HOI DONG CAP CHUNG CHỈ NGHIỆP VỤ DU LICH NGHIEP VU NHA HANG ug Qp ñA 2ñud 2nd‡ uạpị ẹA 8ueu K»ị :y 3uonu2 Chuong 4 Kỹ năng và kiến thức phục vụ đồ ăn Chương này được chia thành bảy mục nhỏ, mỗi mục nêu chỉ tiết về một chủ đề cụ thể và chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng mục một: Các loại hình và kiểu cách phục vụ Thực đơn đã Đó Ti Soo Tiếp nhận yêu cầu của khách Chuyển phiếu yêu cầu đến nhà bếp và quầy bar Sử dụng khay Bung bé va thu dọn. Phục vụ đồ ăn có sử dụng đĩa, dao, dĩa và phục vụ kiểu gia đình Mục 4.1 | Các loại hình và kiểu cách phục vụ Mục tiêu: Sau khi học xong mục này, bạn cần phải: x. Nhận biết được yêu cầu về các loại hình và kiếu cách phục vụ khác nhau. m Giải thích các loại hình và kiểu cách phục vụ khác nhau trong nhà hàng hiện dai.
Việc phục vụ một bữa ăn có thể được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: e@ Chúng loại nhà hàng, e Loại khách hàng; e_ Thời gian sẵn có cho bữa ăn; Chu kỳ khách dự kiến; Loại thực đơn; Chi phí về bữa ăn; e@ Vi tri cua nha hang. Hầu hết các nhà hàng đều kết hợp các loại hình và kiểu cách phục vụ để mang đến cho khách hàng sự đa dạng về sản phẩm. HỘI ĐỒNG CẤP CHỨNG CHÍ NGHIỆP VỤ DU LỊCH Cac loai hinh va kiéu cach phuc vu = „ Phuc vu ban di dong (Gueridon Service) - khách được phục vụ các món ăn do nhân viên phục 8 vụ lấy từ xe đẩy hoặc tủ đựng thức ăn. 5 °3 Phục vụ kiểu trang trọng (Full Silver Service) - dây là một hình thức phục vụ tại bàn, nhân = viên phục vụ mang bữa ăn đến cho khách ngồi tại bàn.
Thức ăn phục vụ cho khách được lấy từ a các đĩa bằng bạc. 2= Šx 5 20= 1G = > x + : = Uv Phục vụ có đĩa/dao dĩa (Plate/Silver Service) - dây là sự kết hợp của hai hình thức phục vụ khách tại bàn. Các món thịt/cá chính được nhà bếp đặt trong dĩa và khoai tây, rau, nước sốt và các món ăn kèm theo khác được đặt lấy từ đĩa bạc ra phục vụ khách. Phục vụ có đĩa (Plate Service) - nhân viên bồi bàn nhận các món ăn đã được nhà bếp đặt sẵn trong đĩa và mang đến cho khách trong tình trạng sẵn sàng để ăn.
Đôi khi có sử dụng vung sâu lòng (như hình vẽ dưới dây) để đậy lên đĩa. Nhân viên phục vụ lấy vung khỏi đĩa của khách đồng thời giới thiệu về món ăn. Phục vụ kiểu gia dinh (Family Service) - thịt, thường là còn cả súc, được phục vụ tại bàn, nhân viên phục vụ cắt thịt và mang đến cho khách. Các món ăn kèm theo như khoai tây, rau và nước sốt dược đặt trong đĩa hoặc bát nhỏ đặt trên bàn để khách tự dùng.
Phục vụ kiểu châu Á (Asian Service) - có nhiều loại hình phục vụ khác nhau theo kiểu ẩm thực châu Á. Nó rất gần với loại hình phục vụ kiểu gia đình. Ví dụ ở Việt Nam thường gọi các món ăn khác nhau dược đặt ở giữa bàn và khách tự phục vụ, vì họ muốn ăn uống theo kiểu gia đình. HỘI ĐỒNG CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ DU LỊCH NGHIỆP VỤ NHÀ HÀNG Theo cách ẩm thực Nhật Bản, như vẫn thường thấy trong nhiều khách sạn quốc tế, món ăn được cung cấp từ những quầy cá Sushi, phục vụ từng món cá sống cùng với nước chấm, cho đến phục vụ theo từng 'suất”.
