Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Nghiệp vụ Lữ hành (Mã mô đun: MĐ18) được biên soạn bởi tập thể giảng viên Bộ môn Hướng dẫn thuộc Trường Trung cấp Du lịch và Khách sạn Saigontourist (Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn TNHH MTV, xuất bản năm 2020). Trong cấu trúc chương trình đào tạo ngành Hướng dẫn viên du lịch và Quản trị lữ hành, mô đun này giữ vị trí cầu nối chuyên môn cốt lõi, được bố trí giảng dạy sau các học phần nền tảng gồm Tuyến điểm du lịch, Nghiệp vụ hướng dẫn, Tin học căn bản cùng học phần thực tập thực tế, đồng thời là kiến thức tiên quyết trước khi người học tiếp cận học phần Marketing du lịch.
Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học ba nhóm năng lực chuẩn đầu ra:
- Kiến thức: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng quy trình kỹ thuật thiết kế chương trình du lịch, phương pháp xác định giá thành và giá bán sản phẩm lữ hành; nắm vững đặc điểm của dịch vụ du lịch, mô hình tổ chức bộ máy doanh nghiệp lữ hành và các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh lữ hành.
- Kỹ năng: Thực hiện thành thạo các bước nghiên cứu thị trường, xây dựng tuyến hành trình cơ bản, thiết lập phương án vận chuyển, lưu trú, ăn uống; tính toán chi phí, lập bảng thuyết minh chương trình và soạn thảo các loại hợp đồng kinh tế trong hoạt động lữ hành.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự chủ trong việc thiết kế và hạch toán giá cho các chương trình du lịch ngắn ngày (1 đến 4 ngày), tour chuyên đề, tour sự kiện lễ hội dựa trên cơ sở dữ liệu tuyến điểm thực tế.
Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo quy trình vận hành thực tế tại doanh nghiệp lữ hành: đi từ hệ thống lý thuyết bản chất kinh tế, phương pháp luận thiết kế kỹ thuật, đến nghiệp vụ pháp lý hợp đồng và phương pháp định giá. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc kết hợp chuẩn mực lý thuyết quốc tế với thực tiễn thị trường du lịch Việt Nam, tích hợp khung Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch trong ASEAN (MRA-TP) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 6 bài học chuyên đề theo mạch logic từ khái niệm cơ sở đến quy trình nghiệp vụ tác nghiệp chi tiết:
- Bài 1: Các khái niệm cơ bản về hoạt động kinh doanh lữ hành: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về nghề lữ hành, phân tích dữ liệu lao động ngành du lịch và chuẩn hóa 32 chức danh nghề thuộc 6 khối nghiệp vụ theo khung ASEAN (MRA-TP). Tổng hợp các định nghĩa học thuật quốc tế về doanh nghiệp lữ hành của Edgar Robger, A. Popliman, F. Eric, Acen Georgiev và định nghĩa theo pháp luật Việt Nam. Phân loại đại lý lữ hành (bán buôn, bán lẻ, đại lý chung, đại lý đặc quyền); phân tích cơ cấu tổ chức doanh nghiệp (Phòng Điều hành, Phòng Hướng dẫn, Phòng Kinh doanh – Tiếp thị, Bộ phận Tổng hợp, Bộ phận Hỗ trợ kinh doanh) và các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn trong lữ hành.
- Bài 2: Thiết kế chương trình du lịch: Hệ thống hóa khái niệm chương trình du lịch (CTDL) theo các học giả David Wright, Gagnon & Ociepka, Charles J. Wetelka, quy định của Liên minh Châu Âu (EU), Hiệp hội các hãng lữ hành Vương quốc Anh (ABTA), Nghị định 27/2001/NĐ-CP và Luật Du lịch. Phân loại CTDL theo nguồn gốc phát sinh (chủ động, bị động, kết hợp), theo mức giá (trọn gói, giá cơ bản, giá tự chọn), theo nội dung chuyến đi và theo mức độ phụ thuộc trong tiêu dùng. Trình bày chi tiết quy trình 12 bước xây dựng CTDL trọn gói: từ nghiên cứu thị trường (phương pháp Famtrip, bảng hỏi Ankét, phỏng vấn), đánh giá khả năng đáp ứng, xác định năng lực doanh nghiệp, xây dựng ý tưởng, định tuyến hành trình, lập phương án dịch vụ, xác định giá, lập quy định dịch vụ (giá bao gồm, không bao gồm, giá trẻ em), đến hoàn thiện và viết bảng thuyết minh tour.
