Giáo trình nghiệp vụ buồng nghề quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống cao đẳng phần 1 trường cao đẳng bách khoa nam sài gòn

Giáo trình nghiệp vụ buồng nghề quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống cao đẳng phần 1 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành quản trị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CHUẨN BỊ LÀM VIỆC

1.1. PHẨN VIỆC SỐ 1.1: CHUẨN BỊ NHÂN CA LÀM VIỆC (KIẾN THỨC)

1.2. PHẨN VIỆC SỐ 1.2: VỆ SINH CÁ NHÂN (KIẾN THỨC)

1.3. PHẨN VIỆC SỐ 1.3: CÁC NGUYÊN TẮC VỆ SINH (KIẾN THỨC)

1.4. PHẨN VIỆC SỐ 1.4: CÁC THUẬT NGỮ VỀ TÌNH TRẠNG BUỒNG (KIẾN THỨC)

1.5. PHẨN VIỆC SỐ 1.5: CÁCH SỬ DỤNG BÁO CÁO TÌNH TRẠNG BUỒNG

1.6. PHẨN VIỆC SỐ 1.6: CÁC THUẬT NGỮ NGHIỆP VỤ BUỒNG (KIẾN THỨC)

1.7. PHẨN VIỆC SỐ 1.7: CÁCH SỬ DỤNG MÁY NHẮN TIN VÀ BÔ ĐÀM

1.8. PHẨN VIỆC SỐ 1.8: CÁCH SỬ DỤNG CHÌA KHOÁ

1.9. PHẨN VIỆC SỐ 1.9: AN NINH VÀ AN TOÀN TRONG CÔNG VIỆC (KIẾN THỨC)

1.10. PHẨN VIỆC SỐ 1.10: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KHÁCH SẠN (KIẾN THỨC)

1.11. PHẨN VIỆC SỐ 1.11 SƠ CỨU VÀ PHẢN ỨNG VỚI CÁC TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP (KIẾN THỨC)

2. CHƯƠNG 2: SẮP XẾP XE ĐẨY

2.1. PHẨN VIỆC SỐ 2.1: SƠ CỨU VÀ PHẢN ỨNG VỚI CÁC TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP (KIẾN THỨC)

2.2. PHẨN VIỆC SỐ 2.2: CÁC LOẠI ĐỔ VẢI VÀ KHĂN TẮM (KIẾN THỨC)

2.3. PHẨN VIỆC SỐ 2.3: LOẠI BUỒNG VÀ GIƯỜNG (KIẾN THỨC)

2.4. PHẨN VIỆC SỐ 2.4: NHÂN CÁC VẬT DỤNG CUNG CẤP CHO BUỒNG

2.5. PHẨN VIỆC SỐ 2.5: CÁC ĐỔ DÙNG VÀ VẬT DỤNG TRONG BUỒNG (KIẾN THỨC)

2.6. PHẨN VIỆC SỐ 2.6: SỬ DỤNG XE ĐẨY

2.7. PHẨN VIỆC SỐ 2.7: HIỂU BIẾT VỀ CÁC THIẾT BỊ (KIẾN THỨC)

2.8. PHẨN VIỆC SỐ 2.8: NHẬN CÁC CÔNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT TẨY RỬA

