TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ: GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN MAY QUẦN ÂU NAM, NỮ (MÃ SỐ: MĐMTT 16)


1. Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun: May quần âu nam, nữ (Mã số: MĐMTT 16) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề được biên soạn theo chương trình khung ngành May thời trang ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề, do Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ (trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) ban hành năm 2021. Ban biên soạn giáo trình gồm Chủ biên Đào Thị Thủy cùng hai giảng viên biên soạn là Phùng Thị Nụ và Trần Thị Ngọc Huế.

Trong tiến trình đào tạo của ngành May thời trang, mô đun này được xếp ở vị trí chuyên môn bắt buộc, học sau khi người học đã hoàn thành mô đun tiên quyết là Thiết kế trang phục 1. Về mặt sư phạm, đây là mô đun tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chuyên môn và thực hành thao tác công nghệ, giữ vai trò bản lề giúp người học chuyển tiếp từ kỹ năng thiết kế mẫu rập sang kỹ thuật gia công lắp ráp hoàn thiện sản phẩm trang phục hoàn chỉnh.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       Chương trình đào tạo May thời trang                     |
|                                                                               |
|   [Tiên quyết]                      [Mô đun MĐMTT 16]          [Chuyên sâu]   |
|   Thiết kế trang phục 1  ------->   May quần âu nam, nữ   ---> Các mô đun may |
|                                     (105 giờ / 5 bài)          tiếp theo      |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu đào tạo của giáo trình tập trung vào năm chuẩn đầu ra (learning outcomes) cốt lõi:

  1. Trình bày chính xác quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp gia công các cụm chi tiết: túi quần, cửa quần, cạp quần âu nam và nữ.
  2. Xây dựng sơ đồ quy trình lắp ráp và vẽ đúng bản vẽ mặt cắt cấu tạo của từng cụm chi tiết cũng như toàn bộ sản phẩm.
  3. Cắt may và lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm quần âu nam, nữ bảo đảm đúng quy cách kích thước, tiêu chuẩn kỹ thuật mỹ thuật và định mức thời gian quy định.
  4. Tuân thủ an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và tổ chức vị trí làm việc khoa học trong xưởng may.
  5. Hình thành tác phong công nghiệp, tính cẩn thận, độ chính xác cao và ý thức tiết kiệm nguyên phụ liệu.

Chương trình có tổng thời lượng 105 giờ, phân bổ cụ thể: 15 giờ lý thuyết (14,3%), 82 giờ thực hành rèn luyện kỹ năng (78,1%) và 7 giờ kiểm tra đánh giá (6,6%). Cấu trúc giáo trình đi từ cấu tạo các cụm chi tiết độc lập đến quy trình lắp ráp đồng bộ thành phẩm. Điểm đặc thù trong cách tiếp cận của giáo trình là việc chuẩn hóa các bước công việc bằng bảng phân tích công nghệ (Job breakdown sheet) gắn liền với hệ thống bản vẽ mặt cắt hình học của từng lớp vải và bảng thống kê nguyên nhân - biện pháp xử lý sai hỏng.


2. Nội dung kiến thức cốt lõi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      Cấu trúc 5 Bài học cốt lõi (105 giờ)                     |
|                                                                               |
|   Bài mở đầu: Khái quát & phương pháp học tập mô đun (1h)                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+

2.1. Các chương và chủ đề chính

Nội dung chuyên môn được tổ chức xuyên suốt qua 5 bài học kỹ thuật, sắp xếp theo logic tích lũy kỹ năng từ chi tiết đến tổng thể:

  • Bài mở đầu: Giới thiệu mô đun May quần âu nam, nữ (1 giờ Lý thuyết): Thiết lập khung phương pháp học tập, an toàn xưởng may và giới thiệu danh mục tài liệu tham khảo quy chuẩn.
  • Bài 1: Công nghệ may các kiểu túi quần (Mã bài: MĐMTT 16-01; Thời lượng: 24 giờ): Cung cấp cấu tạo chi tiết, thông số và quy trình công nghệ của 4 kiểu túi căn bản:
    • Túi cơi chìm: Cấu tạo gồm 01 thân sau, 01 lót túi ($38 \times 17\text{ cm}$), 01 cơi túi, 01 đáp túi ($15 \times 6\text{ cm}$), sợi viền ($15 \times 5\text{ cm}$), chiết ($10 \times 3\text{ cm}$). Miệng túi cách chân cạp $6{,}5\text{ cm}$, thông số dài miệng $\times$ rộng miệng túi là $12 \times 1\text{ cm}$. Ứng dụng cho túi hậu quần nam hoặc túi trong áo jacket.
    • Túi hai viền lật: Gồm 01 thân, 01 lót túi, 02 cơi túi (sợi viền), 01 đáp túi; yêu cầu kỹ thuật tạo 2 sợi viền dẹt to đều $0{,}4\text{ cm}$, miệng túi kín khít, góc túi vuông.
    • Túi dọc rẽ: Vị trí dọc sườn quần, gồm thân trước, thân sau, lót túi ($38 \times 17\text{ cm}$), đáp trước và đáp sau ($18 \times 6\text{ cm}$). Miệng túi cách chân cạp $3 \div 4\text{ cm}$, chiều dài miệng $15 \div 17\text{ cm}$, đường diễu miệng $0{,}5\text{ cm}$, may cặp gáy túi $0{,}2\text{ cm}$.
    • Túi dọc chéo: Miệng túi nghiêng so với đường dọc thân trước, diễu miệng $0{,}5\text{ cm}$, chặn trên cách chân cạp $2{,}5\text{ cm}$, bấm góc miệng túi cách đường chắp dọc $1 \div 2$ sợi vải.
  • Bài 2: Công nghệ may cửa quần (Mã bài: MĐMTT 16-02; Thời lượng: 12 giờ):
    • Cửa quần kéo khóa kiểu moi rời: Cấu tạo 02 thân trước, 02 đáp moi, 01 đáp khóa; chiều dài moi $17\text{ cm}$, rộng bản moi $3\text{ cm}$. Yêu cầu kỹ thuật thân trái che kín thân phải $0{,}5 \div 0{,}7\text{ cm}$, diễu lé mép moi $0{,}1\text{ cm}$, chặn đáy moi 3 lần chỉ trùng khít với độ dài chặn $0{,}7\text{ cm}$.
    • Cửa quần cài cúc: Cấu tạo 02 thân trước, 02 đáp moi, 01 đáp khuyết, quy cách tương tự dạng khóa kéo nhưng thay thế bằng kết cấu nẹp khuyết và đính cúc.
  • Bài 3: Công nghệ may cạp quần (Mã bài: MĐMTT 16-03; Thời lượng: 14 giờ): Trọng tâm là cạp quần có dựng, gồm 01 thân quần, 02 lá cạp chính (cắt dọc vải), 02 lá cạp lót (cắt ngang vải) và 02 lá mex (keo dựng). Quy cách đường chắp cạp $0{,}8\text{ cm}$, may cách mép keo mex $0{,}2\text{ cm}$, diễu lé cạnh trên cạp lót $0{,}15\text{ cm}$, đường may tra cạp vào thân $0{,}8\text{ cm}$ (cách mép keo $0{,}1\text{ cm}$) tạo đường mí lọt khe không lộ chỉ.
  • Bài 4: May quần âu nữ (Mã bài: MĐMTT 16-04; Thời lượng: 24 giờ): Tổng hợp cấu trúc quần âu nữ: thân trước không ly, túi dọc chéo; thân sau có đề cúp cắt rời, túi cơi chìm nằm trên đường đề cúp; cạp rời 4 chi tiết có quai nhê đầu cạp vuông; gấu gấp $3{,}5\text{ cm}$ may $3\text{ cm}$. Quy định mật độ chỉ 4 mũi/cm, đường may mí $0{,}1\text{ cm}$, diễu $0{,}6\text{ cm}$, may chắp $1\text{ cm}$. Bảng thống kê chi tiết gồm 10 loại bán thành phẩm.
  • Bài 5: May quần âu nam (Mã bài: MĐMTT 16-05; Thời lượng: 30 giờ): Cấu trúc sản phẩm quần âu nam hoàn chỉnh với độ phức tạp cao hơn về kỹ thuật ép form, tạo túi hai viền lật hoặc túi cơi hậu, tra cạp có patăng định hình vòng bụng và may giàng đũng bảo đảm thông số nhân trắc học nam giới.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật quy chuẩn trong giáo trình          |
+----------------------+--------------------+----------------------------------------+
| Cụm chi tiết         | Thông số kích thước| Quy cách đường may kỹ thuật            |
+----------------------+--------------------+----------------------------------------+
| Túi cơi chìm hậu     | $12 \times 1\text{ cm}$ (D x R) | Cách cạp $6{,}5\text{ cm}$; mí gầm $0{,}1\text{ cm}$   |
| Túi hai viền lật     | Bản viền $0{,}4\text{ cm}$  | Chiết $10 \times 3\text{ cm}$; lót $38 \times 17\text{ cm}$ |
| Túi dọc rẽ           | Miệng $15 \div 17\text{ cm}$| Diễu miệng $0{,}5\text{ cm}$; cặp gáy $0{,}2\text{ cm}$|
| Cửa quần moi rời     | Moi $17 \times 3\text{ cm}$  | Che kín $0{,}5 \div 0{,}7\text{ cm}$; chặn $0{,}7\text{ cm}$|
| Cạp quần có dựng     | Mex dán cạp chính  | Chắp $0{,}8\text{ cm}$; diễu lé cạp lót $0{,}15\text{ cm}$|
| Lắp ráp quần âu nữ   | Gấu gấp $3{,}5\text{ cm}$   | Mật độ 4 mũi/cm; chắp $1\text{ cm}$; diễu $0{,}6\text{ cm}$ |
+----------------------+--------------------+----------------------------------------+

