THÔNG TIN TỔNG HỢP VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN MAY QUẦN ÂU NAM, NỮ
Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)
Giáo trình mô đun May quần âu nam, nữ (Mã số: MĐMTT 16) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo nghề May thời trang trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề, được ban hành theo Quyết định số 248B/QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 9 năm 2019 của Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Giáo trình do nhóm tác giả gồm Đào Thị Thủy (Chủ biên), cùng các giảng viên Phùng Thị Nụ và Trần Thị Ngọc Huế biên soạn. Trong chương trình đào tạo, mô đun này được bố trí giảng dạy sau mô đun tiên quyết Thiết kế trang phục 1.
Mục tiêu học tập của mô đun tập trung vào việc trang bị cho người học năng lực:
- Trình bày quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp gia công các cụm chi tiết (túi quần, cửa quần, cạp quần);
- Đọc và vẽ sơ đồ mặt cắt cấu tạo các cụm chi tiết may;
- Xây dựng quy trình, lập sơ đồ lắp ráp và thực hiện may hoàn chỉnh sản phẩm quần âu nam, nữ theo đúng thông số, định mức thời gian;
- Tuân thủ an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và tác phong sản xuất.
Giáo trình có tổng thời lượng 105 giờ (gồm 15 giờ lý thuyết, 82 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra). Cấu trúc tài liệu tiếp cận theo phương pháp tích hợp mô đun kỹ năng, đi từ việc rèn luyện kỹ thuật may từng cụm chi tiết độc lập đến quy trình lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm. Điểm đặc thù của giáo trình là sự hệ thống hóa toàn bộ các bước công việc thông qua bảng thông số kỹ thuật, sơ đồ mặt cắt lớp vải và bảng nhận diện sai hỏng - nguyên nhân - biện pháp xử lý chi tiết.
Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)
CẤU TRÚC MÔ ĐUN MĐMTT 16 (105 GIỜ)
Các chương và chủ đề chính
Giáo trình được chia thành Bài mở đầu và 5 bài học chuyên môn:
- Bài mở đầu (1 giờ Lý thuyết): Khái quát mục tiêu, phương pháp học tập mô đun và giới thiệu 4 tài liệu tham khảo chính.
- Bài 1: Công nghệ may các kiểu túi quần âu (24 giờ: 4 LT, 19 TH, 1 KT): Hướng dẫn quy cách, phương pháp may và mặt cắt cấu tạo của 4 dạng túi:
- Túi cơi chìm: Bản cơi rộng 1cm, miệng túi dài 12cm x rộng 1cm, cách chân cạp 6,5cm, chiết thân sau 10x3cm, lót túi 38x17cm, sợi viền 15x5cm, đáp túi ngang vải 15x6cm. Kỹ thuật bấm ngạnh trê cách đầu đường may 0,7cm và mí gầm chân viền 0,1cm.
- Túi hai viền lật: Bản 2 sợi viền dẹt đều 0,4cm, chặn ngạnh trê vuông góc và mí gầm chân viền dưới vào lót.
- Túi dọc rẽ: Miệng túi trùng đường chắp dọc thân, đầu miệng túi cách cạp 3-4cm, dài miệng 15-17cm, may diễu miệng túi trong 0,5cm, may cặp gáy túi 0,2cm và diễu lót túi 0,3cm.
- Túi dọc chéo: Miệng túi chéo so với đường dọc, có sợi dóng to 1cm, diễu miệng túi 0,5cm, chặn miệng túi cách mép chân cạp 2,5cm.
- Bài 2: Công nghệ may cửa quần (12 giờ: 2 LT, 9 TH, 1 KT): Quy trình kỹ thuật may cửa quần kéo khóa (moi rời) và cửa quần cài cúc:
- Bản moi có kích thước dài 17cm x rộng 3,5cm (bản thành phẩm rộng 3cm).
- Yêu cầu thân quần bên trái che kín bên phải từ 0,5 - 0,7cm; đường may diễu lé mép moi 0,1cm; chặn đầu dưới của moi bằng 3 lần chỉ trùng khít với đường chặn dài 0,7cm.
