THÔNG TIN TỔNG HỢP VỀ GIÁO TRÌNH

  • Tên mô đun: May áo sơ mi nam, nữ
  • Mã mô đun: MĐMTT 15
  • Chuyên ngành: May thời trang
  • Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề / Cao đẳng nghề
  • Cơ quan ban hành: Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ (Ban hành theo Quyết định số 248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 9 năm 2019)
  • Ban biên soạn: Đào Thị Thủy (Chủ biên), GV. Phùng Thị Nụ, Trần Thị Ngọc Huế (Khoa May thời trang)
  • Thời lượng đào tạo: 120 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 100 giờ; Kiểm tra: 5 giờ)

Tổng quan về giáo trình

Mô đun May áo sơ mi nam, nữ (mã số MĐMTT 15) là môn học chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề May thời trang. Về vị trí trong chương trình đào tạo, mô đun được bố trí giảng dạy song song hoặc ngay sau mô đun Thiết kế trang phục 1, thường nằm trong học kỳ I hoặc học kỳ II của năm thứ nhất. Mô đun đóng vai trò trang bị kiến thức và kỹ năng thực hành nền tảng về công nghệ may lắp ráp các cụm chi tiết và sản phẩm hoàn chỉnh, làm cơ sở để người học tiếp thu các mô đun may trang phục phức tạp hơn như quần âu, váy, đầm và veston.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể qua 5 chuẩn đầu ra:

  1. Trình bày chính xác quy cách, tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật của các đường may máy cơ bản.
  2. Lập quy trình công nghệ lắp ráp và vẽ đúng sơ đồ mặt cắt cấu tạo của các bộ phận trên áo sơ mi nam, nữ.
  3. May hoàn chỉnh các bộ phận chủ yếu của áo sơ mi đạt yêu cầu kỹ thuật, bao gồm: nẹp áo, túi áo, cổ áo, thép tay và măng sét.
  4. Lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm áo sơ mi nam và áo sơ mi nữ theo đúng quy trình công nghệ.
  5. Thực hiện nghiêm túc an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và tổ chức nơi làm việc khoa học trong suốt quá trình may.

Cấu trúc giáo trình gồm 8 bài học được thiết kế theo nguyên tắc tích hợp lý thuyết và thực hành, phân bổ 15 giờ lý thuyết, 100 giờ thực hành và 5 giờ kiểm tra. Điểm đặc thù của tài liệu là phương pháp tiếp cận mô-đun hóa: phân rã sản phẩm thành từng cụm chi tiết độc lập (nẹp, túi, cổ, măng sét), chuẩn hóa thông số kỹ thuật đến từng milimét, sau đó tích hợp vào quy trình lắp ráp hoàn thiện sản phẩm.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình gồm 8 bài học với tiến trình sư phạm từ cơ bản đến phức tạp:

  • Bài mở đầu - Giới thiệu mô đun May áo sơ mi nam, nữ (1 giờ): Giới thiệu vị trí, tính chất, mục tiêu môn học, nội dung chương trình và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành.
  • Bài 1 - Các đường may cơ bản (20 giờ: 2,5 giờ lý thuyết, 16,5 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Phân loại và hướng dẫn kỹ thuật thực hiện 5 nhóm đường may máy 1 kim thắt nút:
    • Đường may can: Can rẽ (cách mép 0,5–1 cm), can rẽ đè 2 đường chỉ (diễu đè 0,3–0,8 cm), can kê (giao nhau 1 cm), can giáp (kèm dải vải lót 3 cm, đường may ziczắc bước 2 cm).
    • Đường may lộn: Lộn sổ 1 đường chỉ (cách mép 0,5–0,7 cm), lộn kín 2 đường chỉ (đường thứ nhất 0,3 cm, đường thứ hai 0,6 cm), lộn viền lé (sợi viền lộ 0,2–0,3 cm).
    • Đường may cuốn: Cuốn 1 đường chỉ (cách mép gấp 0,6 cm), cuốn đè 1 đường chỉ (đường 1 cách mép 0,7 cm, đường 2 cách đường 1 là 0,6 cm), cuốn đè 2 đường chỉ.
    • Đường may mí: Mí ngoài (cách mép gấp 0,1–0,15 cm), mí ngầm (cách mép gấp dưới 0,1 cm).
    • Đường may viền: Viền bọc lọt khe (bản viền 0,2–0,5 cm thiên vải), kê mí viền (mí 0,1 cm, mép viền lộ 0,2–0,3 cm).
  • Bài 2 - Công nghệ may các kiểu nẹp áo (8 giờ: 1 giờ lý thuyết, 7 giờ thực hành): Kỹ thuật gia công nẹp thường (nẹp khuyết diễu 0,5 cm, nẹp cúc mí 0,1 cm, mex rộng 3,5 cm), nẹp liền kê mí, nẹp rời (bản mex 3,5 cm, bán thành phẩm 5,5 cm), nẹp xẻ khít 2 sợi viền (bản to 1,5 cm, dài 18–22 cm), nẹp xẻ chìm 2 tấm nẹp (bản to 3 cm, dài 18–22 cm).
  • Bài 3 - Công nghệ may các kiểu túi áo sơ mi (12 giờ: 1,5 giờ lý thuyết, 9,5 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Kỹ thuật may túi ốp ngoài không nắp đáy nhọn (gập miệng túi 3 cm, mí 0,1 cm, chặn miệng 0,5 cm) và túi ốp ngoài có nắp đáy tròn (mí 0,1 cm, diễu nắp 0,4 cm, diễu gáy 0,6 cm).
  • Bài 4 - Công nghệ may các kiểu cổ áo (15 giờ: 1,5 giờ lý thuyết, 12,5 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Kỹ thuật may cổ 2 ve (cặp cổ), cổ đứng chân rời không dựng và cổ đứng chân rời có dựng mex.
  • Bài 5 - Công nghệ may các kiểu thép tay, măng sét (10 giờ: 1 giờ lý thuyết, 8 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Kỹ thuật may thép tay 2 sợi viền, măng sét không dựng và măng sét có dựng mex.
  • Bài 6 - May áo sơ mi nữ (22 giờ: 3,25 giờ lý thuyết, 18,75 giờ thực hành): Bảng thống kê chi tiết bán thành phẩm, quy trình công nghệ may ráp hoàn thiện áo sơ mi nữ, phân tích sai hỏng.
  • Bài 7 - May áo sơ mi nam (31 giờ: 3,75 giờ lý thuyết, 27,25 giờ thực hành): Bảng thống kê chi tiết bán thành phẩm, quy trình công nghệ may ráp hoàn thiện áo sơ mi nam, phân tích sai hỏng.

Logic phát triển nội dung đi từ việc rèn luyện thao tác đường may đơn lẻ trên vải mẫu, tiến đến gia công các cụm chi tiết bán thành phẩm, và kết thúc bằng việc lắp ráp hoàn thiện sản phẩm áo sơ mi nữ, áo sơ mi nam đạt chuẩn kỹ thuật.

Bài 1: Đường may máy cơ bản (Can, Lộn, Cuốn, Mí, Viền)
Bài 2-5: Gia công cụm chi tiết (Nẹp, Túi, Cổ, Thép tay & Măng sét)
Bài 6-7: Lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm (Sơ mi nữ ➔ Sơ mi nam)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống nguyên lý công nghệ may công nghiệp:

  • Cơ chế tạo mũi và liên kết sợi: Nguyên lý hoạt động của mũi may thắt nút trên máy may 1 kim, mật độ mũi chỉ chuẩn hóa (4–5 mũi/cm hoặc 5 mũi/cm tùy công đoạn).
  • Nguyên lý định hình nhiệt và kết dính Mex (Interlining): Cơ chế gia nhiệt, thời gian ép và lực ép đối với dựng dính nhằm tạo độ đứng cho nẹp, cổ, măng sét mà không làm biến dạng canh sợi vải.
  • Nguyên lý canh sợi và cân đối hoa văn: Phương pháp xác định canh sợi dọc, canh sợi thiên (viền bọc), kỹ thuật lấy tâm kẻ và đối xứng sọc kẻ trên thân áo, nẹp, miệng túi.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác máy 1 kim, sử dụng chân vịt mí chuyên dụng, cữ gá dẫn hướng; thao tác bàn là kết hợp dưỡng cứng định hình (dưỡng nẹp 2,5 cm, dưỡng túi); kỹ thuật bấm góc xẻ hình tam giác cân cách đường may 1–2 sợi vải.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc và vẽ sơ đồ mặt cắt cấu tạo các lớp vải; kiểm tra thông số bán thành phẩm so với dưỡng mẫu; chẩn đoán nguyên nhân gây ra các lỗi kỹ thuật (bùng vặn, sụt sổ, trượt canh sợi, lệch tâm kẻ).
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Gia công độc lập từng cụm chi tiết và lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm áo sơ mi nam/nữ đúng thời gian định mức, đảm bảo vệ sinh công nghiệp và an toàn thiết bị.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm

Giáo trình áp dụng phương pháp đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency-Based Training). Giảng dạy lý thuyết kết hợp thị phạm thao tác mẫu được rút gọn (chiếm 12,5% tổng quỹ thời gian), tập trung tối đa cho thời lượng luyện tập thực hành của người học tại xưởng may (chiếm 83,3% tổng quỹ thời gian). Mỗi bài học thực hành được chuẩn hóa thành bảng quy trình thực hiện gồm 4 đến 7 bước công việc rõ ràng, quy định cụ thể: Tên bước, Thiết bị - dụng cụ, Quy cách - yêu cầu kỹ thuật, và Những điểm cần lưu ý.

