Giáo trình mạng máy tính và internet nghề thiết kế đồ họa cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình mạng máy tính và internet cho nghề thiết kế đồ họa cao đẳng, phần 2, cung cấp kiến thức chuyên sâu tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Mạng Máy Tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
63
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

6. CHƯƠNG 6: TÔ PÔ MẠNG

6.1. Giới thiệu

6.2. Kiến trúc mạng cục bộ

6.2.1. Mạng dạng BUS

6.2.2. Mạng dạng sao

6.2.3. Mạng kết nối hỗn hợp

6.3. Các phương pháp truy cập đường truyền vật lý

6.3.1. Phương pháp CSMA/CD

6.3.2. Phương pháp TOKEN BUS

6.3.3. Phương pháp TOKEN RING

7. CHƯƠNG 7: KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ

7.1. Giới thiệu

7.2. Môi trường truyền

7.2.1. Môi trường truyền có dây

7.2.1.1. Cáp xoắn đôi
7.2.1.2. Cáp đồng trục băng tần cơ sở
7.2.1.3. Cáp đồng trục băng rộng (Broadband Coaxial Cable)
7.2.1.4. Cáp quang

7.2.2. Môi trường truyền không dây

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình mạng máy tính cho thiết kế đồ họa

Giáo trình mạng máy tính cho thiết kế đồ họa là một tài liệu quan trọng giúp sinh viên và người học hiểu rõ về cách thức hoạt động của mạng máy tính trong lĩnh vực thiết kế đồ họa. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp người học áp dụng vào thực tế. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản về mạng máy tính, các loại mạng, và các phương pháp truy cập mạng. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp sinh viên có nền tảng vững chắc để phát triển kỹ năng thiết kế đồ họa trong môi trường mạng.

1.1. Ứng dụng của mạng máy tính trong thiết kế đồ họa

Mạng máy tính đóng vai trò quan trọng trong việc chia sẻ tài nguyên và dữ liệu giữa các thiết bị trong thiết kế đồ họa. Các phần mềm thiết kế đồ họa hiện đại thường yêu cầu kết nối mạng để truy cập tài nguyên trực tuyến, chia sẻ dự án và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. Việc hiểu rõ cách thức hoạt động của mạng sẽ giúp người học tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả thiết kế.

1.2. Các khái niệm cơ bản về mạng máy tính

Trong giáo trình, các khái niệm cơ bản về mạng máy tính như địa chỉ IP, subnet mask, và các giao thức mạng sẽ được trình bày chi tiết. Những kiến thức này là nền tảng để người học có thể hiểu và áp dụng vào thực tế. Việc nắm vững các khái niệm này sẽ giúp sinh viên dễ dàng hơn trong việc thiết lập và quản lý mạng cho các dự án thiết kế đồ họa.

II. Thách thức trong việc áp dụng mạng máy tính cho thiết kế đồ họa

Mặc dù mạng máy tính mang lại nhiều lợi ích cho thiết kế đồ họa, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức mà người học cần phải đối mặt. Một trong những thách thức lớn nhất là vấn đề an ninh mạng. Các dữ liệu thiết kế đồ họa thường có giá trị cao và dễ bị đánh cắp nếu không được bảo vệ đúng cách. Ngoài ra, việc quản lý mạng cũng có thể gặp khó khăn do sự phức tạp của các thiết bị và phần mềm.

2.1. Vấn đề an ninh mạng trong thiết kế đồ họa

An ninh mạng là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong thiết kế đồ họa. Các dữ liệu thiết kế có thể bị đánh cắp hoặc bị tấn công nếu không có biện pháp bảo vệ thích hợp. Việc sử dụng các công nghệ mã hóa và các phần mềm bảo mật là cần thiết để bảo vệ dữ liệu. Hơn nữa, người học cần phải hiểu rõ về các mối đe dọa an ninh mạng để có thể phòng ngừa hiệu quả.

2.2. Quản lý mạng trong môi trường thiết kế đồ họa

Quản lý mạng trong môi trường thiết kế đồ họa có thể gặp nhiều khó khăn do sự đa dạng của các thiết bị và phần mềm. Việc thiết lập và duy trì một mạng ổn định và hiệu quả là rất quan trọng. Người học cần phải nắm vững các phương pháp quản lý mạng, bao gồm việc theo dõi hiệu suất mạng, xử lý sự cố và tối ưu hóa cấu hình mạng.