- Bài 3: Công nghệ may cạp quần (14 giờ: 2 LT, 10 TH, 2 KT): Kỹ thuật may cạp quần có dựng và cạp không dựng:
- Cấu tạo cạp rời gồm 4 lá vải (2 cạp chính dọc vải, 2 cạp lót ngang vải) và 2 lá keo (mex) ép nhiệt mặt trái cạp chính.
- Quy cách đường may: Chắp sống cạp cách mép keo 0,2cm (độ rộng đường may 0,8cm); diễu lé cạnh trên cạp trong 0,15cm; tra cạp vào thân rộng 0,8cm (cách mép keo 0,1cm); mí lọt khe chân cạp 0,1cm.
- Bài 4: May quần âu nữ (24 giờ: 3 LT, 21 TH): Đặc điểm sản phẩm thân trước không ly, túi dọc chéo; thân sau có đề cúp cắt rời, túi cơi chìm; cạp rời 4 chi tiết có quai nhê đầu cạp vuông; gấu may gập 3,5cm (bản may 3cm). Bảng thống kê gồm 16 chi tiết bán thành phẩm, quy trình lắp ráp 9 bước từ kiểm tra bán thành phẩm, may chiết/đề cúp, may túi, may khóa cửa quần, may giàng quần, may gác quần, tra cạp, may gấu đến ủi hoàn thiện.
- Bài 5: May quần âu nam (30 giờ: 4 LT, 23 TH, 3 KT): Hướng dẫn kỹ thuật may quần âu nam hoàn chỉnh, thống kê chi tiết, quy trình ráp các đường dọc, giàng, đũng, tra cạp có tăng giảm và xử lý sai hỏng.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Nguyên lý mặt cắt cấu tạo (Cross-section analysis): Thiết lập sơ đồ thứ tự các lớp vải (thân, lót, cơi, đáp, mex) và vị trí tương quan của từng đường may (đường chắp, đường diễu, đường mí ngầm, đường chặn gáy).
- Quy chuẩn thông số đường may công nghiệp:
- Mật độ mũi may tiêu chuẩn: 4 mũi chỉ/cm;
- Đường may mí: 0,1cm;
- Đường may diễu: 0,5 - 0,6cm;
- Đường may chắp (dọc, giàng, đũng): 1cm;
- Đường may cặp mép lót: 0,2 - 0,3cm.
- Nguyên lý định hình nhiệt ẩm (Ủi/Là): Kỹ thuật là rẽ đường may chết nếp, là lật chiết về phía sườn/gác quần, là thu đầu chiết để triệt tiêu độ bùng, là ép mex keo đạt độ kết dính.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng công nghệ may: Thao tác thành thạo máy may 1 kim, máy vắt sổ (1 kim 3 chỉ - 1K3C), sử dụng bàn là hơi/nhiệt để định hình chi tiết.
- Kỹ năng kiểm tra và sang dấu: Đọc mẫu dưỡng, lấy dấu vị trí chiết, miệng túi, đường tra khóa bằng phấn/bút chì chuyên dụng đảm bảo tính đối xứng giữa hai thân.
- Kỹ năng xử lý lỗi kỹ thuật: Nhận diện và sửa chữa các lỗi sai lệch kích thước, sổ toét ngạnh trê, vặn mép cạp, dợn sóng khóa cửa quần và lệch đường ngã tư đũng.
Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)
Giáo trình quy định phương pháp tổ chức dạy học kết hợp giữa hướng dẫn lý thuyết chuyên môn và rèn luyện kỹ năng thực hành trực tiếp tại xưởng may:
TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC MÔ ĐUN
- Giảng dạy trên lớp: Giảng viên trình bày yêu cầu kỹ thuật, giải thích sơ đồ mặt cắt, sau đó thực hiện thao tác mẫu từng bước công việc (ví dụ: thao tác bấm ngạnh trê miệng túi cách mũi may 1-2 sợi vải, thao tác kéo căng khóa khi tra moi rời). Sinh viên quan sát trực tiếp, làm thử dưới sự giám sát và nhận xét đánh giá ban đầu.