2.9. PHẨN VIỆC SỐ 2.9: HIỂU BIẾT VỀ CÁC LOẠI HOÁ CHẤT TẨY RỬA (KIẾN THỨC )

3. CHƯƠNG 3: PHỤC VỤ BUỒNG KHÁCH ĐÃ TRẢ

3.1. PHẨN VIỆC SỐ 3

3.2. PHẨN VIỆC SỐ 3.2: CÁC BƯỚC DỌN VỆ SINH TỪ 1 ĐẾN 6

3.3. PHẨN VIỆC SỐ 3.3: CÁCH THÁO GA GIƯỜNG: BƯỚC 7

3.4. PHẨN VIỆC SỐ 3.4: CÁCH TRẢI GA GIƯỜNG: BƯỚC 8

3.5. PHẨN VIỆC SỐ 3.5: CÁCH GẤP VUÔNG GÓC GA GIƯỜNG: BƯỚC 9

3.6. PHẨN VIỆC SỐ 3.6: CÁCH THAY VỎ GỐI: BƯỚC

3.7. PHẨN VIỆC SỐ 3.7: CÁCH LÀM SẠCH BỤI TRONG BUỒNG VÀ CÁC BỀ MẶT: BƯỚC 11

3.8. PHẨN VIỆC SỐ 3.8: CÁC BƯỚC DỌN VỆ SINH THƯỜNG XUYÊN TỪ 12 ĐẾN 17

3.9. PHẨN VIỆC SỐ 3.9: QUY TRÌNH BỔ SUNG KHI DỌN BUỒNG

3.10. PHẨN VIỆC SỐ 3.10: TIẾT KIỆM ĐIỆN VÀ NƯỚC (KIẾN THỨC)

4. CHƯƠNG 4: DỌN PHÒNG TẮM

4.1. PHẨN VIỆC SỐ 4.1: CÁC BƯỚC DỌN VỆ SINH PHÒNG TẮM TỪ 1 ĐẾN 10 (KIẾN THỨC)

4.2. PHẨN VIỆC SỐ 4.2: VỆ SINH BỒN RỬA TAY, CÁC VẬT DỤNG VÀ KHU VỰC XUNG QUANH

4.3. PHẨN VIỆC SỐ 4: BỔ SUNG CÁC ĐỒ DÙNG TRONG PHÒNG TẮM

4.6. PHẨN VIỆC SỐ 4.6: DỌN SÀN TẮM

5. CHƯƠNG 5: DỌN BUỒNG ĐANG CÓ KHÁCH

5.1. PHẨN VIỆC SỐ 5. QUY TRÌNH DỌN BUỒNG ĐANG CÓ KHÁCH (KHÁC VỚI QUY TRÌNH DỌN BUỒNG KHÁCH ĐÃ TRẢ). PHẦN VIỆC TỪ 5.10 GIỐNG NHƯ PHẦN VIỆC TỪ 3

5.2. PHẨN VIỆC SỐ 5.2: DỌN MỘT BUỒNG VIP

6. CHƯƠNG 6: DỌN BUỒNG TRỐNG SẠCH

6.1. PHẨN VIỆC SỐ 6.1: QUY TRÌNH DỌN BUỒNG TRỐNG SẠCH: BƯỚC 1 - 1 0

7. CHƯƠNG 7: CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỈNH TRANG BUỒNG

7.1. CÁC BƯỚC PHỤC VỤ CHỈNH TRANG BUỒNG 1-8

8. CHƯƠNG 8: XỬ LÝ ĐỒ GIẶT LÀ VÀ GIẶT KHÔ CỦA KHÁCH

8.1. PHẦN VIỆC SỐ 8. QUY TRÌNH VÀ CÁC DANH MỤC (KIẾN THỨC)

9. CHƯƠNG 9: DỌN VỆ SINH KHÔNG THƯỜNG XUYÊN

9.1. PHẦN VIỆC SỐ 9.1: DỌN VỆ SINH KHÔNG THƯỜNG XUYÊN (KIẾN THỨC)

10. CHƯƠNG 10: LOẠI BỎ VẾT BẨN

10.1. .1: LOẠI BỎ VẾT BẨN (KIẾN THỨC)