- Bài 3: Thiết kế chương trình du lịch theo chuyên đề: Hướng dẫn kỹ thuật thiết lập tuyến hành trình cơ bản và phương án tham quan chuyên đề (lịch sử, văn hóa, tôn giáo), xử lý mối liên kết giữa các điểm di tích và trải nghiệm văn hóa địa phương.
- Bài 4: Thiết kế chương trình du lịch theo sự kiện lễ hội: Phân tích 4 nguyên tắc định tuyến điểm tham quan gồm nguyên tắc liên hoàn, nguyên tắc đại chúng, nguyên tắc cập nhật và nguyên tắc thuận tiện. Xác định tiêu chuẩn lựa chọn điểm dừng lưu trú (chất lượng, cung cách điều hành, mức độ sẵn sàng), tiêu chuẩn ăn uống (vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ cấu khách, cảnh quan) và kỹ thuật lập lịch trình chi tiết theo từng khung giờ, cung đường.
- Bài 5: Xây dựng chính sách giá dịch vụ đầu vào trong kinh doanh chương trình du lịch: Phân tích khung pháp lý về hợp đồng dân sự và hợp đồng kinh tế; phân loại hợp đồng theo thời hạn, tính kế hoạch, tính chất quan hệ và nội dung kinh tế. Hướng dẫn nghiệp vụ soạn thảo hợp đồng lữ hành, hợp đồng đại lý, hợp đồng nhà cung cấp dịch vụ du lịch và các lưu ý pháp lý khi giao kết hợp đồng quốc tế.
- Bài 6: Tính giá bán chương trình du lịch: Phương pháp tập hợp chi phí và xác định giá thành CTDL; phân tích các yếu tố cấu thành giá bán, phương pháp định giá bán sản phẩm lữ hành và kỹ thuật xác định điểm hòa vốn trong kinh doanh tour.
Progression logic của giáo trình vận hành tuần tự: nhận thức thị trường và mô hình tổ chức $\rightarrow$ phương pháp luận thiết kế kỹ thuật chương trình $\rightarrow$ chuyên biệt hóa theo loại hình sản phẩm (chuyên đề, sự kiện) $\rightarrow$ đàm phán và thiết lập căn cứ pháp lý đầu vào $\rightarrow$ lượng hóa chi phí và hạch toán giá bán thương mại.
+-------------------------------------------------------------------------+
| LOGIC TIẾN TRÌNH CỦA GIÁO TRÌNH |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Bài 1] Cơ sở lý luận: Khái niệm, thị trường, bộ máy & an toàn lữ hành |
| ↓ |
| [Bài 2] Phương pháp luận cốt lõi: Quy trình 12 bước thiết kế CTDL |
| ↓ |
| [Bài 3 & 4] Kỹ thuật chuyên sâu: Thiết kế tour chuyên đề & lễ hội sự kiện|
| ↓ |
| [Bài 5] Pháp lý thương mại: Soạn thảo hợp đồng kinh tế & đại lý lữ hành |
| ↓ |
| [Bài 6] Lượng hóa tài chính: Tính giá thành, giá bán & điểm hòa vốn |
+-------------------------------------------------------------------------+
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết bản chất dịch vụ du lịch: Hệ thống hóa định nghĩa sản phẩm du lịch theo Trần Ngọc Nam, Trần Duy Khang và Coltman. Phân tích 4 đặc tính kinh tế của dịch vụ du lịch theo luận điểm của TS. Nguyễn Văn Thanh: tính không hiện hữu (vô hình), tính không đồng nhất (phụ thuộc vào tâm lý, thời điểm phục vụ), tính không tách rời (quá trình sản xuất gắn liền đồng thời với tiêu dùng), và tính không lưu trữ (tính mau hỏng, không thể tồn kho hay chuyển dịch không gian).