- Học tập nhóm và thảo luận: Người học chia nhóm để trao đổi về quy trình lắp ráp tối ưu, thảo luận các hiện tượng sai hỏng phát sinh trong quá trình may và thống nhất biện pháp phòng tránh.
- Đánh giá và kiểm tra: Khối lượng đánh giá định kỳ được phân bổ 8 giờ kiểm tra chuyên biệt (Bài 1: 1 giờ, Bài 2: 1 giờ, Bài 3: 2 giờ, Bài 5: 3 giờ, cùng kiểm tra đánh giá quá trình ở Bài 4). Tiêu chí đánh giá căn cứ vào:
- Độ chính xác vị trí và kích thước theo thông số quy định;
- Độ êm phẳng, không vặn, không bai dãn của mép vải và đường diễu;
- Mật độ mũi chỉ (4 mũi/cm) và kỹ thuật lại mũi (3 lần chỉ trùng khít ở đầu/cuối đường may);
- Đảm bảo định mức thời gian thao tác và vệ sinh công nghiệp (cắt sạch chỉ thừa, không dính bẩn).
- Hướng dẫn tự học: Sinh viên nghiên cứu tài liệu tham khảo, tự luyện vẽ lại sơ đồ mặt cắt các cụm chi tiết và rèn luyện kỹ năng lắp ráp sản phẩm với các bảng thông số kích thước khác nhau.
Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)
Giáo trình May quần âu nam, nữ (2019) tích hợp hệ thống dữ liệu kỹ thuật mang tính thực tế và chuẩn hóa cao trong đào tạo nghề:
- Bản vẽ mặt cắt cấu tạo đa lớp chi tiết: Mỗi bài học cụm chi tiết đều cung cấp bản vẽ mặt cắt tổng hợp kèm số thứ tự đường may (từ đường 1 đến đường 7 ở Bài 1, Bài 2, Bài 3). Điều này giúp người học hiểu rõ bản chất liên kết giữa các lớp vải (lá cơi, đáp túi, lót túi, mex keo và thân chính) thay vì chỉ quan sát hình thức bề mặt.
- Bảng thông số bán thành phẩm và định mức chi tiết: Tài liệu cung cấp bảng kích thước cụ thể cho từng phụ liệu cắt rời (ví dụ: dây patăng 50x4cm may thành phẩm 7x0,8cm; lót túi 38x17cm; sợi viền 15x5cm; bản moi 17x3,5cm), hạn chế sự ước lượng cảm tính trong quá trình chuẩn bị bán thành phẩm.
- Bảng phân tích sai hỏng - nguyên nhân - giải pháp chuẩn hóa: Kết thúc mỗi bài học đều có bảng tổng hợp các dạng lỗi thường gặp trong sản xuất công nghiệp, đi kèm nguyên nhân trực tiếp và biện pháp phòng ngừa chuẩn xác:
| Dạng sai hỏng thực tế |
Nguyên nhân kỹ thuật |
Biện pháp xử lý / phòng ngừa |
| Miệng túi bị sổ toét |
Bấm góc ngạnh trê đứt qua đường may |
Bấm cách mũi may định hình từ 1 - 2 sợi vải |
| Góc miệng túi không vuông |
Khoảng cách đường may sợi viền và đáp không đều |
May hai đường định hình song song tuyệt đối |
| Cửa quần bị dợn sóng |
Không kéo căng dây khóa khi tra vào thân |
Kéo căng khóa khi tra, giữ êm mép thân quần |
| Thân quần bị vặn/dẹo khi diễu moi |
Không vuốt phẳng thân quần về phía chân vịt |
Dùng dưỡng dập thành phẩm, vuốt êm thân trước khi diễu |
| Cạp trong bị vặn |
Không kéo căng lá cạp trong khi diễu |
Hơi kéo nhẹ lá cạp trong trong quá trình diễu sống cạp |
| Miệng túi dọc chéo bị hở/bai |
Vải bị kéo giãn trong quá trình diễu miệng |
May kèm sợi dóng 1cm, để êm mép vải khi diễu |
Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)
- Học sinh, sinh viên: Áp dụng cho người học trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề chuyên ngành May thời trang hoặc Công nghệ may. Sinh viên cần hoàn thành mô đun Thiết kế trang phục 1 (MĐMTT 15) để nắm vững cấu trúc hình học của các chi tiết rập phẳng trước khi tiếp cận kỹ thuật may lắp ráp.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức, làm căn cứ xây dựng kế hoạch bài giảng tích hợp (lý thuyết - thực hành), thiết kế bảng tiêu chí chấm điểm kỹ năng và đề thi tay nghề.
