CHƯƠNG I: NHỮNG KHÁI CHUNG VÈ MÁY XÂY DỰNG. 6 Bài 1: Khái niệm và phân loại máy xây dựng.--------«+-« <«+ 6 CHƯƠNG II: MÁY NÂNG - VẬN CHUYÊN.---©25c255cccccee 17 Bài 1 Công dụng và phân loại. Cần trục tự hành: .-------++22+++tttEktrttrtrrrrtrrrrrrrrrrree 43 Bài 3: Cần trục tháp:. Bài 4: Cần trục chân đẾ: ‹.:::i:cccccnnnnng ng nh g0 1003 ng 18808110068 s3 59 CHƯƠNG 3.
MAY LẮM ĐẤT. 78 Bài LI MAy hi eec. Mby SiR ss ceseiscsovsavesssvensccssnvesnessesssveneesesaterssnsvswessevsvsnasveventeeesssatver ests 83 BALS My Capins.---- -- HH HH HH HH HH HH Hư 100 CHƯƠNG IV:MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG. Khái niệm và phân loại:.
Máy và thiết bị gia công đá. Bài 1: Khái niệm và phân loại .---- --- ¿555 5+ S£sekvxererererrree 137 Bài 2: Búa đồng cục dÌZE ccoccoseosessieoeoasatgssie066633/63611461136391638658 8648 138 Đài 5: Baa HN ooceeessorniainaniiaoaniiriitiax11110001603566105260460600600636 143 Bài 5: Giá búa đóng €QC:.----¿ cà cà ntteHehhihưeo 152 CHUONG I: NHUNG KHAI CHUNG VE MAY XAY DUNG Bài 1: Khái niệm và phân loại máy xây dựng 1.1 Khái niệm và phân loại máy xây dựng.1 Khái niệm: Là danh từ chung chi các máy và thiết bị phục vụ trong công tác xây dựng cơ bản, dân dụng công nghiệp, giao thông vận tải, thủy lợi.2 Phân loại: Có nhiều cách phân loại máy xây dựng. - Dựa vào phạm vi sử dụng của máy người ta chia ra: + Máy phát lực: Để cung cấp động lực cho máy làm việc. + Máy vận chuyển và xếp dõ: Để vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa vật liệu thi công các công trình nền đất(máy làm công tác chuẩn bị như: phát cây, xới đất.
máy đào xúc vận chuyền đất, các máy đầm nèn đất) + Máy gia công đá: Phục vụ cho việc nghiền sàng và rửa đá. + Máy làm bê tông: Phục vụ cho việc trộn đổ và đầm bê tông + Máy đóng cọc: Phục vụ công tác công tác gia cố nền móng công trình + Máy gia công sắt thép: Phục vụ cho việc cắt uốn hàn thép và cót thép + Máy gia công gỗ: Phục vụ việc xẻ bào gỗ. - Các máy chuyên dùng cho từng việc cụ thể như: Máy xây, chat, phun vôi vữa, xi măng, máy làm mặt đường. - Ngoài cách phân loại trên còn có thể phân loại máy xây dựng theo nguồn động lực như máy chạy bằng động cơ đốt trong, bằng điện, khí nén.
+ Theo kết cấu của bộ phạn di động: Có di chuyển bằng bánh hơi, xích, bánh sắt. + Theo phương pháp điều khiển: Điều khiển cơ khí, thủy lực, khí nén, điện từ. - Máy xây dựng có nhiều kiểu dạng khác nhau nhưng nhìn chung có các bộ phận chính như động cơ, hệ thống truyền động, bộ công tác, cơ cấu quay, hệ thống đi chuyền, hệ thống điều khiển máy, khung và bệ máy.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của máy xây dựng. - Các máy xây dựng thường phải làm việc trong những điều kiện hết sức nặng nhọc về chế độ tải trọng, điều kiện môi trường và khí hậu ngoài trời đặc biệt ở Việt Nam có thời tiết nóng ẩm.