- Khung phân loại sản phẩm và thị trường du lịch: Phân loại theo mục đích chuyến đi (du lịch văn hóa, thiên nhiên, dân tộc học, xã hội, tôn giáo, giải trí, thể thao, nghỉ dưỡng chữa bệnh, sinh thái, chuyên đề, công vụ MICE, teambuilding); phân loại theo phạm vi lãnh thổ (du lịch quốc tế gồm Inbound/Outbound, du lịch nội địa theo Mcintosh và Goeldner); phân loại theo đặc điểm địa lý, phương tiện và hình thức tổ chức hợp đồng.
- Hệ thống nguyên tắc định tuyến: 4 nguyên tắc kỹ thuật trong xây dựng tuyến điểm (liên hoàn - tối ưu hóa cung đường khép kín; đại chúng - mở rộng quy mô dịch vụ; cập nhật - chính xác hóa thông tin và giá thành; thuận tiện - tối ưu hóa thời gian và lộ trình tiếp cận dịch vụ).
- Cơ sở pháp lý lữ hành: Luật Du lịch, Nghị định 27/2001/NĐ-CP, chế định pháp luật về hợp đồng kinh tế và cam kết thỏa thuận đa phương ASEAN.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Thiết kế bảng hỏi Ankét thu thập dữ liệu tiêu dùng du lịch; xây dựng tuyến hành trình cơ bản gắn liền với hệ thống giao thông đường bộ (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 51, Quốc lộ 55, các tuyến cao tốc); lập bảng phân bổ thời gian di chuyển, tham quan, lưu trú; lập bảng thuyết minh chương trình du lịch.
- Kỹ năng phân tích: Đánh giá năng lực phục vụ của doanh nghiệp tương quan với quy mô chương trình; thẩm định khả năng cung ứng của các đơn vị lưu trú, vận chuyển, ăn uống; phân tích cấu trúc chi phí (chi phí cố định, chi phí biến đổi) để xác định điểm hòa vốn và xây dựng chính sách giá linh hoạt theo số lượng khách.
- Kỹ năng thực tiễn nghề nghiệp: Soạn thảo hợp đồng kinh tế du lịch với các điều khoản trách nhiệm, thanh toán, chế độ phạt và bồi thường rủi ro; xử lý các yêu cầu quy định dịch vụ (giá bao gồm, giá không bao gồm, phụ thu, bảo hiểm du lịch, quy chế giá trẻ em); điều phối hoạt động giữa các phòng ban chức năng trong thực thi tour.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp giữa thuyết giảng lý thuyết và giải quyết vấn đề qua các case studies thực tế của ngành lữ hành:
- Phương pháp sư phạm: Kết hợp giảng giải nguyên lý quản trị với hướng dẫn thực hành quy trình nghiệp vụ theo mẫu chuẩn doanh nghiệp. Giảng viên đóng vai trò điều phối, định hướng phương pháp phân tích dữ liệu thị trường và kiểm soát tính khả thi của các phương án tuyến điểm.
- Hệ thống bài tập và tình huống thực tiễn: Giáo trình cung cấp hệ thống mẫu chương trình chi tiết (như tour Phan Thiết – Những sắc màu của cát 3 ngày 2 đêm; tour chuyên đề Xẻo Quýt – Sa Đéc 1 ngày cho đối tượng sinh viên 18-25 tuổi; tour liên tuyến Cần Thơ – Vũng Tàu – Phan Thiết). Hệ thống bài tập cuối mỗi bài yêu cầu người học tự xây dựng các chương trình cụ thể:
- Tuyến Tây Nam Bộ: Cần Thơ – Mỹ Tho – Cao Lãnh – Châu Đốc – Hà Tiên – Cần Thơ (4 ngày 3 đêm).
- Tuyến Nam Trung Bộ – Tây Nguyên: Cần Thơ – Nha Trang – Đà Lạt – Cần Thơ (5 ngày 4 đêm), Cần Thơ – Đắk Lắk – Kon Tum – Cần Thơ (4 ngày 3 đêm).
- Tuyến Miền Trung: Huế – Đà Nẵng – Hội An – Mỹ Sơn (3 ngày 2 đêm), Huế – Quảng Trị – Vinh (3 ngày 3 đêm).