11. CHƯƠNG 11: ĐỐI PHÓ SINH VẬT GÂY HẠI

11.1. PHẦN VIỆC SỐ 11.1: ĐỐI PHÓ VỚI SINH VẬT GÂY HẠI ( KIẾN THỨC)

12. CHƯƠNG 12: DỌN VỆ SINH KHU VỰC CÔNG CỘNG

12.1. PHẦN VIỆC SỐ 12.1 QUY TRÌNH DỌN VỆ SINH KHU VỰC CÔNG CỘNG

13. CHƯƠNG 13: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI

13.1. PHẦN VIỆC SỐ 13.1: TRẢ LỜI ĐIỆN THOẠI

13.2. PHẦN VIỆC SỐ 13.2: GHI LẠI LỜI NHẮN

13.3. PHẦN VIỆC SỐ 13.3: QUY TRÌNH NHẮN TIN/ BỘ ĐÀM

14. CHƯƠNG 14: XỬ LÝ VIỆC CHUYỂN ĐỔl BUỒNG

14.1. PHẨN VIỆC SỐ 14.1: CÁCH XỬ LÝ VIỆC CHUYỂN/ĐỔI BUỒNG

14.2. PHẨN VIỆC SỐ 14.2: CÁCH XỬ LÝ VIỆC TRẢ BUỒNG MUÔN

15. CHƯƠNG 15: CHĂM SÓC KHÁCH

15.1. PHẦN VIỆC SỐ 15.1: CHĂM SÓC KHÁCH (KIẾN THỨC)

15.2. PHẦN VIỆC SỐ 15.2: XỬ LÝ PHÀN NÀN CỦA KHÁCH

15.3. PHẦN VIỆC SỐ 15.3: CÁC TỪ TIẾNG ANH ( KIẾN THỨC)

16. CHƯƠNG 16: KẾT THÚC CA LÀM VIỆC

16.1. PHẦN VIỆC SỐ 16.1: TẦM QUAN TRỌNG KHI KẾT THÚC CA LÀM VIỆC (KIẾN THỨC)

16.2. PHẦN VIỆC SỐ 16.2: CÁC BƯỚC KẾT THÚC CA LÀM VIỆC TỪ 1-16

16.3. PHẦN VIỆC SỐ 16.3: CÁC BƯỚC KẾT THÚC BÀN GIAO CUỐI CA TỪ 17 - 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình nghiệp vụ buồng quản trị nhà hàng

Giáo trình nghiệp vụ buồng quản trị nhà hàng là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống. Tài liệu này cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các quy trình trong bộ phận buồng. Nội dung giáo trình không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn nhấn mạnh vào thực hành, giúp người học có thể áp dụng ngay vào công việc thực tế.

1.1. Mục tiêu của giáo trình nghiệp vụ buồng

Mục tiêu chính của giáo trình là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quy trình phục vụ buồng, từ việc vệ sinh cá nhân đến các tiêu chuẩn phục vụ khách hàng. Điều này giúp sinh viên có thể làm việc hiệu quả trong môi trường khách sạn.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình nghiệp vụ buồng

Giáo trình này được thiết kế dành cho sinh viên ngành quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, cũng như những người đang làm việc trong lĩnh vực khách sạn. Nó giúp họ nắm vững các kỹ năng cần thiết để phục vụ khách hàng một cách chuyên nghiệp.

II. Những thách thức trong nghiệp vụ buồng quản trị nhà hàng

Trong quá trình làm việc tại bộ phận buồng, nhân viên thường gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ khối lượng công việc mà còn từ yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ. Việc duy trì tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn lao động cũng là một vấn đề quan trọng.

2.1. Khối lượng công việc lớn

Nhân viên buồng thường phải xử lý nhiều phòng trong một ngày, điều này đòi hỏi họ phải có khả năng quản lý thời gian tốt và làm việc hiệu quả dưới áp lực.

2.2. Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh

Tiêu chuẩn vệ sinh là yếu tố quan trọng trong ngành khách sạn. Nhân viên cần phải nắm rõ các quy trình vệ sinh và đảm bảo rằng mọi khu vực đều sạch sẽ và an toàn cho khách hàng.

