh giá (Assessment methods), kết quả học tập của sinh viên được đo lường thông qua hoạt động giải bài tập và thảo luận trên lớp (28 giờ), bài kiểm tra định kỳ (2 giờ) và bài thi kết thúc môn học dựa trên khả năng xử lý chứng từ, định khoản và lập báo cáo.

Về hướng dẫn tự học (Self-study guidelines), sinh viên được yêu cầu đọc trước các quy định văn bản pháp luật trước mỗi chương, khai thác tài liệu học tập trên hệ thống E-learning của nhà trường, tự giải quyết các bài tập tự lượng giá ở cuối mỗi phần bài giảng để đối chiếu với mục tiêu học tập đề ra.


Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán ban hành tại Việt Nam:

  • Cập nhật hệ thống văn bản Luật và Nghị định: Trích dẫn các điều khoản của Luật Kế toán số 88/2015/QH13; Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Kế toán; Nghị định 41/2018/NĐ-CP và Nghị định 105/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán; Nghị định 25/2017/NĐ-CP về Báo cáo tài chính Nhà nước; các Thông tư quy định về chứng chỉ hành nghề và điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (Thông tư 296/2016/TT-BTC, Thông tư 297/2016/TT-BTC).
  • Hệ thống hóa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Liệt kê và giải thích phạm vi ứng dụng của 26 chuẩn mực kế toán, từ VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 03/VAS 04 (Tài sản cố định), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), VAS 16 (Chi phí đi vay), VAS 21 (Trình bày Báo cáo tài chính) đến VAS 30 (Lãi trên cổ phiếu); cập nhật Thông tư 210/2009/TT-BTC về áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trong trình bày báo cáo công cụ tài chính.
  • Cập nhật chế độ kế toán doanh nghiệp: Tích hợp quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC (hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp), Thông tư 75/2015/TT-BTC, Thông tư 53/2016/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC (chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa).
  • Cập nhật các quy định tài chính và thuế: Đưa vào các hướng dẫn về trích khấu hao tài sản cố định (Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 147/2016/TT-BTC, Thông tư 28/2017/TT-BTC, Thông tư 45/2018/TT-BTC); trích lập dự phòng tổn thất tài sản và nợ phải thu khó đòi (Thông tư 228/2009/TT-BTC, Thông tư 89/2013/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC); quy định quản lý thuế với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (Nghị định 20/2017/NĐ-CP, Thông tư 41/2017/TT-BTC, Nghị định 68/2020/NĐ-CP).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Sinh viên hệ Cao đẳng: Tài liệu học tập chính thức cho sinh viên ngành Quản trị Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quản trị DNVVN) và sinh viên ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức các môn học đại cương bắt buộc gồm: Pháp luật đại cương (để tiếp cận các thuật ngữ pháp lý và văn bản luật), Tin học đại cương (để ứng dụng các hình thức kế toán trên máy tính), Chính trị, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng.
  • Giảng viên giảng dạy: Tài liệu chuẩn hóa nội dung bài giảng, xác định khung phân bổ thời lượng 60 giờ cho môn học KT205; cung cấp hệ thống câu hỏi lý thuyết, bài tập trắc nghiệm và bài tập nghiệp vụ có số liệu mẫu phục vụ công tác ra đề kiểm tra, đánh giá.
  • Cán bộ nghiệp vụ và tự học (Reference): Tài liệu tham khảo cho người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần tra cứu hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán theo đúng luật định.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phù hợp với sinh viên trình độ Cao đẳng các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, quản trị DNVVN, kế toán doanh nghiệp và các cá nhân có nhu cầu nghiên cứu lý thuyết kế toán căn bản theo hệ thống chế độ kế toán Việt Nam.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành các môn học đại cương nền tảng bao gồm Pháp luật, Tin học và Chính trị. Khối kiến thức này hỗ trợ việc hiểu các điều khoản trong Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán VAS và kỹ thuật xử lý dữ liệu kế toán.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình tích hợp hệ thống danh mục văn bản pháp luật, nghị định, thông tư (Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC) và các chuẩn mực VAS vào từng nội dung bài học. Cơ cấu thời lượng dành 50% cho phần bài tập thực hành số liệu và phân tích phương trình kế toán.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu nội dung lý thuyết từng chương, tự giải quyết các bài tập trắc nghiệm và bài toán phân loại tài sản - nguồn vốn ở mục "Nhiệm vụ tự học", sau đó đối chiếu kết quả với các phương trình kế toán cân đối và tra cứu tài liệu học tập mở rộng trên hệ thống E-learning của trường.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình cung cấp phụ lục danh mục chi tiết hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (cấp 1 và cấp 2 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), danh mục hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), bảng trích dẫn các văn bản quy phạm pháp luật liên quan và hệ thống bài tập thực hành mẫu.


Kết luận

Giáo trình Nguyên lý kế toán của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp cung cấp cơ sở lý luận về bản chất của đối tượng kế toán, mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, phương pháp ghi chép tài khoản, xử lý chứng từ sổ sách và quy trình lập báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Tiến trình học tập khuyến nghị cho môn học gồm 6 bước:

  1. Nắm vững 7 nguyên tắc kế toán cơ bản và các phương trình kế toán tại Chương 1.
  2. Luyện tập kỹ thuật định khoản ghi sổ kép theo hệ thống tài khoản tại Chương 2.
  3. Thực hành lập chứng từ và mở sổ theo các hình thức kế toán tại Chương 3.
  4. Nghiên cứu nguyên tắc trình bày các biểu mẫu Báo cáo tài chính tại Chương 4.
  5. Vận dụng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, sản xuất tại Chương 5.
  6. Tổng hợp quy trình tổ chức bộ máy và bảo quản tài liệu kế toán tại Chương 6.

Tài nguyên học tập bổ trợ bao gồm phụ lục danh mục tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, văn bản Luật Kế toán 2015 và hệ thống dữ liệu số trên cổng E-learning của nhà trường.