III. Phương pháp truy cập mạng cho thiết kế đồ họa hiệu quả

Để tối ưu hóa việc sử dụng mạng máy tính trong thiết kế đồ họa, người học cần nắm vững các phương pháp truy cập mạng. Các phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn đảm bảo an toàn cho dữ liệu. Việc lựa chọn phương pháp truy cập phù hợp sẽ giúp người học tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình làm việc.

3.1. Phương pháp CSMA CD trong mạng máy tính

Phương pháp CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection) là một trong những phương pháp truy cập phổ biến trong mạng máy tính. Phương pháp này cho phép nhiều thiết bị có thể truy cập vào mạng một cách đồng thời mà không gây ra xung đột. Việc hiểu rõ về phương pháp này sẽ giúp người học tối ưu hóa việc truyền tải dữ liệu trong các dự án thiết kế đồ họa.

3.2. Phương pháp TOKEN RING và ứng dụng trong thiết kế đồ họa

Phương pháp TOKEN RING là một phương pháp truy cập có kiểm soát, giúp đảm bảo rằng chỉ một thiết bị có thể truyền dữ liệu tại một thời điểm. Điều này giúp giảm thiểu xung đột và tăng cường hiệu suất mạng. Việc áp dụng phương pháp này trong thiết kế đồ họa sẽ giúp người học quản lý dữ liệu hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mạng máy tính trong thiết kế đồ họa

Mạng máy tính không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong thiết kế đồ họa. Từ việc chia sẻ tài nguyên, hợp tác trong nhóm đến việc sử dụng các phần mềm thiết kế trực tuyến, mạng máy tính đã trở thành một phần không thể thiếu trong quy trình làm việc của các nhà thiết kế. Việc nắm vững các ứng dụng này sẽ giúp người học nâng cao kỹ năng và khả năng cạnh tranh trong ngành.

4.1. Chia sẻ tài nguyên trong thiết kế đồ họa

Chia sẻ tài nguyên là một trong những ứng dụng quan trọng của mạng máy tính trong thiết kế đồ họa. Người học có thể dễ dàng chia sẻ các tệp thiết kế, hình ảnh và tài liệu với các thành viên trong nhóm. Việc này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giúp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm.

4.2. Hợp tác trực tuyến trong thiết kế đồ họa

Hợp tác trực tuyến là một xu hướng ngày càng phổ biến trong thiết kế đồ họa. Các phần mềm thiết kế hiện đại cho phép nhiều người cùng làm việc trên một dự án từ xa. Việc hiểu rõ về cách thức hoạt động của mạng máy tính sẽ giúp người học tận dụng tối đa các công cụ này.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình mạng máy tính cho thiết kế đồ họa

Giáo trình mạng máy tính cho thiết kế đồ họa không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp người học áp dụng vào thực tiễn. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc nắm vững kiến thức về mạng máy tính sẽ giúp sinh viên có lợi thế cạnh tranh trong ngành thiết kế đồ họa. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cập nhật để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Xu hướng phát triển của mạng máy tính trong thiết kế đồ họa

Xu hướng phát triển của mạng máy tính trong thiết kế đồ họa đang ngày càng mạnh mẽ. Các công nghệ mới như điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo đang mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà thiết kế. Việc nắm bắt các xu hướng này sẽ giúp người học không bị lạc hậu và luôn cập nhật kiến thức mới.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình mạng máy tính trong giáo dục

Giáo trình mạng máy tính đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo các thế hệ nhà thiết kế đồ họa tương lai. Việc cung cấp kiến thức vững chắc về mạng máy tính sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc áp dụng vào thực tế. Hơn nữa, giáo trình này cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 6 TÔ PÔ MẠNG Mã bài: MH10-06 Giới thiệu Phương thức truy nhập được định nghĩa là các thủ tục điều hướng trạm làm việc làm thế nào và lúc nào có thể thâm nhập vào đường dây cáp để gửi hay nhận các gói thông tin. Mục tiêu: - Trình bày được kiến trúc dùng để xây dựng một mạng cục bộ; - Xác định mô hình mạng cần dùng để thiết kế mạng; - Mô tả được các phương pháp truy cập từ máy tính qua đường truyền vật lý. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Kiến trúc mạng cục bộ 1.

Mạng dạng BUS Trong mạng trục tất cả các trạm phân chia một đường truyền chung (bus). Đường truyền chính được giới hạn hai đầu bằng hai đầu nối đặc biệt gọi là terminator. Mỗi trạm được nối với trục chính qua một đầu nối chữ T (T- connector) hoặc một thiết bị thu phát (transceiver). - Khi một trạm truyền dữ liệu tín hiệu được quảng bá trên cả hai chiều của bus, tức là mọi trạm còn lại đều có thể thu được tín hiệu đó trực tiếp.

