Tổng quan về giáo trình

Giáo trình May quần âu nam, nữ (Mã số mô đun: MĐMTT 16) là tài liệu học tập chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo nghề May thời trang ở trình độ Cao đẳng, do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ ban hành năm 2021. Tài liệu do Đào Thị Thủy làm chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của các giảng viên Phùng Thị Nụ và Trần Thị Ngọc Huế.

Trong khung chương trình đào tạo, mô đun MĐMTT 16 được bố trí giảng dạy sau mô đun Thiết kế trang phục 1. Mô đun có tổng thời lượng 105 giờ, bao gồm 15 giờ lý thuyết, 82 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra đánh giá.

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định người học sau khi hoàn thành mô đun phải:

  • Trình bày được quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may các bộ phận: túi quần, cửa quần, cạp quần âu nam và nữ.
  • Xây dựng được quy trình lắp ráp và vẽ sơ đồ mặt cắt của các bộ phận, cụm chi tiết trên quần âu.
  • May hoàn chỉnh sản phẩm quần âu nam và quần âu nữ đúng quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức thời gian quy định.
  • Thực hiện đúng quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và tổ chức nơi làm việc khoa học.

Về cấu trúc, giáo trình được thiết kế theo cấu trúc mô đun tích hợp lý thuyết chuyên môn với thực hành kỹ năng. Nội dung phân bổ tuần tự từ việc hướng dẫn công nghệ may từng cụm chi tiết độc lập (túi, cửa quần, cạp quần) đến quy trình tổ chức may ráp hoàn thiện sản phẩm quần âu nữ và quần âu nam. Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp giữa bảng chỉ dẫn quy trình từng bước, sơ đồ mặt cắt cấu tạo các lớp vải và bảng thống kê phân tích các dạng sai hỏng kỹ thuật.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình gồm Bài mở đầu và 5 bài học chuyên đề kỹ thuật:

  • Bài mở đầu: Giới thiệu mô đun May quần âu nam, nữ (1 giờ lý thuyết): Khái quát trọng tâm mô đun, phương pháp học tập lý thuyết, thực hành, thảo luận nhóm và giới thiệu danh mục tài liệu học tập, tham khảo.
  • Bài 1: Công nghệ may các kiểu túi quần âu (Mã bài MĐMTT 16-01, thời lượng 24 giờ gồm 4 giờ lý thuyết, 19 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Cung cấp cấu tạo chi tiết, thông số hình vẽ, quy cách kỹ thuật, sơ đồ mặt cắt và quy trình may cho 4 dạng túi cơ bản: túi cơi chìm, túi hai viền lật (thông số miệng túi 12 x 1 cm, cách chân cạp 6,5 cm), túi dọc rẽ (chiều dài miệng túi 15–17 cm, cách chân cạp 3–4 cm) và túi dọc chéo (sử dụng sợi dóng 1 cm, đường diễu 0,5 cm).
  • Bài 2: Công nghệ may cửa quần (Mã bài MĐMTT 16-02, thời lượng 12 giờ gồm 2 giờ lý thuyết, 9 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Hướng dẫn kỹ thuật may 2 kiểu cửa quần: may khóa cửa quần kiểu moi rời (thông số dài moi 17 cm, rộng bản moi 3 cm, thân bên trái che kín bên phải 0,5–0,7 cm) và may cửa quần cài cúc.
  • Bài 3: Công nghệ may cạp quần (Mã bài MĐMTT 16-03, thời lượng 14 giờ gồm 2 giờ lý thuyết, 10 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra): Hướng dẫn công nghệ may cạp quần có dựng ép mex gồm 4 lá cạp và 2 lá keo mex. Quy cách đường may chắp cạp 0,8 cm, diễu lé cạnh trên lá cạp trong 0,15 cm, cạp lót loe ra so với cạp chính 0,15 cm, tra mí chân cạp 0,1 cm.
  • Bài 4: May quần âu nữ (Mã bài MĐMTT 16-04, thời lượng 24 giờ gồm 3 giờ lý thuyết, 21 giờ thực hành): Hướng dẫn cấu trúc quần âu nữ thân trước không ly, túi dọc chéo; cửa quần kéo khóa moi rời; thân sau có đề cúp cắt rời kết hợp túi cơi chìm; cạp rời 4 chi tiết có quai nhê; gấu gấp 3,5 cm may 3 cm. Trình bày chi tiết bảng thống kê bán thành phẩm, quy trình lắp ráp 9 bước và các dạng sai hỏng.
  • Bài 5: May quần âu nam (Thời lượng 30 giờ gồm 4 giờ lý thuyết, 23 giờ thực hành, 3 giờ kiểm tra): Hướng dẫn đặc điểm hình dáng, yêu cầu kỹ thuật, thống kê chi tiết bán thành phẩm, quy trình may ráp hoàn thiện và biện pháp khắc phục sai hỏng của quần âu nam.