III. Phương pháp dạy và học nghiệp vụ buồng hiệu quả

Để đạt được hiệu quả trong việc dạy và học nghiệp vụ buồng, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc áp dụng lý thuyết vào thực tế giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình làm việc trong bộ phận buồng. Các buổi thực hành sẽ giúp họ rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn khi làm việc.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Công nghệ có thể được sử dụng để tạo ra các mô hình 3D về phòng khách sạn, giúp sinh viên hình dung rõ hơn về không gian làm việc và quy trình phục vụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình nghiệp vụ buồng

Giáo trình nghiệp vụ buồng không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho những người làm việc trong ngành khách sạn. Nó giúp họ nâng cao kỹ năng và cải thiện chất lượng dịch vụ.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Nhờ vào kiến thức từ giáo trình, nhân viên có thể phục vụ khách hàng một cách chuyên nghiệp hơn, từ đó nâng cao trải nghiệm của khách hàng tại khách sạn.

4.2. Đào tạo nhân viên mới

Giáo trình cũng có thể được sử dụng để đào tạo nhân viên mới, giúp họ nhanh chóng nắm bắt quy trình làm việc và tiêu chuẩn phục vụ trong ngành khách sạn.

V. Kết luận về giáo trình nghiệp vụ buồng quản trị nhà hàng

Giáo trình nghiệp vụ buồng là một tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nhân viên ngành khách sạn. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thực hành cần thiết. Tương lai, giáo trình này sẽ tiếp tục được cập nhật để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành dịch vụ.

5.1. Tương lai của giáo trình nghiệp vụ buồng

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong ngành khách sạn, từ đó giúp sinh viên luôn nắm bắt được xu hướng mới.

5.2. Đóng góp của giáo trình cho ngành khách sạn

Giáo trình không chỉ giúp sinh viên mà còn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ trong ngành khách sạn, từ đó tạo ra những trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CHUẨN BỊ LÀM VIỆC Giới thiệu: Bạn phải có mặt để nhân nhiệm vụ theo nội quy của khách sạn, tuân thủ các quy định về vệ sinh, chuẩn bị, tổ chức và báo cáo công việc của bạn một cách an toàn và hiệu quả, tuân thủ các quy định về an ninh và an toàn, hiểu rõ chức năng của bộ phân Buồng và tầm quan trọng của công việc của bạn. Mục tiêu: Tuân thủ nội qui của khách sạn về vệ sinh cá nhân và nơi làm việc Nội dung chính: PHẨN VIỆC SỐ 1.1: Chuẩn bị nhân ca làm việc (Kiến thức) NỘI DUNG MÔ TẢ TIÊU CHUẨN LÝ DO KIÊN THỨC 1. Đúng Đảm bảo rằng  Đúng giờ. Để có thể bắt Quy trình 'Tính giờ giờ.

bạn đã biết trước  Đến trước giờ đẩu công việc vào ca' của khách lịch làm việc của làm việc 15 phút đúng giờ theo sạn. để có đủ thời lịch làm việc Tuân theo các quy Cà thẻ tính thời gian thay đổ của mình. trình của khách sạn. gian vào máy trước ca làm Tham khảo Chương 2.

Thay chấm công Thay đồng trước phục  Treo quẩn áo việc. Tuân theo tiêu 1Hiểu Giáobiết trìnhvề Nghiệp những đồng khi thay đổ.phòng trong thường phục chuẩn của quyLưu vụ địnhtrú1 củađểkhách nắm phục thay quẩn áo có trong tủ riêng khách sạn. vững sạn vềtoànđổngbô phần phục trước khóa được chỉ hoặc khu vực Đồng phục phù “kiến thức”. khi bắt định hoặc khu được chỉ định.

hợp và được đẩu ca vực dành riêng  Để các đổ vật thiết kế đặc làm cho nhân viên cá nhân trong tủ biệt để thực 3. Trong Gọi ngay đồng • Gọi ít nhất 1 Để tìm người Hiểu biết về các quy việc. nam hoặc nữ. hiện công việc.