- Kỹ thuật viên may mẫu và người tự học: Phục vụ làm tài liệu tra cứu quy chuẩn kỹ thuật cho thợ may, kỹ thuật viên chuyền may công nghiệp cần chuẩn hóa các thông số đường may mí, diễu, tra cạp, tra khóa và phương pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm quần âu.
Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)
1. Giáo trình này dành cho đối tượng nào?
Tài liệu được biên soạn phục vụ đào tạo người học trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề May thời trang tại các trường đào tạo nghề, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên may mẫu trang phục âu.
2. Cần hoàn thành kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?
Người học cần hoàn thành mô đun tiên quyết Thiết kế trang phục 1, đồng thời nắm vững kỹ năng vận hành cơ bản các thiết bị may công nghiệp (máy may 1 kim bằng, máy vắt sổ 1K3C, bàn là hơi/nhiệt).
3. Cấu trúc giáo trình có điểm gì khác biệt so với tài liệu lý thuyết may thông thường?
Giáo trình tích hợp trực tiếp bảng thông số chi tiết của từng bán thành phẩm phụ, sơ đồ mặt cắt thứ tự các lớp may, bảng quy trình thao tác theo từng bước và bảng phân tích sai hỏng - nguyên nhân - biện pháp khắc phục cho từng cụm chi tiết.
4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả?
Người học cần đọc kỹ quy cách kỹ thuật, tập vẽ lại sơ đồ mặt cắt nhiều lớp của chi tiết may, sau đó thực hành chuẩn hóa từng thao tác cốt lõi (may đường mí 0,1cm, diễu 0,5cm, bấm ngạnh trê cách 1-2 sợi vải, lại mũi 3 lần chỉ trùng khít) trước khi tiến hành ráp hoàn thiện toàn bộ sản phẩm.
5. Có những tài liệu tham khảo nào được trích dẫn trong giáo trình?
Giáo trình công bố 4 tài liệu tham khảo chính thức:
- Giáo trình công nghệ may - Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX (2009);
- TS. Trần Thủy Bình - Giáo trình công nghệ may, Nhà xuất bản Giáo dục (2005);
- TS. Từ Phước Tấn, KS. Bùi Thị Cẩm Loan, KS. Trần Thị Kim Phượng - Giáo trình công nghệ may, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Thống kê (2006);
- Nguyễn Duy Cẩm Vân - Bài học cắt may, Nhà xuất bản Trẻ (2007).
Kết luận (150 từ)
Giáo trình mô đun May quần âu nam, nữ (Mã số: MĐMTT 16) cung cấp hệ thống kiến thức kỹ thuật và kỹ năng thực hành hoàn chỉnh về công nghệ may các cụm chi tiết (túi cơi chìm, túi hai viền lật, túi dọc rẽ, túi dọc chéo, cửa quần kéo khóa, cạp có dựng) và quy trình lắp ráp sản phẩm quần âu nam, nữ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
Nội dung mô đun đóng vai trò là khối kiến thức chuyên môn cốt lõi, tạo tiền đề để người học tiếp tục tiếp cận các mô đun may trang phục chuyên sâu tiếp theo trong chương trình đào tạo nghề May thời trang (như may áo sơ mi, áo jacket và comple - âu phục cao cấp). Việc kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng danh mục 4 tài liệu tham khảo chuyên ngành được nêu tại bài mở đầu sẽ hỗ trợ người học hoàn thiện toàn diện năng lực thực hành nghề may.