Progression logic của giáo trình đi từ cơ sở kỹ thuật của từng chi tiết bộ phận (túi $\rightarrow$ cửa quần $\rightarrow$ cạp) đến lắp ráp tổng thể sản phẩm hoàn chỉnh (quần nữ $\rightarrow$ quần nam).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cấu tạo bán thành phẩm: Phân tích thông số hình học, số lượng và chiều canh sợi của từng chi tiết cấu thành (thân trước, thân sau, lót túi $38 \times 17\text{ cm}$, sợi viền $15 \times 5\text{ cm}$, đáp túi $15 \times 6\text{ cm}$, đáp moi, đáp khóa, lá mex cạp, dây pătăng $50 \times 4\text{ cm}$).
  • Nguyên lý mặt cắt kết cấu may: Xây dựng bản vẽ mặt cắt tổng hợp thể hiện quan hệ tiếp giáp giữa các lớp vải, hướng lật đường may và vị trí tương đối của các đường may cấu tạo (đường may chắp, đường mí gầm $0,1\text{ cm}$, đường diễu miệng túi $0,5\text{ cm}$, đường mí lọt khe, đường chặn ngạnh trê).
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật may: Quy chuẩn về mật độ mũi chỉ (4 mũi chỉ/cm), khoảng cách đường may (đường mí $0,1\text{ cm}$, diễu $0,6\text{ cm}$, chắp $1\text{ cm}$), độ che kín của thân quần trái qua thân phải ($0,5–0,7\text{ cm}$), và nguyên tắc lại mũi 3 lần chỉ trùng khít tại các điểm chịu lực.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Vận hành máy may 1 kim, máy 2 kim, máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ (1K3C); thao tác bàn là định hình nếp gấp chiết, là rẽ đường chắp dọc giàng, là ép mex kết dính; kỹ thuật bấm góc miệng túi (bấm ngạnh trê/lưỡi gà cách mũi may 1–2 sợi vải).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích sơ đồ lắp ráp, đối chiếu bán thành phẩm với bảng thống kê chi tiết, kiểm tra tính đối xứng của các bộ phận thân trước/thân sau, xác định nguyên nhân kỹ thuật khi phát sinh lỗi hỏng.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Lắp ráp hoàn chỉnh quần âu nam và nữ đúng thông số kỹ thuật, đạt độ êm phẳng, không vặn cạp, không bửa khóa, kiểm soát định mức thời gian sản xuất và thực hiện vệ sinh công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích hợp trong đào tạo nghề, kết hợp chặt chẽ giữa hướng dẫn lý thuyết và luyện tập kỹ năng thực hành tại xưởng:

  • Phương pháp giảng dạy của giáo viên:

    • Giảng dạy lý thuyết: Trình bày yêu cầu kỹ thuật, giải thích quy cách đường may, phân tích sơ đồ mặt cắt và cấu trúc cụm chi tiết.
    • Thị phạm thao tác mẫu: Trình diễn mẫu các bước gia công phức tạp (sang dấu vị trí túi, bấm ngạnh trê, tra khóa kéo, tra cạp, may chặn miệng túi) để người học quan sát trình tự và thao tác chuẩn xác.
    • Quan sát và đánh giá: Hướng dẫn sinh viên làm thử, uốn nắn thao tác sai, nhận xét và đánh giá trực tiếp trên bán thành phẩm trong quá trình luyện tập.
  • Phương pháp học tập của sinh viên:

    • Học tập trên lớp: Quan sát thao tác mẫu của giáo viên, làm thử, tiến hành vẽ mặt cắt chi tiết và thực hành may hoàn chỉnh các cụm chi tiết theo đúng định mức thời gian.
    • Học tập theo nhóm: Thảo luận về việc lựa chọn đường may, trao đổi quy trình may đạt hiệu quả kỹ thuật và phân tích các trường hợp sai hỏng thực tế phát sinh tại xưởng.
    • Tự học và nghiên cứu: Tự rèn luyện kỹ năng vẽ mặt cắt chi tiết, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, luyện tập may hoàn thiện sản phẩm với các bảng thông số kích thước mở rộng.
  • Quy trình bài tập và phương pháp đánh giá:

    • Hệ thống bài tập: Phân chia theo module từ bài tập may cụm chi tiết (Bài 1, 2, 3) đến bài tập lắp ráp hoàn thiện sản phẩm (Bài 4, 5).
    • Phương pháp đánh giá: Thực hiện kiểm tra định kỳ 8 giờ theo từng bài học. Đánh giá kết quả dựa trên bảng kiểm tra kích thước thông số, độ êm phẳng của bề mặt vải, độ chính xác của đường may ($0,1\text{ cm}$, $0,5\text{ cm}$, $1\text{ cm}$), độ bền chắc (lại mũi chỉ) và việc chấp hành quy tắc an toàn xưởng may.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Quy trình hóa chi tiết bằng bảng hướng dẫn công nghệ: Mỗi bài học đều thiết lập bảng phân tích các bước công việc gồm 4 cột dữ liệu: STT bước công việc, Thiết bị – dụng cụ sử dụng, Quy cách – yêu cầu kỹ thuật, và Những điểm cần lưu ý (ví dụ: yêu cầu lót túi trước hụt hơn lót túi sau 1 cm khi may lộn túi, hay kỹ thuật hơi bai thân quần khi may sợi viền).
  • Hệ thống hóa nguyên nhân sai hỏng và biện pháp khắc phục: Giáo trình tích hợp bảng phân loại sai hỏng chi tiết sau mỗi bài thực hành, chỉ rõ hiện tượng, nguyên nhân và cách xử lý cụ thể cho từng lỗi như:
    • Miệng túi sổ toét: Do bấm quá đường may; khắc phục bằng cách bấm đúng cách 1–2 sợi vải.
    • Khóa bị nhe (bửa khóa), dợn sóng: Do không kéo căng khóa hoặc không để êm thân quần khi diễu; khắc phục bằng cách vuốt phẳng thân vải ngược về phía chân vịt.
    • Vặn cạp trong: Do không kéo nhẹ lá cạp trong khi diễu; khắc phục bằng việc giữ độ căng hợp lý cho lá cạp trong.
    • Gấu bị vặn: Do không kéo phần gấu bên trong khi may gấp gấu.
  • Trực quan hóa kết cấu qua sơ đồ mặt cắt: Tất cả các kiểu túi (cơi chìm, viền lật, dọc rẽ, dọc chéo), cửa quần và cạp quần đều có bản vẽ mặt cắt tổng hợp kèm số hiệu đánh dấu từng đường may, giúp người học chuyển đổi từ bản vẽ kỹ thuật 2D sang thao tác may thực tế.
  • Hệ thống tài liệu tham khảo đồng bộ: Giáo trình kế thừa và đối chiếu các tiêu chuẩn công nghệ từ các tài liệu tham khảo chính thống trong ngành dệt may:
    • Giáo trình công nghệ may – Trường CĐ nghề KT-KT VINATEX (2009).
    • Giáo trình công nghệ may – TS. Trần Thủy Bình, NXB Giáo dục (2005).
    • Giáo trình công nghệ may – TS. Từ Phước Tấn, KS. Bùi Thị Cẩm Loan, KS. Trần Thị Kim Phượng, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, NXB Thống kê (2006).
    • Bài học cắt may – Nguyễn Duy Cẩm Vân, NXB Trẻ (2007).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên:
    • Tài liệu giảng dạy chính khóa cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề ngành May thời trang theo chương trình đào tạo chuẩn.
    • Học sinh hệ Trung cấp nghề may thời trang sử dụng để học tập các nội dung chuyên môn nghề tương ứng.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites):
    • Người học phải hoàn thành mô đun Thiết kế trang phục 1.
    • Nắm vững kiến thức cơ bản về vật liệu may, nguyên lý hoạt động của máy may 1 kim, máy 2 kim, máy vắt sổ và kỹ thuật là ép cơ bản.
  • Giảng viên chuyên ngành:
    • Sử dụng làm căn cứ biên soạn giáo án tích hợp lý thuyết – thực hành.
    • Sử dụng làm tiêu chuẩn để chuẩn bị bán thành phẩm mẫu, thiết bị, dưỡng gá và xây dựng tiêu chí chấm điểm kiểm tra kỹ năng nghề.
  • Người tự học và cán bộ kỹ thuật xưởng:
    • Thợ may, kỹ thuật viên may mẫu tại các cơ sở may mặc sử dụng làm tài liệu tra cứu quy cách kỹ thuật, sơ đồ mặt cắt và phương pháp xử lý sai hỏng trong sản xuất quần âu.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề chuyên ngành May thời trang; đồng thời phục vụ giảng viên chuyên ngành và kỹ thuật viên may mẫu cần tài liệu quy chuẩn kỹ thuật.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần hoàn thành mô đun Thiết kế trang phục 1, có hiểu biết về cấu trúc chi tiết quần áo và thành thạo kỹ năng vận hành các thiết bị may công nghiệp cơ bản (máy 1 kim, máy vắt sổ, bàn là).