Tại Nhật Bản và Hàn Quốc, "suất" được gọi là toàn bộ bữa ăn :y 8uonu2 được phục vụ trong một khay. Một khay hoặc "suất" dành cho một người. Một suất ăn kiểu Nhật dặc thù bao gồm: e Súp Miso 2nu1 uạp‡ ẹA 8ueu Áy e@_ Món sốt hải sản (rán sơ qua) @ (a Sushi hoac Sashimi (cd séng) e@ Mon Teriyaki (mon nuéng) e_ Súp ngọt (như súp đỗ Aduki) e Trà xanh Một loại hình phục vụ phổ biến khác là Hibachi, khách ngồi xung quanh một vỉ nướng nóng và đầu bếp chuẩn bị các món Tepenyaki, tương tự như món sườn nướng Mông Cổ. ue gp fia 2ñqd Tiệc tự chọn (Buffet) - một bữa ăn tự chọn là một bữa ăn mà khách rời bàn ăn để chọn thức ăn từ các món ăn trên bàn phục vụ.
Vào các dịp, đặc biệt là khi nhiều người yêu cầu phục vụ trong thời gian ngắn, kiểu phục vụ tiệc tự chọn thường là thích hợp nhất. Loại hình phục vụ này phổ biến đối với cả phục vụ bữa điểm tâm và bữa ăn trưa trong các khách sạn quốc tế ở Việt Nam, đặc biệt là tại các thành phố có thị trường kinh doanh lớn. Điều này sẽ được xem xét chi tiết hơn trong chương 6. Phục vụ tại quầy hoặc tự phục vụ (Counter/Cafeteria Service) - là một hình thức phục vụ mà khách tự lấy khay từ quầy phục vụ, di chuyển dọc quầy để chọn món ăn, trả tiền mặt và sau đó tự chọn bộ đồ ăn thích hợp cho bữa ăn và sau đó tự tìm chỗ để ngồi.
Phục vụ kiểu quán ăn nhẹ (Snack Bar Service) - là nơi mà khách hàng có thể ngồi ngay trên quầy hoặc tại bàn nào đó trong quán. Họ gọi món ăn từ thực đơn có giới hạn về các món ăn phục vụ nhanh phổ biến, như bánh mỳ kẹp thịt, và sau đó họ được nhân viên sau quầy phục vụ. Khách hàng cũng có thể yêu cầu các món ăn để "mang di’. Phục vụ kiểu Pháp (French Style Service) - là cách phục vụ giống như kiểu gia đình, tất cả các món ăn được bày trên bàn và cách tự phục vụ.
Phục vụ kiểu Nga (Russian Style Service) - là cách phục vụ mà khách đến quầy tự chọn gồm các món lạnh để tự phục vụ và sau đó trở lại bàn. HỘI DONG CAP CHUNG CHi NGHIEP VY DU LICH NGHIỆP VỤ NHÀ HÀNG Nha hang ca phé (The Coffee Shop) - bán đồ ăn cho khách với thực đơn có hạn. Sự lựa chọn của khách thường là giới hạn về các món bánh mỳ kẹp thịt nhanh, các loại cà phê khác nhau, 6 = bánh ngọt. Dịch vụ này thường bao gồm việc khách đi đến quầy gọi món theo thực dơn và nhân viên phục vụ mang các món ăn đã gọi đến bàn cho khách.
Đi > Quầy rượu vang (The Wine Bar) - là một nhà hàng cung cấp món ăn phổ biến nhưng nhằm s. vào tầng lớp trên, các món ăn chỉ bao gồm một đĩa/một món và một số cốc rượu vang. 5 2g= Nhà hàng - quán rượu (The Carvery) - cung cấp món ăn có chất lượng và dịch vụ nhanh, giá cả hợp lý. Các quán đồ uống và quán rượu là những nơi thường cung cấp loại dịch vụ này.
