UBND TỈNH BẠC LIÊU TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẠC LIÊU GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH NGÀNH: TIN HỌC ỨNG DỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- … ngày … tháng … năm …… của Hiệu trưởng trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu Bạc Liêu, năm 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình được biên soạn theo sự chỉ đạo của Ban giám hiệu, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Biên soạn theo đúng thời gian nhằm đáp ứng đúng kế hoạch đào tạo.
Quản trị mạng máy tính là một mô đun chuyên môn bắt buộc trong chuyên ngành Tin học ứng dụng. Cấu trúc giáo trình gồm 05 bài: Bài 1: Thiết kế mô hình mạng; Bài 2: Kỹ thuật bấm cáp xoắn đôi; Bài 3: Cài đặt địa chỉ IP; Bài 4: Hệ điều hành mạng; Bài 5: Bảo mật hệ thống và Firewall. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Cơ bản – Luật – Nghiệp vụ đã chỉ đạo và góp ý cho giáo trình. Cảm ơn sâu sắc quý Thầy cô thuộc tổ chuyên môn Tin học đã tận tình phản biện, góp ý chuyên môn cho giáo trình.
Mặc dù đã cố gắng biên soạn giáo trình đầy đủ nội dung theo chương trình và trình bày trực quan, logic, dễ hiểu. Nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót, rất mong sự thông cảm và mong tiếp tục nhận được các góp ý của quý Thầy cô và các bạn học sinh. Tác giả 1 2 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU .6 THIẾT KẾ MÔ HÌNH MẠNG. Sơ lược mạng máy tính.
Phân loại mạng máy tính. Mô hình mạng. Mạng hình sao (Star Network). Mạng tuyến tính (Bus Network).
Mạng hình vòng (Ring Network). Mạng kết hợp (Mesh Network). Thiết kế mô hình mạng. Các yêu cầu khi thiết kế.
Quy trình thiết kế .21 KỸ THUẬT BẤM CÁP XOẮN ĐÔI. Các thiết bị mạng thông dụng. Các loại cáp mạng thông dụng. Kỹ thuật bấm cáp xoắn đôi.
Chuẩn bấm cáp xoắn đôi. Kỹ thuật bấm .33 CÀI ĐẶT ĐỊA CHỈ IP. Giao thức IP. Địa chỉ IP.
Lớp địa chỉ. Cách gán địa chỉ mạng network ID. Cách đánh địa chỉ máy host ID. Cấu trúc gói dữ liệu IP.
Phân mảnh và hợp nhất các gói dữ liệu IP. Giao thức điều khiển truyền dữ liệu TCP .52 HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG. Cài đặt hệ điều hành mạng. Quản lý tài khoản người dùng.
Giới thiệu về local user và local group. Tạo các local user. Tạo local group. Bảo vệ dữ liệu .67 BẢO MẬT HỆ THỐNG VÀ FIREWALL.
Bảo mật hệ thống. Các vấn đề chung về bảo mật hệ thống và mạng. Các biện pháp bảo vệ mạng máy tính. Hệ thống Firewall.
Giới thiệu về Firewall. Một số phần mềm Firewall thông dụng. Thực hành cài đặt và cấu hình Firewall .75 Tài liệu cần tham khảo: .97 4 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Quản trị mạng máy tính Mã mô đun: MĐ23 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun Quản trị mạng máy tính là mô đun bắt buộc thuộc khối các mô đun chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề. Mô đun Quản trị mạng máy tính được bố trí sau khi học xong các môn học chung trong chương trình đào tạo trung cấp.
- Tính chất: Chương trình mô đun bao gồm một số nội dung cơ bản về Quản trị mạng máy tính, cũng như việc sử dụng mạng máy tính trong đời sống, học tập và hoạt động nghề nghiệp sau này - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Quản trị mạng có nhiệm vụ cài đặt, hỗ trợ và quản lý mạng và hệ thống máy tính giúp thông tin luôn được lưu thông. Thực hiện và duy trì phần cứng và phần mềm mạng, khắc phục sự cố mạng và đảm bảo an ninh mạng, tính khả dụng và các tiêu chuẩn hiệu suất. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: Trình bày được một số kiến thức về quản trị mạng máy tính: quy trình kỹ thuật bấm cáp xoắn đôi, thiết bị mạng, mô hình mạng, giao thức mạng. - Về kỹ năng: + Thiết kế được mô hình mạng máy tính.
+ Bấm cáp xoắn đôi dùng để kết nối các máy tính trong mạng. + Cài đặt hệ điều hành mạng. + Cài đặt địa chỉ IP cho các máy tính trong mạng. + Quản trị được một mạng máy tính vừa và nhỏ.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Nhận thức được tầm quan trọng, có trách nhiệm trong việc sử dụng mạng máy tính trong đời sống, học tập và nghề nghiệp; + Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng một số nội dung trong mô đun vào học tập, lao động và các hoạt động khác. Nội dung của mô đun: 5 BÀI 1 THIẾT KẾ MÔ HÌNH MẠNG Giới thiệu: Mạng máy tính nội bộ còn gọi là mạng LAN (Local Area Network) là công nghệ kết nối và trao đổi thông tin dữ liệu giữa các máy tính trong một khu vực địa lý hạn chế (một phòng, một tầng hoặc một, hai tòa nhà …) sử dụng kết hợp cả thiết bị mạng (phần cứng) và phần mềm giao thức mạng. Hiện có nhiều mô hình thiết kế mạng và công nghệ kết nối mạng LAN khác nhau để phù hợp với yêu cầu sử dụng mạng LAN từ mức đơn giản như trong gia đình và các công ty nhỏ, công nghệ kết nối cable và công nghệ kết nối không dây, đến mô hình mạng LAN mở rộng với khoảng cách hàng chục km, và mạng LAN đa tầng với tốc độ lên đến 1000 mbps. Kỹ thuật và công nghệ thiết kế lắp đặt mạng LAN đang phát triển không ngừng, chi phí đầu tư ngày càng rẻ và hiệu quả sử dụng ngày càng cao.