trường nghiệp hoặc tiếng trước khi làm thay cho trình của khách sạn  Tắt điện thoại Không gọi điện hợp người giám sát ca làm việc bắt bạn và sắp xếp liên quan đến Chứng di động và để thoại cá nhân đau ốm của bạn hoặc đẩu. lại lịch làm nhận y tế và tuân trong tủ riêng. khi đang làm hoặc báo văn phòng • Tốt nhất là gọi việc kịp thời theo các quy định. khẩn về tình trạng trước 24 tiếng gian, không cấp.

trước khi ca làm ảnh hưởng đến việc bắt đẩu. các dịch vụ cho. 7 ì Giáo trình Nghiệp vụ Lưu trú - Cách tiếp cận thực tế, VTCB in lần thứ hai (2004) ISBN 2-919894-99-4. CÔNG VIỆC SỐ 1: CHUẨN BỊ LÀM VIỆC PHẨN VIỆC SỐ 1.2: Vệ sinh cá nhân (Kiến thức) NỘI DUNG MÔ TẢ TIÊU CHUẨN LÝ DO KIẾN THỨC 1.

Đổng Quần âu, áo, Đồng phục cần phải: Bạn là đại diện Các quy trình về phục cho đồ lót sạch,  Sạch, là phẳng, cho hình ảnh của đồng phục để nam giới. giày vừa chân tiện nghi. khách sạn. đảm bảo đồng có tất.

 Giày phải sạch và Đồng phục thuận phụcsạch.  Luôn đeo đánh xi biển tên bóng. tiện để thực Khách dễ nhận hiện Các Tuânquythủ trìnhtheo về trong ca làm việc. đồngquyphục các để trình của  Luôn mặc đồng Bạn tiếp xúc với đảm bảo khách đồng sạn.

Tham phục trong ca làm khách hàng ngày. khảo Chương 2, phụcsạch. Đổng Váy hoặc Đồng phục cần phải: Bạn là đại diện việc. Tuân thủ trình Giáo theo phục cho quần âu và  Sạch, là phẳng, cho hình ảnh của các Nghiệp vụ Lưu quy trình của nữ giới.

tiện nghi khách sạn. khách sạn.  Giày phải sạch và Đồng phục thuận khảo Chương 2, Đi giày vừa đánh xi bóng. tiện để thực hiện Giáo trình chân có tất.

 Luôn đeo biển tên công việc. Nghiệp vụ Lưu trong ca làm việc.  Luôn mặc đồng Khách dễ nhận phụctrong ca làm biết. Bạn tiếp xúc với khách hàng ngày.

Trang phục chung. Tắm rửa trước Dùng xà phòng và Mùi sạch và thơm Tắm rửa khi bắt đầu ca khử mùi. trong khi làm làm việc. Móng tay ngắn và việc.

Móng tay Chải móng tay sạch sẽ. Ngăn ngừa chất bằng bàn chải. Sơn móng tay vừa bẩn lưu lại trong phải không sẫm màu móng tay. 8 NỘI DUNG MÔ TẢ TIÊU CHUẨN LÝ DO KIÊN THỨC TÓC Nam giới:  Ngắn, được Bạn đại diện cho Tóc/râu.

cắt tỉa gọn khách sạn. Tóc nữ giới: gàng, râu Tóc dài và bẩn được cạo tạo ra hình ảnh Vân Vết cắt, vết  hàng ngày. Báo cáo ngay không sạch cho Ngăn chặn lây Các quy định về vệ để thương và  Cắt nếu tỉa gọn nghiêm khách sạn. nhiễm và chống sinh.

cặp nhiễm trùng.  gọn Bănghoặc chobó Nước hoa, tóc vào lưới. bằng băng Bạn tiếp xúc với Sức trang điểmđau Cảm thấy và  gạc Đượccáokhông Báo gội các khách sự truyền Tránh hàng Hiểu biết quy định khoẻ ốm. thường vấn đểnước.