2.2. Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập khối kiến thức nền tảng vững chắc dựa trên:

  • Nguyên lý đọc và thiết lập bản vẽ mặt cắt công nghệ (Cross-section diagrams): Người học nắm vững nguyên lý biểu diễn các lớp vật liệu xếp chồng (vải chính, vải lót, vải đáp, mex keo dựng) và thứ tự xuyên kim của từng đường may chỉ định.
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đường may: Các nguyên tắc định lượng chính xác như mật độ mũi chỉ ($4\text{ mũi/cm}$), khoảng cách mí cạnh ($0{,}1\text{ cm}$), độ rộng đường diễu ($0{,}5 \div 0{,}6\text{ cm}$), khoảng cách đường chắp nối ($0{,}8 \div 1{,}0\text{ cm}$), độ sâu bấm góc lưỡi gà/ngạnh trê (cách mũi may $1 \div 2$ sợi vải).
  • Quy luật cơ lý vật liệu dệt trong gia công: Phân tích độ bai dãn cơ học của canh sợi ngang, canh sợi dọc và sợi thiên; kỹ thuật là rẽ chết nếp, là thu đầu chiết thoát êm, ép nhiệt kết dính màng keo mex.

2.3. Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng thao tác kỹ thuật: Điều khiển thiết bị máy may 1 kim thắt nút, thiết bị là hơi ép nhiệt, thao tác bấm mũi kéo chính xác đến từng sợi canh vải tại góc ngạnh trê, kỹ năng may mí lọt khe chân cạp và diễu trơn đều bản moi cong.
  • Kỹ năng phân tích công nghệ: Khả năng bóc tách trình tự lắp ráp, đọc sơ đồ khối chuyển giao bán thành phẩm giữa các công đoạn may chiết, may túi, may khóa, ráp sườn, tra cạp và lên gấu.
  • Kỹ năng nhận diện và xử lý sai hỏng: Năng lực chẩn đoán nguyên nhân trực tiếp dựa trên hiện tượng thực tế (ví dụ: cạp bị vặn do không kéo lá cạp trong khi diễu; cửa quần bị bửa/nhe khóa do không vuốt phẳng thân trái ngược về phía chân vịt khi may diễu bản moi; miệng túi bị sổ toét do bấm quá sát đường may) để đề xuất biện pháp khắc phục chuẩn xác.

3. Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm tích hợp đặc thù của hệ thống giáo dục nghề nghiệp, kết hợp song song giữa lý thuyết công nghệ và thực hành tại xưởng:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       Quy trình tổ chức dạy học tích hợp                      |
|                                                                               |
|   [Bước 1] Giảng viên thị phạm mẫu (Demonstration)                            |
|            - Trình diễn thao tác chuẩn trên máy 1 kim và bàn là               |
|            - Phân tích bản vẽ mặt cắt & các điểm lưu ý kỹ thuật               |
|                                                                               |
|   [Bước 2] Sinh viên thao tác thử & Đánh giá bước đầu                         |
|            - Làm thử từng công đoạn có sự kèm cặp trực tiếp                   |
|            - Nhận xét thao tác bấm ngạnh trê, mí lót, ép mex                  |
|                                                                               |
|   [Bước 3] Thực hành độc lập theo Bảng phân tích bước công việc               |
|            - Gia công chi tiết -> Lắp ráp cụm -> Hoàn thiện sản phẩm          |
|            - Tự kiểm tra đối chiếu bảng thống kê sai hỏng                     |
|                                                                               |
|   [Bước 4] Đánh giá & Tự học mở rộng                                         |
|            - Đánh giá theo barem thông số kích thước & định mức thời gian     |
|            - Luyện tập vẽ mặt cắt và may mẫu với bộ thông số biến thiên       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Phương pháp giảng dạy trên lớp:
    • Giảng viên thực hiện thao tác mẫu chuẩn xác (demonstration) tại máy may chuyên dụng và bàn là công nghiệp; phân tích trực quan bản vẽ mặt cắt các lớp chi tiết.
    • Sinh viên thực hành làm thử từng công đoạn dưới sự giám sát trực tiếp của giáo viên để nhận phản hồi chỉnh sửa thao tác tay cầm vải, độ căng chỉ và tốc độ đạp bàn ga.
  • Bài tập và cấu trúc thực hành: Hệ thống bài thực hành được thiết kế theo 9 bước lắp ráp quy chuẩn (Bài 4 & Bài 5), từ khâu kiểm tra bán thành phẩm, ép mex, may chiết, may túi hậu/túi chéo, tra khóa moi, ráp giàng đũng, may cạp, may gấu cho đến khâu là hoàn thiện. Mỗi bước đều có cột "Quy cách - yêu cầu kỹ thuật" và "Những điểm cần lưu ý" chi tiết.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Áp dụng hệ thống tiêu chí định lượng qua 7 giờ kiểm tra mô đun. Tiêu chí đánh giá gồm: độ chính xác thông số kích thước (sai số cho phép $\pm 0{,}1\text{ cm}$), độ êm phẳng bề mặt không vặn nhăn, độ vuông góc của góc túi/đầu cạp, đường may không trượt mí sùi chỉ, mật độ mũi chỉ đều đặn, mức độ đạt định mức thời gian và việc chấp hành quy tắc an toàn - vệ sinh công nghiệp.
  • Chỉ dẫn tự học và nghiên cứu: Sinh viên được yêu cầu tự luyện tập kỹ năng dựng bản vẽ mặt cắt chi tiết tại nhà, giải quyết các bài tập phân tích sai hỏng và thực hành may hoàn thiện sản phẩm theo các bộ thông số kích thước khác nhau nhằm thích ứng với yêu cầu thực tiễn.

4. Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình thể hiện tính thực tiễn và tính chuẩn hóa chuyên môn cao thông qua các đặc điểm:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       Các trụ cột chuẩn hóa của giáo trình                    |
|                                                                               |
|   [Chuẩn hóa bản vẽ]         [Bảng quy trình thao tác]   [Học liệu đối sánh]  |
|   Vẽ mặt cắt đa lớp vải      Phân tích từng thao tác     Tích hợp giáo trình  |
|   (Thân, lót, đáp, mex)      Gắn liền cảnh báo sai hỏng  VINATEX, ĐHCN, NXBGD |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  1. Chuẩn hóa hệ thống bản vẽ mặt cắt công nghệ: Mỗi cụm chi tiết (túi cơi chìm, túi hai viền lật, túi dọc rẽ, túi dọc chéo, cửa quần kéo khóa, cạp có dựng) đều đi kèm sơ đồ mặt cắt giải phẫu cấu trúc đường may. Điều này giúp người học hiểu rõ bản chất liên kết cơ học bên trong thay vì chỉ thao tác bắt chước bên ngoài.
  2. Hệ thống hóa quy trình phòng ngừa và xử lý sai hỏng: Khác với các tài liệu thuần lý thuyết, giáo trình thiết lập bảng danh mục các dạng sai hỏng điển hình cho từng bài học (như: miệng túi bị sổ toét, sợi viền không bằng nhau, khóa bị dợn sóng, cạp trong bị vặn, gấu bị lệch canh), phân tích rõ nguyên nhân cơ học và đưa ra biện pháp khắc phục tương ứng.
  3. Tính ứng dụng sản xuất công nghiệp thực tế: Các thông số công nghệ (mật độ 4 mũi/cm, độ le mí $0{,}1\text{ cm}$, đường tra mí lọt khe cạp) và thao tác chặn 3 lần chỉ trùng khít được xây dựng sát với tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm định chất lượng tại các chuyền may công nghiệp hiện hành.
  4. Tích hợp nguồn tư liệu học thuật quy chuẩn: Giáo trình kế thừa và đối chiếu trực tiếp với các tài liệu tham khảo nền tảng trong nước:
    • Giáo trình công nghệ may - Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Kinh tế VINATEX (2009).
    • TS. Trần Thủy Bình - Giáo trình công nghệ may - Nhà xuất bản Giáo dục (2005).
    • TS. Từ Phước Tấn, KS. Bùi Thị Cẩm Loan, KS. Trần Thị Kim Phượng - Giáo trình công nghệ may - Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Thống kê (2006).
    • Nguyễn Duy Cẩm Vân - Bài học cắt may - Nhà xuất bản Trẻ (2007).

5. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được phân cấp phục vụ các đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo nghề và sản xuất dệt may:

  • Sinh viên chuyên ngành: Dành cho sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề thuộc chuyên ngành May thời trang, Công nghệ may.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành mô đun Thiết kế trang phục 1, nắm vững cấu tạo hình học của mẫu rập phẳng, quy cách cộng đường may, nguyên lý canh sợi vải và thao tác vận hành máy may công nghiệp cơ bản.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ chuẩn để soạn giáo án tích hợp, thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành (phiếu công nghệ), xây dựng tiêu chí chấm điểm và định mức thời gian cho các bài kiểm tra tay nghề.
  • Kỹ thuật viên và người tự nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo tra cứu quy chuẩn công nghệ, các bước lắp ráp chuẩn xác của sản phẩm quần âu nam nữ cơ bản phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất tại các xí nghiệp may đo hoặc cơ sở may công nghiệp.