Bước 1: Kiểm tra bán thành phẩm & Phụ liệu (Mex, Chỉ)
Bước 2: Sang dấu & Định vị vị trí may
Bước 3: Dán Mex & Là gấp định hình bằng dưỡng
Bước 4: May ráp / May mí / May diễu theo thông số
Bước 5: Bấm góc xẻ / May chặn đuôi xẻ (nếu có)
Bước 6: Kiểm tra kích thước & Vệ sinh công nghiệp

Bài tập và phân tích sai hỏng (Case Studies)

Hệ thống câu hỏi và bài tập cuối mỗi bài tập trung vào hai dạng: vẽ sơ đồ mặt cắt đường may và giải thích quy trình công nghệ. Đặc biệt, giáo trình xây dựng bảng phân tích lỗi sai hỏng chi tiết cho từng công đoạn:

Dạng sai hỏng Nguyên nhân kỹ thuật Biện pháp phòng ngừa / Khắc phục
Nẹp áo bùng vặn Là không đúng canh sợi; khi may không kết hợp thao tác bai giãn vị trí đường may. Là phẳng theo đúng canh sợi dọc; thực hiện thao tác bai giãn thân áo vừa phải khi may.
Lệch hoa văn kẻ Khi là không lấy đúng tâm kẻ; thao tác kéo dãn không đều giữa hai lớp vải. Sang dấu và lấy đúng tâm kẻ trước khi là; giữ ổn định hai mép vải khi đưa vào máy.
Góc xẻ nẹp bị sụt sổ, nhăn dúm Bấm góc nẹp sai phương pháp, không lại mũi cuối đường xẻ; kích thước nẹp không khớp thân áo. Bấm góc chéo cách đường may 1–2 sợi vải; lại mũi chắc chắn; kiểm tra kích thước nẹp trùng khớp mẫu.
Đường may mí không đều / sểnh mí Thao tác căn mép không chuẩn; lắp đặt cữ gá dẫn hướng bị lệch. Căn chỉnh cữ gá chuẩn xác; sử dụng chân vịt mí 0,1 cm chuyên dụng; luyện thao tác đẩy vải đều tay.

Đánh giá và hướng dẫn tự học

Đánh giá kết quả học tập được thực hiện thông qua:

  • Đánh giá quá trình: Chấm điểm bài thực hành của từng bài học (kiểm tra định kỳ 1 giờ sau các bài 1, 3, 4, 5).
  • Đánh giá kết thúc mô đun: Kiểm tra thực hành lắp ráp hoàn chỉnh một sản phẩm áo sơ mi trong thời lượng quy định.
  • Tiêu chí đánh giá gồm: Đúng kích thước thông số hình học, độ êm phẳng của bề mặt vải, độ đều của mật độ mũi chỉ (5 mũi/cm), độ chuẩn xác của các đường diễu mí (0,1 cm; 0,5 cm), vệ sinh công nghiệp và thời gian hoàn thành.

Người học tự rèn luyện bằng cách sử dụng các tấm vải mẫu để luyện đường may mí, đường may cuốn, kết hợp rèn luyện kỹ năng sử dụng dưỡng cứng để là tạo nếp trước khi may lên sản phẩm thật.


Điểm nổi bật và tính chuẩn hóa kỹ thuật

Giáo trình thể hiện tính chuẩn hóa cao của chương trình đào tạo nghề theo tiêu chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành năm 2019:

  • Tính quy chuẩn về thông số kỹ thuật: Mọi thông số đường may đều được định lượng chi tiết (đường may can rẽ 0,5–1 cm; đường diễu nẹp 0,5 cm; đường mí 0,1 cm; mật độ chỉ 5 mũi/cm; bản mex nẹp 3,5 cm; xẻ nẹp dài 18–22 cm). Các thông số này phản ánh chính xác tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong các chuyền may công nghiệp.
  • Tích hợp kỹ thuật xử lý đa dạng chủng loại nguyên liệu: Giáo trình đưa ra các chỉ dẫn cụ thể khi thao tác trên vải kẻ (đối kẻ tâm nẹp, miệng túi), vải dày (áp dụng đường may can rẽ đè 2 đường chỉ), hoặc các chi tiết chịu lực cao (canh sợi dọc cho nẹp và cổ).
  • Liên kết thực tiễn sản xuất: Việc sử dụng các dụng cụ phụ trợ như dưỡng là nẹp 2,5 cm, dưỡng túi, chân vịt mí 0,1 cm và mẫu sang dấu định vị mô phỏng trực tiếp phương pháp làm việc tại phòng kỹ thuật may mẫu và chuyền may công nghiệp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên:
    • Học sinh, sinh viên năm thứ nhất hệ Trung cấp hoặc Cao đẳng nghề May thời trang.
    • Điều kiện tiên quyết: Người học cần học song song hoặc đã hoàn thành mô đun Thiết kế trang phục 1, nắm được cấu tạo và nguyên lý vận hành cơ bản của máy may 1 kim công nghiệp, thiết bị là hơi.
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức, làm căn cứ xây dựng giáo án tích hợp, phân bổ định mức giờ giảng thực hành, chuẩn bị vật tư bán thành phẩm và thiết lập barem chấm điểm kỹ thuật.
  • Kỹ thuật viên may mẫu và người tự học: Tài liệu tham khảo hữu ích cho thợ may cá thể, kỹ thuật viên phòng may mẫu tại các doanh nghiệp may mặc cần chuẩn hóa quy trình may áo sơ mi nam, nữ theo tiêu chuẩn công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề May thời trang, đồng thời phù hợp với kỹ thuật viên may mẫu và người học nghề muốn nắm vững kỹ thuật may áo sơ mi công nghiệp.

2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần học trước hoặc học song song mô đun Thiết kế trang phục 1, đồng thời cần có kỹ năng cơ bản về vận hành máy may công nghiệp 1 kim mũi thắt nút, thiết bị là ủi và an toàn điện xưởng may.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với tài liệu may thông thường?

Giáo trình tập trung chuyên sâu vào quy trình công nghệ may công nghiệp với các thông số định lượng chính xác (mật độ mũi chỉ, cự ly đường may tính bằng milimét), cung cấp bảng phân tích lỗi sai hỏng kèm nguyên nhân và biện pháp khắc phục cụ thể cho từng chi tiết.

4. Phương pháp tự học và luyện tập thực hành hiệu quả là gì?

Người học nên tuân thủ trình tự: đọc hiểu bảng thông số kỹ thuật $\rightarrow$ luyện tập may các đường may cơ bản (can, mí, cuốn, lộn) trên vải vụn $\rightarrow$ sử dụng dưỡng là định hình bán thành phẩm $\rightarrow$ may lắp ráp hoàn thiện chi tiết theo từng bước công việc được mô tả trong giáo trình.

5. Giáo trình có danh mục tài liệu tham khảo nào đi kèm?

Giáo trình được xây dựng dựa trên sự tham khảo từ các tài liệu chuyên ngành:

  • TS. Trần Thủy Bình (2005), Giáo trình công nghệ may, NXB Giáo dục.
  • TS. Võ Phước Tấn, KS. Bùi Thị Cẩm Loan, KS. Trần Thị Kim Phượng (2006), Giáo trình công nghệ may, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, NXB Thống kê.
  • Nguyễn Duy Cẩm Vân (2007), Bài học cắt may, NXB Trẻ.
  • Cao Bích Thủy (2005), Giáo trình thiết kế sơ mi, quần âu, chân váy, đầm liền thân, Veston, áo dài (Tập 1), NXB Lao động - Xã hội.
  • Trường CĐ nghề KT-KT VINATEX (2009), Giáo trình công nghệ may.

Kết luận

Giáo trình May áo sơ mi nam, nữ (MĐMTT 15) của Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ là tài liệu đào tạo chuyên môn có cấu trúc chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý thuyết công nghệ may và hướng dẫn thực hành kỹ năng nghề. Lộ trình đào tạo đi từ việc làm chủ các đường may cơ bản, kỹ thuật định hình nhiệt bằng dưỡng, gia công các chi tiết phức tạp (nẹp, túi, cổ, thép tay, măng sét) đến lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm áo sơ mi nữ và áo sơ mi nam. Cùng với hệ thống tài liệu tham khảo từ các trường đại học và hiệp hội dệt may chuyên ngành, giáo trình cung cấp chuẩn mực kỹ thuật cần thiết để người học phát triển năng lực nghề nghiệp trong lĩnh vực may thời trang.