- Ngoài ra các máy đó còn phải làm việc trên nền đất yếu và có nhiều bụi ban.Do dé dé đánh giá đúng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của máy các máy xây dựng người ta thường dựa vào 3 tiêu chí: * Chỉ tiêu về chất lượng của máy xây dựng được chia thành các nhóm sau a. Chỉ tiêu về kỹ thuật khai thác: Làhiệu quả sử dụng máy theo công dụng và lĩnh vực. Chỉ tiêu về độ tin cậy: Là tính chất không bị hư hỏng, độ bên lâu, ít bị sửa chữa. Chỉ tiêu về công nghệ: Là việc bảo đảm hiệu quả của việc giải quyết khâu công nghệ thiết kế nhằm đảm bảo năng suất lao động cao, khi chế tạo bảo đưỡng và sửa chữa đơn giản.
Chỉ tiêu về khoa học lao động: Là một hệ thông như người máy, môi trường và có thể đến toàn bộ hệ thống như tâm tư tình cảm, vệ sinh môi trường làm ảnh hưởng đến con người. Chỉ tiêu về kinh tế: Là chỉ phí tiền lương công chế tạo và khai thác, Chỉ tiêu này có thể dùng làm chỉ tiêu đánh giá các chỉ tiêu chất lượng riêng khác của máy. - Đánh giá chỉ tiêu chất lượng chỉ dùng đối với 1 kiểu máy có những thông số cơ bản như lĩnh vực sử dụng, loại sản phẩm, năng suất, dung tích gầu, tải trọng nâng, tốc độ di chuyển chế độ làm việc. Công thức xác định chỉ tiêu chất lượng có dạn Kye me = 9 Ly Kcis i= Trongđó: n- sé lượng các chỉ tiêu chất lượng được xem xét đến.C¡- hệ số “ độ lơ lửng” của các chỉ tiêu cơ bản, nghĩ là quan hệ năng suất, khối lượng lao động hoặc chỉ tiêu khác của máy đang xem xét so với máy mẫu, tính bang %.Ki- Hé s6 “ d6 lơ lửng” của các thông số làm theo những chi tiêu cơ bản như quan hệ giá thành, độ bền lâu hoặc chỉ tiêu khác của máy đem so sánh với máy mẫu.
* Chi tiêu về độ tin cậy và phương pháp xác định a. Dé tin cay cua may: Là tính chất của máy phải hoàn thành những chức năng đã cho mà vẫn giữ được những chỉ tiêu khai thác của nó ở một khoảng thời gian yêu cầu cho trước, được đặc trưng bằng tính không hỏng, ít sửa chữa, độ bên lâu của máy. Độ tin cậy của máy xây đựng: Là phụ thuộc vào việc lựa chọn đúng đắn các thông số cơ bản của máy phục vụ vào chất lượng chế tạo máy và phụ thuộc vào tổ chức máy. Độ tin cậy còn được đánh giá bằng một loạt các chỉ tiêu riêng lẻ hay chỉ tiêu tổng hợp sau: Chỉ tiêu riêng lẻ của độ tin cậy bao gồm: Độ bền lâu, tính làm việc không hỏng Các chỉ tiêu độ tin cậy tổng hợp gôm: Hệ số sẵn sàng kỹ thuật, tính thuận tiện sửa chữa.
Độ tin cậy được dùng để: Đánh giá và so sánh các phương án cơ khí hóa và tự động hóa toàn bộ khối lượng công việc. - Tổ chức khai thác bảo dưỡng và sửa chữa kỹ thuật máy và thiết bị. + Đặt ra chu kỳ sửa chữa và định mức vật tư thay thế. + Lập ra các luận chứng kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao kỹ thuật của máy + Khi xác định chỉ tiêu độ tin cậy người ta sử dụng hệ thống tiêu chuẩn.
Hệ thống này sẽ cho phép nhận được các đặc tính phản ánh tính chất cơ bản về độ tin cậy của máy mà nó sẽ xuất hiện trong khai thác và nói lên ảnh hưởng của tính chất này đến mức độ thực hiện các chức năng của máy đối với các máy xây dựng và làm đường như: can trục, máy xúc, máy gặt, máy sản xuất vật liệu xây dựng. - Khi đánh giá độ tin cậy người ta thường đề cập đến các chỉ tiêu như: Ty— Tuổi thọ( tính bằng giờ hoạt động các đơn vị khác) Tw» — Tuổi thọ trung bình tính bằng giờ hoặc các đơn vị khác T;y- Thời hạn phục vụ (tính bằng năm) K,- Hệ số sẵn sàng. * Chi tiêu hiệu quá kinh tế. - Hiệu quả kinh tế của máy mới được xác định bằng cách đem so sánh nó với một máy đang dùng có hiệu quả kinh tế lớn nhất.