6. Câu hỏi thường gặp

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                               CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)                             |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?                               |
|    -> Sinh viên hệ Cao đẳng, Trung cấp nghề May thời trang và kỹ thuật viên may đo.|
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Cần hoàn thành học phần nền tảng nào trước khi học mô đun này?                 |
|    -> Bắt buộc hoàn thành mô đun "Thiết kế trang phục 1" và kỹ thuật vận hành máy. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Điểm đặc trưng về phương pháp của giáo trình là gì?                             |
|    -> Tích hợp bản vẽ mặt cắt các lớp vải và bảng phân tích sai hỏng - sửa chữa.  |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. Làm sao để tự học và rèn luyện hiệu quả theo giáo trình?                        |
|    -> Luyện dựng bản vẽ mặt cắt, làm mẫu chi tiết rời rồi mới lắp ráp toàn bộ.     |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và tham chiếu nào?                          |
|    -> Giáo trình của CĐ VINATEX, ĐH Công nghiệp TP.HCM, NXB Giáo dục, NXB Trẻ.     |
+------------------------------------------------------------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho học sinh, sinh viên theo học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề ngành May thời trang, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho giảng viên dạy nghề và thợ may công nghệ tại các xưởng sản xuất.

2. Cần kiến thức nền nào để học tốt mô đun này?

Người học cần hoàn thành mô đun Thiết kế trang phục 1, có kỹ năng đọc bản vẽ thiết kế rập, hiểu tính chất cơ lý của các loại canh sợi dệt thoi và vận hành thành thạo máy may 1 kim cùng thiết bị là hơi công nghiệp.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu cắt may thông thường là gì?

Giáo trình phân tích chi tiết bản vẽ mặt cắt kỹ thuật biểu diễn thứ tự xuyên kim qua từng lớp vải (thân, lót, đáp, cơi, mex), chuẩn hóa các thông số định lượng chính xác (như mí $0{,}1\text{ cm}$, diễu $0{,}6\text{ cm}$, mật độ 4 mũi/cm) và cung cấp bảng tổng hợp nguyên nhân - cách phòng ngừa sai hỏng cho từng bài học.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần luyện tập thuần thục kỹ năng vẽ mặt cắt kết cấu để hiểu rõ thứ tự lắp ráp trước khi may; thực hành độc lập từng cụm chi tiết phụ (túi cơi, túi chéo, khóa moi, cạp dựng) đạt chuẩn thông số trước khi bước vào quy trình lắp ráp hoàn chỉnh toàn bộ sản phẩm quần âu.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị kèm theo giáo trình?

Giáo trình trích dẫn 4 nguồn tài liệu tham khảo chính thống: Giáo trình công nghệ may của Trường CĐ nghề KT-KT VINATEX (2009), Giáo trình công nghệ may của TS. Trần Thủy Bình (NXB Giáo dục, 2005), Giáo trình công nghệ may của TS. Từ Phước Tấn cùng cộng sự (Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM, NXB Thống kê, 2006) và Bài học cắt may của Nguyễn Duy Cẩm Vân (NXB Trẻ, 2007).


7. Kết luận

Giáo trình Mô đun May quần âu nam, nữ (Mã số: MĐMTT 16) cung cấp hệ thống kiến thức công nghệ và quy trình lắp ráp sản phẩm may mặc mang tính quy chuẩn cao. Thông qua cấu trúc 105 giờ học tập trung vào thực hành, giáo trình giúp người học làm chủ hoàn toàn các kỹ thuật gia công từ các cụm chi tiết phức tạp (túi cơi chìm, túi hai viền lật, túi dọc, cửa quần moi rời, cạp dựng) đến việc lắp ráp hoàn thiện sản phẩm quần âu nam và nữ bảo đảm độ chính xác thông số và yêu cầu kỹ - mỹ thuật.

Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc, bắt đầu từ việc nắm vững lý thuyết và phân tích mặt cắt chi tiết, thực hành thao tác từng cụm bán thành phẩm, tiến tới lắp ráp hoàn thiện sản phẩm và kiểm soát sai hỏng. Mô đun này là nền tảng kỹ thuật trực tiếp để người học tiếp tục theo học các mô đun công nghệ may nâng cao như may áo jacket, may áo sơ mi và may âu phục cao cấp trong chương trình đào tạo nghề May thời trang.