ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ LẠT GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/ MÔ ĐUN: CÔNG CỤ THIẾT KẾ VÀ VẼ ĐỒ HỌA NGÀNH/ NGHỀ: THIẾT KẾ TRANG WEB TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 1157/QĐ-CĐNĐL ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt (LƯU HÀNH NỘI BỘ) Lâm Đồng, năm 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Giáo trình được lưu hành nội bộ Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt. 1 LỜI GIỚI THIỆU Vài nét về xuất xứ giáo trình: Giáo trình này được viết theo căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc Quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
Quá trình biên soạn: Giáo trình này được biên soạn có sự tham gia tích cực của các giáo viên có kinh nghiệm, cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các chuyên gia về lĩnh vực công nghệ thông tin. Mối quan hệ của tài liệu với chương trình, mô đun/môn học: Căn cứ vào chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang web, giáo trình giúp cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kỹ thuật thiết kế poster, panel cũng như kỹ năng sử dụng phần mềm Illustrator. Để học được mô đun này người học cần có kiến thức cơ bản về tin học có tính thẩm mỹ. Cấu trúc chung của giáo trình này bao gồm 2 phần: Phần 1.
Các kiến thức cơ bản Phần 2. Công cụ và biên tập hình ảnh Lời cảm ơn Giáo trình được biên soạn trên cơ sở các văn bản quy định của Nhà nước và tham khảo nhiều tài liệu liên quan có giá trị. Song chắc hẳn quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Ban biên soạn mong muốn và thực sự cảm ơn những ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia, các thầy cô đóng góp cho việc chỉnh sửa để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn.
Lâm Đồng, ngày 10 tháng 12 năm 2019 Tham gia biên soạn 1. Phạm Đình Nam 2. Ngô Thiên Hoàng 3. Nguyễn Quỳnh Nguyên 4.
Phan Ngọc Bảo 2 Mục lục BÀI 1 – GIAO DIỆN LÀM VIỆC. Không gian làm việc. Preferences và Presets. Undo và Automation.
Tạo File mới. Lưu và xuất các File. Thêm ảnh vào Illustrator. Di chuyển xung quanh Workspace.
Sử dụng Adobe Bdidge. 36 BÀI 3 - VẼ, CHỈNH SỬA CÁC ĐƯỜNG VÀ HÌNH DẠNG. Các công cụ Shape. Các công cụ Line Segment.
Chỉnh sửa các đường và hình dạng. Các công cụ cắt. 52 BÀI 4 – LÀM VIỆC VỚI CÁC VÙNG CHỌN. Công cụ Selection.
Công cụ Direct Selection. Công cụ Group Selection. Công cụ Magic wand. Công cụ Lasso.
Công cụ Eyedropper. Sử dụng Panel Layers. Tạo một Layer khuôn mẫu. Tổ chức lại các Layer.
66 Bài 6 – Màu sắc trong Illustrator. Panel Color Guide. 74 PHẦN 2 – CÔNG CỤ VÀ BIÊN TẬP HÌNH ẢNH. 80 BÀI 1 - PENCIL, ERASER, PAINTBRUSH VÀ BLOB BRUSH.
Công cụ Pencil. Công cụ Smooth. Công cụ Path Eraser. Công cụ Eraser.
Công cụ Paintbrush. 85 BÀI 2 – CÔNG CỤ PEN. Công cụ Pen. Biên tập các đường Path.
99 BÀI 3 – CÔNG CỤ TYPE. Công cụ Type. Định dạng Type. Công cụ Area Type.
Công cụ Type on A path. Công cụ Vertical Type. Bao bọc text xung quanh một đối tượng. Làm cong text bằng Envelope Distort.
Đặt vừa vặn một dòng đề mục. Thực thi các lệnh Type khac. Chuyển đổi Type thành các outline. 118 BÀI 4 - CÔNG CỤ BIẾN ĐỔI.
Các công cụ Transformation. Các lệnh menu Transform. 124 BÀI 5 - PATTERN VÀ GRADIENT. 127 BÀI 6 - SYMBOL, ÁNH SÁNG 3D VÀ FLASH.
Các thư viện Symbol. Làm việc với các Symbol. Các công cụ Symbolism. Ánh xạ ảnh Symbol vào các đối tượng 3D.
Tích hợp các Symbol với Flash. 140 BÀI 7 - TẠO CÁC KIỂU HÒA TRỘN. Các tùy chọn Blend. Biên tập các kiểu hòa trộn.
Các tùy chọn menu Blend. 145 Bài 8 - Clipping Mask và đường Path phức hợp. Các mặt nạ xén. Các đường path phức hợp.
149 4 PHẦN 1 - CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN BÀI 1 – GIAO DIỆN LÀM VIỆC 1. Không gian làm việc Khi lần đầu khởi động Illustrator, bạn sẽ thấy một không gian làm việc (Wokrspace) bao gồm một thanh ứng dụng ở trên cùng với khung ứng dụng bên dưới nó, (Panel Tools nằm trên bên trái và các Panel mặc định thu gọn được neo ở bên phải. Thanh menu Thanh menu chứa các link dẫn đến các tính năng công cụ và lệnh của Illustrator cũng như một nút để mở bdidge, một menu để chọn một Layout widget và một menu tắt để chọn các cấu hình Workspace khác nhau. Panel control Panel control là một Panel hỗ trợ công cụ riêng biệt the ngữ cảnh với thay đổi nội dung cho phù hợp với công cụ hiện được chọn và /hoặc đối tượng được chọn trong Workspace.