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu cắt may thông thường là gì?

Giáo trình tập trung vào công nghệ may lắp ráp công nghiệp chuẩn hóa, cung cấp thông số kỹ thuật chi tiết của từng đường may ($0,1\text{ cm}$; $0,15\text{ cm}$; $0,8\text{ cm}$; $1\text{ cm}$), tích hợp sơ đồ mặt cắt cấu tạo nhiều lớp và bảng xử lý nguyên nhân sai hỏng cho từng công đoạn.

4. Làm sao để tự học mô đun này đạt hiệu quả?

Người học cần đối chiếu bảng phân tích bước may với sơ đồ mặt cắt, luyện tập may từng cụm chi tiết độc lập (túi, cửa quần, cạp) trước khi tiến hành may ráp toàn bộ thân quần, kết hợp sử dụng bảng sai hỏng để tự kiểm tra chất lượng sản phẩm.

5. Giáo trình có những tài liệu tham khảo bổ trợ nào?

Tài liệu được xây dựng dựa trên sự tham chiếu từ Giáo trình công nghệ may của Trường CĐ nghề KT-KT VINATEX (2009), Giáo trình công nghệ may của TS. Trần Thủy Bình (NXB Giáo dục, 2005), giáo trình của nhóm tác giả TS. Từ Phước Tấn (NXB Thống kê, 2006) và tài liệu của Nguyễn Duy Cẩm Vân (NXB Trẻ, 2007).


Kết luận

Giáo trình mô đun May quần âu nam, nữ (MĐMTT 16) cung cấp hệ thống kiến thức công nghệ và kỹ năng thực hành may quần âu từ cấp độ cụm chi tiết đến lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm theo tiêu chuẩn đào tạo Cao đẳng nghề May thời trang.

Lộ trình học tập đề xuất được phân chia rõ ràng: tiếp thu nguyên tắc an toàn và tổng quan tại Bài mở đầu $\rightarrow$ rèn luyện kỹ năng may cụm chi tiết (Bài 1: May các kiểu túi; Bài 2: May cửa quần; Bài 3: May cạp quần) $\rightarrow$ thực hiện quy trình lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh (Bài 4: Quần âu nữ; Bài 5: Quần âu nam) kết hợp kiểm tra định kỳ 8 giờ.

Người học có thể tham khảo thêm các tài liệu bổ trợ chuyên ngành của TS. Trần Thủy Bình (NXB Giáo dục), TS. Từ Phước Tấn (NXB Thống kê) và tài liệu đào tạo của Trường CĐ nghề KT-KT VINATEX để mở rộng kiến thức công nghệ may công nghiệp.