- Tuyến Miền Bắc: Hà Nội – Hạ Long – Ninh Bình – Hà Nội (4 ngày 3 đêm), Hà Nội – Ninh Bình – Nam Định – Thái Bình – Quảng Ninh (4 ngày 3 đêm).
- Hình thức thực hành: Lập bảng xây dựng tuyến hành trình cơ bản chi tiết (cột: Ngày, Tuyến hành trình cơ bản, Khoảng cách km, Điểm tham quan); lập bảng dự toán giá trọn gói cho từng khung số lượng khách (10, 15, 20, 25 khách); soạn thảo dự thảo hợp đồng kinh tế lữ hành và hợp đồng đại lý.
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá quá trình thông qua các bài tập tình huống thiết kế tour trên lớp và đánh giá tổng kết bằng bài kiểm tra kết thúc mô đun, bao gồm phần kiểm tra lý thuyết và bài tập lớn xây dựng một chương trình du lịch hoàn chỉnh kèm theo bảng tính giá chi tiết.
- Hướng dẫn tự học: Người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc tra cứu bản đồ giao thông, khảo sát cập nhật biểu giá dịch vụ thực tế của các nhà cung cấp (khách sạn, nhà xe, nhà hàng, điểm tham quan) và đối chiếu các văn bản pháp luật hiện hành.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tích hợp tiêu chuẩn nghề nghiệp khu vực ASEAN: Giáo trình cập nhật thông tin về Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch trong ASEAN (MRA-TP), làm rõ 6 khối nghiệp vụ (Lễ tân, Buồng, Bếp, Dịch vụ ăn uống, Đại lý du lịch, Điều hành tour) với 32 chức danh nghề được công nhận chung giữa 10 quốc gia thành viên từ năm 2015, định hướng chuẩn kỹ năng thực hành nghề nghiệp hội nhập quốc tế.
- Dữ liệu thực tế về thị trường lao động: Cập nhật các số liệu thống kê từ Tổng cục Du lịch Việt Nam về quy mô lao động trực tiếp, gián tiếp và tốc độ tăng trưởng nhân lực; trích dẫn khảo sát việc làm ngành Quản trị Du lịch từ cơ sở đào tạo đại học uy tín (HUTECH) nhằm phản ánh sát thực nhu cầu tuyển dụng của hơn 7.000 doanh nghiệp lữ hành đang hoạt động tại Việt Nam.
- Cập nhật các loại hình và xu hướng du lịch hiện đại: Tài liệu không chỉ dừng lại ở các tour tham quan truyền thống mà còn phân tích sâu các sản phẩm du lịch theo xu hướng mới:
- Du lịch MICE (Meeting, Incentive, Conference, Exhibition): Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, xúc tiến thương mại dành cho khối doanh nghiệp.
- Du lịch Teambuilding: Thiết kế chương trình tham quan kết hợp hoạt động tập thể nhằm xây dựng tinh thần đồng đội.
- Du lịch "Xanh" và sinh thái: Khai thác gắn liền với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (như Khu sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ, Vườn quốc gia Cát Tiên, Tam Nông, U Minh Thượng, U Minh Hạ).
- Tính liên kết thực tiễn doanh nghiệp sâu sắc: Được biên soạn bởi đội ngũ giảng viên gắn liền với thực tiễn hoạt động của Saigontourist, giáo trình cung cấp quy chuẩn vận hành phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban (Phòng Điều hành, Phòng Hướng dẫn, Phòng Kinh doanh – Tiếp thị) và cấu trúc phân loại đại lý lữ hành chuẩn xác theo thực tế thương mại.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên và người học chuyên ngành:
- Sinh viên trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị lữ hành.
- Học viên các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ điều hành tour, nghiệp vụ đại lý lữ hành và cấp chứng chỉ hành nghề du lịch.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites):
- Đã hoàn thành các học phần: Tuyến điểm du lịch, Nghiệp vụ hướng dẫn, Tin học căn bản và học phần thực tập thực tế tại điểm đến.
- Có kiến thức nền tảng về địa lý du lịch, lịch sử văn hóa Việt Nam và kỹ năng tin học văn phòng phục vụ lập bảng tính.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo:
- Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho mô đun MĐ18: Nghiệp vụ lữ hành.