Hình dưới minh họa một ví dụ về Panel control hỗ trợ công cụ Selection. Sử dụng các tính năng khác nhau trong Panel cotrol để tùy biến các công cụ và biên tập tài liệu khi bạn tạo nó. Thanh trạng thái Thanh trạng thái (status bar) được đặt ở mép trái dưới cùng Artboard. Khi xuất hiện,vùng này hiển thị ba tính năng đặc biệt: Mức phóng đại hiện hành của Artboard (hoặc mức zoom), các nút định hướng Artboard và một vùng hiển thị thông tin như được minh họa trong hình dưới đây: Phóng đại 5 Vùng phóng đại hiển thị mức độ phóng đại của tài liệu có thể là bất kì số giữa 3,13% và 6400%.
Sử dụng nút menu xổ xuống để điều chỉnh xác lập zoom. Định hướng Artboard Khi nhiều Artboard được phát hiện, các nút first, prevous, next và last được kích hoạt, cho phép bạn nhanh chóng nhảy đến hoặc chọn artbord mong muốn trong Workspace. Vùng hiển thị Vùng này có thể được tùy biển thông qua menu con Show của menu để hiển thị công cụ, ngày tháng và thời gian hiện hành, số lần undo và redo, Color proFile của tài liệu hoặc trạng thái của File được quản lý. Bạn cũng có thể sử dụng vùng này để truy cập các lệnh version cue hoặc xem File hiện hành trong adobe bdidge bằng cách chọn reveal in bdidge.
Artboard Artboard là vùng hình chữ nhật hiện hành trong Workspace xác định những gì sẽ được in như được họa trong hình phía dưới. các đối tượng có thể được đặt hướng đến mép (để tạo một „leed‟) hoặc thậm chí bên ngoài các ranh giới Artboard nhưng chỉ các đối tượng bên trong Artboard mới in ra. Bạn sẽ lập kích cỡ và khối lượng của các Artboard mỗi lần bạn tạo một File mới. Tùy biến Workspace Các dự án (project) khác nhau thường có thể đòi hỏi các cấu hình khác nhau của các Panel và công cụ bên trong Workspace.
Trong Illus-trator bạn có thể tạo lưu 6 các Layout tùy ý riêng của bạn và tái sử dụng chúng bất kì khi nào.để lưu Workspace tùy ý riêng của bạn, đầu tiên thiết lập Workspace theo cách của bạn mong muốn và làm theo các bước sau đây: Bước 1: Chọn Window | Workspace | New Workspace. Bước 2: Trong hộp thoại New Workspace vừa mở ra, gõ nhập một tên cho Workspace mới này và nhấn nút Ok. Bước 3: Để sử dụng Workspace mới, chọn tên của nó từ menu Window | Workspace. Các Panel Sử dụng các Panel của Illustrator được đặ trong “dock” dọc theo phía phải của màn hình để biên tập tài liệu, tùy biến các xác lập công cụ, hoàn thành các tác vụ cụ thể và cụ thể dòng làm việc.
Theo mặc định dock được thu gọn. Để mở rộng nó, nhấp các mũi tên kép nhỏ hướng sang trái một lần ở phần trên cùng của dock. Các pancel được nhóm lại thành các họ của các công cụ tương tự. Ví dụ Panel Swatches được nhóm với brusches và Symbols như hình dưới đây: Hầu hết các Panel chia sẻ các tính năng nhất định chẳng hạn như một thanh nút (button bar) ở cuối, menu các tùy chọn Flyout, khả năng mở rộng, thu gọn và 7 được neo ở mép phải của Workspace sau đây là một tổng quan sơ lược về mỗi Panel: - Actions: Sử dụng Panel này để ghi và phát một loại các bước hoặc thao tác.
- Align: Panel này cho phép bạn căn chỉnh các đối tượng. - Appearance: Panel này cho bạn xem, tạo và áp dụng các thuộc tính và những đối tượng chẳng hạn như nhiều vùng tô (fill), nhiều nét (Strokes), độ trong suốt (transparency),và các hiệu ứng (effects). - Attdibutrs: Sử dụng Panel này để xem thông tin in đè và bất kì URL web được kết hợp với một đối tượng được chọn. - Brusches: Panel cho bạn chọn một loại cọ.
- Color: Sử dụng Panel này để chọn và áp dụng mầu vào tài liệu. - Color guide: Panel này cho bạn truy cập nội dung hướng dẫn live Color. - Control: Đây là Panel control nơi bạn có thể tùy biến các xác lập công cụ riêng lẻ. - Document info: Sử dụng Panel này để xem thông tin File chẳng hạn như kích cỡ mầu (Artboard, chế độ Color mode), các chi tiêt Font và các đơn vị thước đo.
- Flattener Preview : Panel này cho bạn thấy ảnh (artwork), được làm phẳng và điều chỉnh các xác lập flattener. - Gradient: Panel cho bạn áp dụng và xác lập các Gradient. - Graphbic styles: Sử dụng Panel này để xem, tạo áp dụng các kiểu đồ họa (graphbic style) tùy ý. - Info: Panel hiển thị thông tin về các đối tượng được chọn chẳng hạn như các tọa độ X / Y, chiều rộng và chiều cao, các giá trị mầu cho Stroke (nét) và fill (vùng tô).
- Layers: Sử dụng Panel này để tổ chức tài liệu trên các Layer (lớp) khác nhau. - Links: Panel hiển thị một danh sách tất cả đối tượng được dặt được liên kết với tài liệu hiện hành. - Magic wand: Sử dụng Panel này để điều chỉnh các xác lập công cụ Magic wand. - Navigator: Sử dụng Panel này để xem và điều chỉnh mức phóng đại của một tài liệu.