Trong trường hợp này chỉ tiêu lớn nhất có hiệu quả kinh tế là thời hạn quay vòng vốn xác định bằng: =k hE Ở đó: Tị — thời hạn quay vòng vốn K- vốn đầu tư cần thiết để đưa máy mới vào sản xuất E- kinh phí hàng năm thu được do sử dụng máy - Chỉ tiêu về giá thành một đơn vị sản phẩm: m= Nsa Ở đây: M - giá thành một don vi sản phẩm C - chi phi lam việc của máy( tính bang đồng) Nya — nang suat str dụng máy - Với mỗi kiểu máy còn có chỉ tiêu khác đề đánh giá như: Chỉ tiêu về công suất và lượng kim loại cần chỉ phí + Chỉ tiêu về công suất: Pc= Pea Trong đó: P- công suất động cơ(KW: mã lực) P.4- công suất sử dụng + Chỉ tiêu về khối lượng kim loại cân chỉ phí: Gu==—Nsa G Trong do: G- trong lugng may( kg, tan) + Chỉ tiều về số lượng sản phẩmcho một công nhân phục vụ( điều khiển máy) N _ Nsa sp — N Ở đây: N- số lượng công nhân phục vụ máy.Các hệ thống cơ bản của máy xây dựng. - Máy xây dựng có nhiều chủng loại khác nhau, nhưng nhìn chung chúng có các bộ phận như sau; + Thiết bị phát lực + Thiết bị công tác: Bộ phận tác động đến thi công + Các cơ cấu: Cơ cấu quay, cơ cấu nâng hạ cần, cơ cấu nâng hạ vật + Hệ thống truyền động. + Hệ thống điều khiển: Lái, phanh ham. +Hệ thống đi chuyển.
+ Khung và bệ máy. + Các thiết bị phụ: Chiếu sang tín hiệu đèn, còi. Tùy theo yêu cầu và chức năng, một máy có thể có đầy đủ các bộ phận hợp thành nêu trên hoặc có thé chi gồm một số bộ phận. Bài 2: Thiết bị động lực - Thiết bị động lực của động máy xây dựng thường là động cơ đốt trong và động cơ điện.
Động cơ đốt trong 2. Khái niệm và phân loại. - Khái niệm: Động cơ đốt trong là loại động cơ nhiệt hoạt động theo nguyên lý biến nhiệt năng thành cơ năng, nhiên liệu cháy trong xi lanh tạo ra áp suất đầy pit tong dịch chuyền, pit tng kéo day thanh truyền để làm quay trục khuỷu. ~ Phân loại: Dựa vào số thì, chia làm 2 loại.
Động cơ 4 thì và động cơ 2 thì. + Động cơ 4 thì: Chu trình làm việc của động cơ được hoàn thành sau 4 hành trình của pit tông ứng với 2 vòng quay trục khuỷu. 10 + Động cơ 2 thì: Chu trình làm việc của động cơ được hoàn thành sau 2 hành trình của pit tông ứng với l vòng quay trục khuỷu. + Dựa vào nhiên liệu chia làm 2 loại: Động cơ xăng và động cơ diesel 2.
Cấu tạo nguyên lí làm việc động cơ diesel. Buồng xi lanh. Dầu bôi tron I. Nguyên lí làm việc.
- Thì hút: Pít tông di chuyên từ điểm chất trên (ĐCT) đến điểm chết dưới ( DCD), xu pap hit mo, xu pap xả đóng, không khí được nạp váo xi lanh sau khi được lọc tại bầu lọc không khí. - Thì nén: Pít tông di chuyên từ điểm chất dưới (ĐCD) đến điểm chết trên (BCT), hai xu páp đóng kín , không khí được nén ép trong xi lanh. Vào cuối thì nén, áo suất trong buồng đốt đạt khoảng 30KG/cm”, nhiệt độ tăng lên dén 600°C. - Thì nỗ: Pít tồng nén không khí gần đến ĐCT, dầu Disel được phun vào buồng đốt với áp suất cao khoảng 150kG/cm” tán thành sương, gặp không khí nóng tự bốc cháy, áp suất cao lên khoảng 70kG/cm”, tạo thì nỗ đầy pít tông đến ĐCD.