Mục tiêu: - Trình bày được sự hình thành và phát triển của mạng máy tính. - Phân loại và xác định đuợc các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng. - Thiết kế được một số mô hình mạng đơn giản. Sơ lược mạng máy tính Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt đầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác.
Cách thức này được gọi là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay số. Khái niệm này được mở rộng bằng cách dùng các máy tính là trung tâm truyền tin trong một kết nối quay số. Các máy tính này được gọi là sàn thông báo (bulletin board). Các người dùng kết nối đến sàn thông báo này, để lại đó hay lấy đi các thông điệp, cũng như gửi lên hay tải về các tập tin.
Hạn chế của hệ thống là có rất ít hướng truyền tin, và chỉ với những ai biết về sàn thông báo đó. Ngoài ra, các máy tính tại sàn thông báo cần một modem cho mỗi kết nối, khi số lượng kết nối tăng lên, hệ thống không thề đáp ứng được nhu cầu. Qua các thập niên 1950, 1960, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã phát triển các mạng diện rộng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục vụ các mục đích quân sự và khoa học. Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm.
Nó cho phép nhiều máy tính kết nối lại với nhau bằng các đường dẫn khác nhau. Bản thân mạng sẽ xác định dữ liệu di chuyển từ máy tính này đến máy tính khác như thế nào. Thay vì chỉ có thể thông tin với một máy tính tại một thời điểm, nó có thể thông tin với nhiều máy tính cùng lúc bằng cùng một kết nối. Sau này, WAN của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã trở thành Internet.
Như vậy, mạng máy tính gồm hai hoặc nhiều máy tính được kết nối với nhau để trao đổi thông tin và dùng chung các dữ liệu hay tài nguyên. Mạng máy tính hình thành từ nhu cầu chia sẻ và dùng chung các thông tin giữa các máy tính với nhau. Sử dụng mạng máy tính có các lợi ích sau: 6 - Nhiều người có thể dùng chung một phần mềm tiện ích. - Một nhóm người cùng thực hiện một đề án nếu nối mạng họ sẽ dùng chung dữ liệu của đề án, dùng chung tập tin chính (master file) của đề án, họ trao đổi thông tin với nhau dễ dàng.
- Dữ liệu được quản lý tập trung nên bảo mật an toàn, trao đổi giữa những người sử dụng thuận lợi, nhanh chóng, backup dữ liệu tốt hơn. - Sử dụng chung các thiết bị máy in, máy scanner, đĩa cứng và các thiết bị khác. - Người sử dụng và trao đổi thông tin với nhau dễ dàng thông qua dịch vụ thư điện tử (Email), dịch vụ Chat, dịch vụ truyền file (FTP), dịch vụ Web,. - Xóa bỏ rào cản về khoảng cách địa lý giữa các máy tính trong hệ thống mạng muốn chia sẻ và trao đổi dữ liệu với nhau.
- Một số người sử dụng không cần phải trang bị máy tính đắt tiền (chi phí thấp mà chức năng lại mạnh). - Cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tính này có thể sử dụng các chương trình tiện ích, vùng nhớ của một trung tâm máy tính khác đang rỗi để làm tăng hiệu quả kinh tế của hệ thống. - An toàn cho dữ liệu và phần mềm vì nó quản lý quyền truy cập của các tài khoản người dùng (phụ thuộc vào các chuyên gia quản trị mạng). Phân loại mạng máy tính 2.
Các máy tính trong mạng LAN có thể chia sẻ tài nguyên với nhau, mà điển hình là chia sẻ tập tin, máy in, máy quét và một số thiết bị khác. Một mạng LAN tối thiểu cần có máy chủ (server), các thiết bị ghép nối (Repeater, Hub, Switch, Bridge), máy tính con (client), card mạng (Network Interface Card – NIC) và dây cáp (cable) để kết nối các máy tính lại với nhau. Trong thời đại của hệ điều hành MS-DOS, máy chủ mạng LAN thường sử dụng phần mềm Novell NetWare, tuy nhiên điều này đã trở nên lỗi thời hơn sau khi Windows NT và Windows for Workgroups xuất hiện. Ngày nay hầu hết máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows, và tốc độ mạng LAN có thể lên đến 10 Mbps, 100 Mbps hay thậm chí là 1 Gbps.
Một hình thức khác của LAN là WAN (Wide Area Network), có nghĩa là mạng diện rộng, dùng để nối các LAN lại với nhau (thông qua router).