thấm về da, ngày. nhiễm bệnh của công ty về báo  xuyên. mũi, Có hạn, đường vừa sang người cáo ốm. Rửa Dùng nước Rửa sạch tay Ngăn chặn vi Vệ sinh và truyền ruột phảivà họngvà khác.

tay nóng, xà sau khi tiếp khuẩn và vi rút nhiễm. trước khôngkhi vào quá trước phòng diệt xúc với chất lây nhiễm ở nhà Vi rút và vi khuẩn. và sau khuẩn, chà bẩn, ăn uống, và nơi làm việc. khi xát và dôi hút thuốc và đi Răng làm nước sạch.răng Đánh Mùi thơm mát vệ sinh.

việc sau tay ở trưa Rửa bữa nơi và không có quy tối. hoặc mùi hôi. Chải toàn bô móng tay. Lau khô tay bằng khăn sạch.

9 CÔNG VIỆC SỐ 1: CHUẨN BỊ LÀM VIỆC PHẨN VIỆC SỐ 1.3: Các nguyên tắc vệ sinh (Kiến thức) NỘI MÔ TẢ TIÊU CHUẨN LÝ DO KIẾN THỨC DUNG Luôn mặc đồng • Rửa tay sau khi Ngăn ngừa sự lan Tuân theo các 1. Vệ phục sạch và đảm ăn, hút thuốc truyền của vi quy định và sinh cá bảo để tay bạn đã lávà đi vệ sinh. khuẩn từ người hướng dẫn của nhân là rửa sạch và/hoặc • Mang găng tay sang đổ vật hoặc khách sạn. việc cần không nhiễm bẩn.

(nếu bạn dọn ngược lại. phải làm Đi găng tay nếu bồn cẩu hoặc Sự lây nhiễm có trong cẩn thiết. chạm vào đổ thể xảy đến với cơ nghiệp vải bẩn). thể của bạn.

vụ buồng Lau ướt hoặc lau • Luôn dùng Ngăn ngừa sự lan Hiểu biết về các 2. Dọ ẩm sẽ loại bỏ vi khăn hoặc cây truyền của vi loại chất tẩy rửa n vệ sinh khuẩn và chất bẩn. lau nhà để làm khuẩn từ bể mặt khác nhau, cách là loại Dùng khăn ướt sạch. hoặc khu vực này pha trôn bỏ chất hoặc khăn ẩm.

• Dùng nước sang khu vựckhác. vàsửdụng bẩn và Dùng chất tẩy rửa sạch. Chất bẩn là nguồn chúng. Tham để cho thích hợp.

• Dùng thiết bị thức ăn cho vi khảo Chương 3 bề mặt sạch. khuẩn, đặc biệt là Giáo trình khô ở nhiệt đô 37°c. Nghiệp vụ Lưu • Bề mặt phải Vi khuẩn cũng cẩn trú. khô sau 5 phút.

môi trường ẩm để • Không dùng sinh sản. khăn bẩn của khách hoặc đồ vải để lau khô hoặc làm sạch. 10 Dùng khăn ướt Bể mặt phải sạch Ngăn ngừa vi Cách tháo dỡ và 3. hoặc khăn ẩm để sẽ, không có bụi khuẩn sinh sôi lắp đặt thiết bị.

Thiết lau chùi thiết bị bẩn, chất bẩn trong quá trình bị sau khisửdụng. nhìn thấy được. Dùng bàn chải Mang lại hình ảnh sạch. tốt đối với khách.

Sau khi làm vệ sinh, luôn lau khô thiết bị bằng khăn sạch. Loại Rác thải phải được  Rác thải phải Ngăn ngừa mùi hôi Hiểu biết về các bỏ rác bỏ vào trong túi được loại bỏ và lây nhiễm vi quy định và thải. hoặc thùng nhựa. ngay theo cách khuẩn.

quy trình của Bỏ vào thùng thích thích hợp. Rác khách sạn về hợp và đây chặt ướt phải được rác thải, đặc miệng túi hoặc bỏ đi ngay khi biệt liên quan thùng nhựa. đến vấn đề về  Sử dụng găng môi trường. tay nếu cẩn thiết.