- Cung cấp khung tài liệu tham khảo để xây dựng đề cương chi tiết, ngân hàng câu hỏi ôn tập, đề thi kết thúc học phần và thiết kế các bài tập tình huống thực tế.
- Nhân sự thực tế và người tự học:
- Dành cho nhân viên điều hành tour (tour operators), nhân viên kinh doanh lữ hành (tour sales), hướng dẫn viên du lịch tại các doanh nghiệp cần củng cố kiến thức pháp lý về hợp đồng kinh tế, quy trình tính giá và kỹ thuật xây dựng tuyến điểm.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp cho đối tượng người học ở cấp độ nào?
Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho trình độ Trung cấp nghề Hướng dẫn viên du lịch và là tài liệu tham khảo nghiệp vụ có giá trị cho sinh viên bậc Cao đẳng, Đại học khối ngành Du lịch, cũng như nhân sự mới tiếp cận vị trí điều hành lữ hành tại các doanh nghiệp.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?
Người học cần hoàn thành các học phần tiên quyết gồm Tuyến điểm du lịch, Nghiệp vụ hướng dẫn, Tin học căn bản và có trải nghiệm thực tập thực tế tuyến điểm để nắm vững khoảng cách địa lý, đặc trưng tài nguyên và cơ sở hạ tầng giao thông.
3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết lữ hành chung?
Tài liệu tập trung sâu vào kỹ thuật tác nghiệp: cung cấp quy trình 12 bước xây dựng tour trọn gói, 4 nguyên tắc định tuyến điểm, các mẫu biểu hành trình thực tế liên tỉnh, hướng dẫn soạn thảo hợp đồng kinh tế lữ hành và phương pháp phân tích điểm hòa vốn trong định giá tour.
4. Làm thế nào để tự học và vận dụng hiệu quả các nội dung trong giáo trình?
Người học nên kết hợp đọc lý thuyết từng bài với việc thực hành giải quyết toàn bộ hệ thống bài tập cuối chương: tự lập bảng tuyến hành trình cơ bản, tự tra cứu báo giá các nhà cung cấp dịch vụ để thực hiện bảng tính giá cho các tour từ 1 đến 4 ngày.
5. Những tài liệu bổ trợ nào cần được sử dụng kèm theo giáo trình?
Cần kết hợp tra cứu Luật Du lịch hiện hành, các Nghị định/Thông tư quản lý kinh doanh lữ hành, Tiêu chuẩn nghề du lịch ASEAN (MRA-TP), tập bản đồ giao thông đường bộ Việt Nam và hệ thống báo giá dịch vụ định kỳ từ các đơn vị cung ứng vận chuyển, lưu trú, nhà hàng.
Kết luận
Giáo trình Nghiệp vụ Lữ hành (Mã mô đun: MĐ18) của Trường Trung cấp Du lịch và Khách sạn Saigontourist cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh và chuẩn mực về kỹ thuật quản trị, thiết kế và điều hành sản phẩm du lịch. Giáo trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị lữ hành quốc tế, căn cứ pháp lý thương mại hiện hành và kinh nghiệm thực tiễn từ hệ sinh thái doanh nghiệp du lịch.
Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm:
- Nắm vững bản chất kinh tế của dịch vụ du lịch, mô hình tổ chức doanh nghiệp và chuẩn nghề nghiệp ASEAN (Bài 1).
- Thực hành quy trình 12 bước thiết kế kỹ thuật chương trình du lịch trọn gói, chuyên đề và sự kiện (Bài 2, 3, 4).
- Hoàn thiện năng lực pháp lý thông qua nghiệp vụ soạn thảo hợp đồng kinh tế và hạch toán giá thành, giá bán sản phẩm (Bài 5, 6).
- Vận dụng tổng hợp để chuyển tiếp sang học phần Marketing du lịch và thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Tài nguyên bổ trợ đi kèm bao gồm hệ thống bài tập tình huống thực tế trải rộng trên các tuyến du lịch trọng điểm của ba miền Bắc – Trung – Nam và hệ thống mẫu hợp đồng kinh tế chuyên ngành.