Nó giống như một nhà hàng tự phục vụ, đầu bếp dứng sau quầy cắt thịt từ súc, và khách tự lấy §2 khoai tây và rau để ăn. @ s 2 3 c Các câu hỏi thảo luận và thực hành ¬ ~~ # 1. Đến thăm một số nhà hàng trong vùng có cung cấp các loại hình và kiếu dáng phục vụ khác nhau. Báo cáo những điều bạn ghi nhận được cho những người còn lại trong nhóm.
Đến thăm một nhà hàng do bạn chọn và ăn một bữa. Báo cáo lại cho lớp về những trải nghiệm khi bạn là khách hàng ở đó. Xem xét một số nhà hàng khác nhau trong vùng, xác định các kiểu phục vụ của mỗi nhà hàng. Hoàn thành bảng sau cho mỗi loại nhà hàng mà bạn đã biết.
Tên nhà hàng Phương pháp cung cấp dịch vụ Người chịu trách nhiệm HỘI ĐỒNG CÁP CHỨNG CHÍ NGHIỆP VỤ DU LICH NGHIỆP VỤ NHÀ HÀNG E Muc 4.2 | Thuc don Q Ỹ Mục tiêu: = Sau khi học xong mục này, bạn cần phải: 3 a Dinh nghia dược thuật ngữ “thục đơn". § „ Liệt kê được các đặc tính của mỗi loại thực đơn. 2 & a Xac dinh được chức năng của thực đơn đối với khách hàng và nhân viên nhà bếp. = om a Thiét lap dugc cdc thuc don thich hop cho cdc su kién đặc biệt khác nhau.
= = a Chi r6é dugc các lỗi thường gặp khi thiết kế và biên soạn thực đơn. & TZ = Xac dịnh tính truyền thống của các thực đơn kiểu Việt Nam. = oO a Giới thiệu 8 or Thực đơn là một phương tiện giao tiếp với khách hàng, để qua đó thông báo cho khách hàng = biết nhà hàng có thể cung cấp những gì. Do vậy, việc biên soạn thực dơn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà hàng.
Chức năng của thực đơn Thực đơn có hai chức năng chính, nó thông báo cho: 1. Nhân viên nhà bếp biết cần phải chuẩn bị món gì - nhân viên phải biết trước được món gì cần phải chuẩn bị và phục vụ. Khách hàng biết là món gì sẵn có - khách hàng phải được biết món ăn như thế nào, được chế biến như thế nào, và nếu có thể, giá cả của món ăn đó ra sao. Do vay, thông tin trong thực đơn phải được chỉ rõ và sắp xếp theo các món ăn sao cho thực dơn được hiểu rõ ràng.
Nội dung của thực đơn tạo ra hình ảnh, tác động đến kiểu cách chung của nhà hàng, ví dụ như thực đơn cần được in phù hợp với trang trí của nhà hàng, có tính hấp dẫn và trình bày đẹp, giúp cho việc xúc tiến bán hàng. HỘI ĐỒNG CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ DU LỊCH Các thực đơn đẹp tạo mối liên kết giữa tính cách của nhà hàng với khách hàng. Thực dơn sẽ (ns xác định được sự mong đợi của khách hàng trước khi họ thưởng thức món ăn. a = Có nhiều loại thực đơn khác nhau, dưới đây là bốn loại thực đơn truyền thống, nhưng bên cạnh s =E= đó còn có nhiều ngoại lệ: §& 1.
Thực đơn trọn gói (Set Menu) $ Thực đơn trọn gói đúng với nghĩa của thuật ngữ này, chỉ có một lựa chọn. Thông thường nó bao gồm ba đến bốn món. 2 col = Ví dụ đặc trung về thực đơn Âu trọn gói là: > x * Món khai vị lạnh: dưa hấu kèm theo thịt xông khói Ễ SP Uv Súp nóng: kem súp rau Món chính: thịt gà rán kèm theo “rau thơm” Tráng miệng: bánh sôcôla Cà phê/trà Ví dụ về thực đơn trọn gói kiểu Việt Nam là: Nem Sup Ca Thit va cdc mon rau Com va canh Tra 2. Thực đơn trọn gói có lựa chọn (Table dhôte) Loại thực đơn này dành cho khách hai lựa chọn hoặc nhiều hơn cho mỗi món.
Sự lựa chọn thường phụ thuộc vào nguyên liệu sẵn có trong mùa.