Các Dọn vệ sinh là làm Dọn vệ sinh để làm nguyên sạch bụi, chất tăng vẻ đẹp bên tắc dọn bẩn, vết bẩn, ngoài và vì lý do vệ sinh. mạng nhện và dẩu vệ sinh. mỡ, không có mùi Dùng nước và/hoặc khó chịu.  Rửa trong Dội chát bẩn đi.

dòng nước Dùng khăn mềm. 11  Rửa ở những Làm sạch bề mặt. Dùng cây lau nhà nơi có đường lau theo hình số 8 thoát nước. Làm sạch hoặc lau để làm sạch sàn  Khăn phải khô sàn nhà.

sạch và ẩm.  Cây lau nhà sạch. Dùng chổi hoặc bàn  Không bao giờ chải mềm để lau vẩy khăn lau. Thông thường sàn Quét sàn nhà có bể mặt  Sử dụng các nhà được quét cứng (đá, gạch lát, cây nhà trước, sau đó lau để lau gỗ) hoặc các bể khác nhau cho loại bỏ bụi bẩn và mặt không thể lau các khu vực chất bẩn.

Chứa bụi và chất Dùng cây lau bụi.  Chổi/bàn chải mềm phải sạch và khô trước khi dùng.  Khi sử dụng trong khu vực, phải sạch và khô Lau Dùng khăn mềm để Khăn lau phải Được dùng cho các bụi. lau, phủi bụi đối khô, mềm và bể mặt không được với các bể mặt sạch.

Giũ sạch lau ướt với chất tẩy mềm hoặc đổ tơ khăn sau khi dùng rửa như chụp đèn, lụa. (giũ ở bên ngoài - ghế, V V. không phải trong Dùng khăn và chất khu vực dọn vệ làm bóng để lau bề sinh). Làm sạch và làm Đánh mặt.

 Khăn phải sạch bóng đổ gỗ. bóng và khô.  Bể mặt phải Dùng thiết bị điện sáng, không có để hút các chất bẩn vết. Là cách hữu hiệu 12 Hút từ thảm, đổ gỗ khô  Túi đựng bụi và nhanh chóng bụi.

và sàn lát gạch, gỗ. phải được đổ làm sạch bụi trên hết bụi và sẵn thảm, đổ gỗ và sàn sàng sử dụng.  Tuân theo Đựng trong xô. hướng dẫn Thêm hóa chất tẩy thích hợp về rửa vào để làm cách sử dụng Để làm sạch các bể Các sạch hiệu quả hơn và làm sạch túi mặt có thể làm ướt hóa chất chứa bụi.

tẩy rửa: Pha lẫn với nước, Nước. được dùng với mục Nước sạch nóng đích khử trùng/làm hoặc lạnh thêm sạch. hóa chất tẩy rửa Các chất khử trùng vào. cẩn có thời gian để hoạt động và tiêu Chất diệt vi khuẩn.

khử rùng Sử dụng đúng loại và pha đúng tỷ lệ với nước 13 PHẨN VIỆC SỐ 1.4: Các thuật ngữ về tình trạng buồng (Kiến thức) NỘI MÔ TẢ TIÊU CHUẨN LÝ DO KIẾN THỨC DUNG 1. Các từ Thông báo cho  Phải được sử Đảm bảo rằng Tiếng Anh cơ viết tắt vể nhân viên biết về dụng tại tất cả các nhân viên bản. Tham khảo tình trạng tình trạng hiện các phòng ban của bô phận Phụ lục 1 “Giải buồng thời của các và liệt kê rõ Lễ tân và thích thuật ngũ'’ buồng khách. Buồng hiểu Giáo trình  Các thuật ngữ rõ và dùng Nghiệp vụ Lưu viết tắt giữa bô các thuật ngữ trú.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