Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Kế toán doanh nghiệp 1 (Mã mô đun: MĐ 19) được biên soạn bởi tác giả Đinh An Linh thuộc tổ Kinh tế – Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-CĐN ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam. Trong chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng, MĐ 19 giữ vị trí mô đun chuyên môn nghề cốt lõi, được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở. Đây là học phần điều kiện tiên quyết, tạo nền tảng trực tiếp để sinh viên tiếp thu các mô đun chuyên sâu tiếp theo gồm Kế toán doanh nghiệp 2, 3, 4, cũng như chuẩn bị cho giai đoạn thực tập nghề và thực tập tốt nghiệp.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được thiết lập trên ba phương diện cụ thể:

  • Kiến thức: Trang bị khả năng trình bày hệ thống chứng từ, hạch toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền, các khoản phải thu, ứng trước, đầu tư tài chính ngắn hạn/dài hạn, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và tiền lương; nắm vững phương pháp xác định giá trị nhập, xuất kho vật tư hàng hóa.
  • Kỹ năng: Lập, kiểm tra, phân loại và xử lý chứng từ kế toán theo đúng trình tự luân chuyển; vận dụng chứng từ để ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp; kiểm tra công tác kế toán tài chính theo từng phần hành độc lập.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành thái độ làm việc trung thực, cẩn trọng và tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống pháp luật, chế độ kế toán tài chính hiện hành.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 bài học lớn, tiếp cận theo phương pháp kết hợp lý luận nguyên tắc hạch toán với quy trình thực hành biểu mẫu. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc chuẩn hóa toàn bộ nội dung theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) và hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân chia nội dung giảng dạy thành 6 bài học chuyên biệt với tiến trình phát triển kiến thức từ tổng quan đến chi tiết từng phần hành tài sản và chi phí:

  1. Bài 1: Tổng quan về kế toán doanh nghiệp (Mã bài 1901): Cung cấp khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và 6 yêu cầu kế toán theo Điều 6 Luật Kế toán 88/2015/QH13; nội dung công tác kế toán tài chính; tổ chức công tác hạch toán ban đầu; vận dụng hệ thống 85 tài khoản trong bảng (loại 1 đến loại 9) và tài khoản ngoài bảng; 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ); quy trình lập báo cáo tài chính bắt buộc và 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán, hỗn hợp).
  2. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu (Mã bài 0902): Chi tiết nguyên tắc hạch toán tiền mặt (TK 111: 1111, 1112, 1113), tiền gửi ngân hàng (TK 112: 1121, 1122, 1123), tiền đang chuyển (TK 113: 1131, 1132); phương pháp xử lý giao dịch ngoại tệ theo tỷ giá thực tế và tỷ giá bình quân gia quyền, đánh giá lại ngoại tệ/vàng tiền tệ cuối kỳ; hạch toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131), thuế GTGT được khấu trừ (TK 133), phải thu nội bộ (TK 136), phải thu khác (TK 138), tạm ứng (TK 141), cầm cố/ký cược/ký quỹ (TK 244), chi phí trả trước (TK 242) và dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293).
  3. Bài 3: Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa: Phân loại và phương pháp xác định giá nhập/xuất kho; hạch toán chi tiết vật liệu; phương pháp hạch toán tổng hợp theo hệ thống kê khai thường xuyên (TK 151, 152, 153, 156) và hệ thống kiểm kê định kỳ (TK 611); kế toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294).
  4. Bài 4: Kế toán tài sản cố định: Quản lý tài sản cố định hữu hình, vô hình (TK 211, 213); kế toán TSCĐ thuê tài chính và thuê hoạt động; phương pháp tính và phản ánh hao mòn, trích khấu hao (TK 214); kế toán chi phí sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ.
  5. Bài 5: Kế toán các khoản đầu tư: Kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn (TK 121, TK 128); kế toán đầu tư tài chính dài hạn gồm công ty con (TK 221), công ty liên kết (TK 222), đầu tư dài hạn khác (TK 228); hạch toán trích lập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (TK 2291) và kế toán bất động sản đầu tư (TK 217).
  6. Bài 6: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Các hình thức trả lương, quỹ tiền lương; trích lập các quỹ bảo hiểm xã hội (TK 3383), bảo hiểm y tế (TK 3384), bảo hiểm thất nghiệp (TK 3386), kinh phí công đoàn (TK 3382); phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất; hạch toán tổng hợp chi phí tiền lương (TK 334).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Khung pháp lý và nguyên tắc kế toán: Xây dựng nhận thức chuẩn hóa dựa trên Luật Kế toán 88/2015/QH13 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) với các nguyên tắc cơ bản: phản ánh trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, liên tục và có thể so sánh được.
  • Nguyên tắc hạch toán theo đối tượng tài sản: Xác lập nguyên tắc ghi chép theo giá gốc; xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh và đánh giá lại tại thời điểm lập báo cáo (TK 413); phân định chức năng cất trữ giá trị của vàng tiền tệ (TK 1113, 1123) tách biệt với hàng tồn kho; nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ.
  • Cấu trúc tài khoản và hệ thống sổ sách: Phân loại chi tiết kết cấu tài khoản tài sản (loại 1, 2), nợ phải trả (loại 3), vốn chủ sở hữu (loại 4), doanh thu (loại 5, 7) và chi phí (loại 6, 8); làm rõ quan hệ đối ứng định khoản trong 4 hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định nhà nước.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Lập đúng thẩm quyền và thủ tục các chứng từ kế toán bắt buộc (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Biên lai thu 06-TT, Bảng kiểm kê quỹ 08a-TT/08b-TT, Bảng kê chi tiền 09-TT, Ủy nhiệm chi); xử lý luân chuyển các liên chứng từ kế toán giữa các phòng ban chức năng.
  • Kỹ năng ghi chép và xử lý số liệu: Thực hiện định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; vào sổ kế toán chi tiết (Sổ quỹ S07-DN, Sổ chi tiết quỹ tiền mặt S07a-DN, Sổ tiền gửi ngân hàng S08-DN) và sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung S03a-DN, Sổ Cái S03b-DN, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ S02b-DN, Sổ Cái ít cột S02c1-DN, Nhật ký - Chứng từ số 1 S04a1-DN).
  • Kỹ năng kiểm tra và đối chiếu: Rà soát tính hợp lệ của chứng từ gốc, phát hiện và xử lý chênh lệch số liệu kiểm kê thực tế so với sổ sách (qua TK 1381, TK 3381); đối chiếu số dư tiền gửi với sổ phụ/giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 1 được thiết kế theo phương pháp sư phạm tích hợp (competency-based training), gắn kết lý thuyết chế độ kế toán với thao tác thực hành ghi sổ thực tế. Mỗi bài học được cấu trúc theo ba phần tuần tự:

  1. Trình bày khái niệm, nguyên tắc kế toán và kết cấu tài khoản sử dụng.
  2. Hướng dẫn định khoản phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
  3. Phần bài tập thực hành ứng dụng quy trình lập chứng từ và vào sổ kế toán.

Trong quá trình giảng dạy, giảng viên sử dụng các bài tập tình huống mô phỏng hoạt động kế toán phát sinh tại doanh nghiệp:

  • Hướng dẫn người học lập đầy đủ 3 liên chứng từ Phiếu thu, Phiếu chi (Liên 1 lưu nơi lập, Liên 2 giao thủ quỹ ghi sổ quỹ và chuyển kế toán vào sổ, Liên 3 giao người nộp/nhận tiền); lập Bảng kê vàng tiền tệ (Mẫu 07-TT), Bảng kê chi tiền (Mẫu 09-TT) và xử lý thủ tục chuyển tiền qua Ủy nhiệm chi.
  • Rèn luyện kỹ năng xử lý chênh lệch kiểm kê quỹ tiền mặt VNĐ (Mẫu 08a-TT) và kiểm kê quỹ ngoại tệ, vàng bạc (Mẫu 08b-TT).
  • Chuyển giao quy trình ghi sổ tổng hợp theo từng hình thức kế toán cụ thể: từ việc ghi Sổ Nhật ký thu tiền (S03a1-DN), Sổ Nhật ký chi tiền (S03a2-DN) đến Sổ Nhật ký chung (S03a-DN) và chuyển tiếp vào Sổ Cái (S03b-DN).

Phương pháp đánh giá kết quả học tập bao gồm: kiểm tra lý thuyết định kỳ về nguyên tắc hạch toán/kết cấu tài khoản; đánh giá kỹ năng thực hành qua sản phẩm hồ sơ kế toán (bộ chứng từ đã lập, tính chính xác của định khoản và tính cân đối của các trang sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp). Người học cần tự học bằng cách giải các bài tập tình huống trong giáo trình, thực hành đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết với sổ cái tài khoản và bảng cân đối số phát sinh.


Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh đầy đủ các quy định và thông lệ kế toán mới tại thời điểm biên soạn, loại bỏ các hướng dẫn hạch toán cũ không còn hiệu lực:

Tiêu chí cập nhật Quy định cũ Cập nhật trong Giáo trình MĐ 19 (Thông tư 200/2014/TT-BTC & Luật 2015)
Căn cứ pháp lý Luật Kế toán 2003, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 01
Hạch toán doanh thu Doanh thu bao gồm thuế gián thu Phản ánh doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế; tách riêng thuế gián thu (GTGT, TTĐB, XK, BVMT) ngay khi ghi nhận
Giao dịch ngoại tệ Sử dụng tỷ giá liên ngân hàng Phản ánh bên Nợ theo tỷ giá giao dịch thực tế, bên Có theo tỷ giá bình quân gia quyền; đánh giá lại số dư cuối kỳ theo tỷ giá mua của NHTM nơi mở tài khoản (TK 4131)
Quản lý vàng tiền tệ Chưa quy định rõ tài khoản cấp 2 Bổ sung TK 1113, 1123 để theo dõi riêng vàng tiền tệ phục vụ cất trữ giá trị; đánh giá lại theo giá mua thị trường do NHNN công bố
Nghiệp vụ tài chính mới Hạch toán đơn giản Tích hợp kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ (TK 171), bất động sản đầu tư (TK 217), dự phòng tổn thất tài sản (TK 229)
Mô hình tổ chức Khái quát chung Chi tiết hóa 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán, hỗn hợp) có sơ đồ phân nhiệm cụ thể

Các cập nhật trên đảm bảo tính thống nhất với khung pháp lý kế toán quốc gia, cung cấp thông tin kinh tế chuẩn xác cho công tác quản trị doanh nghiệp và kiểm soát vĩ mô của Nhà nước.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 1 được thiết kế phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và thực tế doanh nghiệp:

  1. Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai theo học ngành/nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ Cao đẳng. Đồng thời, căn cứ theo tuyên bố bản quyền và mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam, giáo trình được phép sử dụng làm tài liệu giảng dạy cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Kế toán doanh nghiệp.
  2. Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học cơ sở về kinh tế, lý thuyết hạch toán kế toán hoặc nguyên lý kế toán, nắm được phương pháp ghi chép kép, tính chất của tài sản và nguồn vốn trước khi tiếp cận mô đun MĐ 19.
  3. Giảng viên chuyên nghiệp: Giảng viên thuộc tổ bộ môn Kinh tế sử dụng giáo trình làm khung chuẩn để xây dựng đề cương bài giảng, kế hoạch giảng dạy lý thuyết, thiết kế bài tập tình huống và phiếu đánh giá kỹ năng thực hành định khoản, ghi sổ kế toán.
  4. Cán bộ kế toán và người tự học: Nhân viên kế toán mới vào nghề tại các đơn vị cơ sở, kế toán viên phần hành tiền mặt, tiền gửi, kho vật tư có thể sử dụng giáo trình như tài liệu tra cứu mẫu biểu chứng từ, quy tắc định khoản nghiệp vụ và phương pháp ghi chép hệ thống sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ cao đẳng nghề và học sinh hệ trung cấp nghề ngành Kế toán doanh nghiệp, đồng thời là tài liệu tham khảo cho người làm công tác kế toán phần hành tại các doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở khối ngành kinh tế và nguyên lý kế toán, có hiểu biết về bản chất tài sản, nguồn vốn, nguyên tắc định khoản đối ứng tài khoản kế toán.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết thông thường là gì?

Giáo trình tích hợp toàn bộ hệ thống biểu mẫu thực hành thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (từ Mẫu Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Bảng kiểm kê quỹ 08a-TT đến Sổ Nhật ký chung S03a-DN, Sổ Cái S03b-DN, Sổ Cái S02c1-DN) gắn liền với từng nội dung hạch toán nghiệp vụ.

4. Làm sao để tự học hiệu quả với giáo trình này?

Người học cần nắm vững nguyên tắc kế toán của từng tài khoản, nghiên cứu kỹ kết cấu Nợ/Có, sau đó tiến hành thực hành giải bài tập tình huống: tự lập chứng từ gốc hợp lệ, phân loại chứng từ và điền số liệu vào các mẫu sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo trình tự quy định.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Các tài liệu pháp lý và học thuật bổ trợ gồm: Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01), Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các mô đun chuyên sâu tiếp nối trong chương trình đào tạo (Kế toán doanh nghiệp 2, 3, 4).


Kết luận

Giáo trình mô đun Kế toán doanh nghiệp 1 (MĐ 19) của Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng và kỹ năng tác nghiệp kế toán tài chính cơ sở. Nội dung giáo trình bao quát 6 phần hành trọng yếu: từ tổ chức bộ máy kế toán, hạch toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu, nguyên vật liệu, tài sản cố định, các khoản đầu tư cho đến chi phí tiền lương.

Lộ trình học tập yêu cầu người học hoàn thành vững chắc MĐ 19 để làm tiền đề tiếp cận các mô đun kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh trong các học phần Kế toán doanh nghiệp 2, 3, 4. Người học nên tham khảo đồng thời hệ thống văn bản pháp luật kế toán hiện hành và bộ Chuẩn mực kế toán Việt Nam để củng cố năng lực thực hành nghề nghiệp.