Đối với các bus một chiều thì tín hiệu chỉ đi về một phía, lúc đó các terminator phải được thiết kế sao cho các tín hiệu đó phải được dội lại trên bus để cho các trạm trên mạng đều có thể thu nhận được tín hiệu đó. Như vậy với topo mạng trục dữ liệu được truyền theo các liên kết điểm-đa điểm (point-to-multipoint) hay quảng bá (broadcast).  Máy B  Terminator Terminator Bus  61  Máy A  Hình. Sơ đồ kiểu kết nối dạng tuyến tính(bus) Ưu điểm : Dễ thiết kế, chi phí thấp Nhược điểm: Tính ổn định kém, chỉ một nút mạng hỏng là toàn bộ mạng bị ngừng hoạt động 1.

Mạng dạng sao Trên mạng hình vòng tín hiệu được truyền đi trên vòng theo một chiều duy nhất. Mỗi trạm của mạng được nối với vòng qua một bộ chuyển tiếp (repeater) do đó cần có giao thức điều khiển việc cấp phát quyền được truyền dữ liệu trên vòng mạng cho trạm có nhu cầu. Mạng hình vòng có ưu nhược điểm tương tự mạng hình sao, tuy nhiên mạng hình vòng đòi hỏi giao thức truy nhập mạng phức tạp hơn mạng hình sao. Để tăng độ tin cậy của mạng ta có thể lắp đặt thêm các vòng dự phòng, nếu vòng chính có sự cố thì vòng phụ sẽ được sử dụng.

Sơ đồ kiểu kết nối dạng vòng 1. Mạng dạng vòng Mạng hình sao: Mạng hình sao có tất cả các trạm được kết nối với một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển đến trạm đích Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế (trong vòng 100m, với công nghệ hiện nay). Thiết bị trung tâm có thể là Hub, Switch, router Vai trò của thiết bị trung tâm là thực hiện việc “bắt tay” giữa các trạm cần trao đổi thông tin với nhau, thiết lập các liên kết điểm - điểm giữa chúng. Ưu điểm: Thiết lập mạng đơn giản, dễ dàng cấu hình lại mạng (thêm, bớt các trạm), dễ 62 dàng kiểm soát và khắc phục sự cố, tận dụng được tối đa tốc độ truyền của đường truyền vật lý.

Nhược điểm: Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế Máy 1  Máy 2   Máy 3  Máy 3  Máy 5  Máy 6 Hình. Sơ đồ kiểu kết nối hình sao với hub ở trung tâm 1. Mạng kết nối hỗn hợp Là sự phối hợp các kiểu kết nối khác nhau hub Bộ chuyển đổi cáp 63 Hình: Sơ đồ kiểu kết nối hỗn hợp 2. Các phương pháp truy cập đường truyền vật lý Khi được cài đặt vào trong mạng, các máy trạm phải tuân theo những quy tắc định trước để có thể sử dụng đường truyền, đó là phương thức truy nhập.

Phương thức truy nhập được định nghĩa là các thủ tục điều hướng trạm làm việc làm thế nào và lúc nào có thể thâm nhập vào đường dây cáp để gửi hay nhận các gói thông tin. Có 3 phương thức cơ bản 2. Phương pháp CSMA/ CD - CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection) Phương pháp đa truy nhập sử dụng sóng mang có phát hiện xung đột - Phương pháp này sử dụng cho topo dạng tuyến tính, trong đó tất cả các trạm của mạng đều được nối trực tiếp vào bus. Mọi trạm đều có thể truy nhập vào bus chung (đa truy nhập) một cách ngẫu nhiên và do vậy rất có thể dẫn đến xung đột (hai hoặc nhiều trạm đồng thời truyền dữ liệu).

Dữ liệu được truyền trên mạng theo một khuôn dạng đã định sẵn trong đó có một vùng thông tin điều khiển chứa địa chỉ trạm đích - Phương pháp CSMA/CD là phương pháp cải tiến từ phương pháp CSMA hay còn gọi là LBT (Listen Before Talk - Nghe trước khi nói). Tư tưởng của nó: một trạm cần truyền dữ liệu trước hết phải “nghe” xem đường truyền đang rỗi hay bận. Nếu rỗi thì truyền dữ liệu đi theo khuôn dạng đã quy định trước. Ngược lai, nếu bận (tức là đã có dữ liệu khác) thì trạm phải thực hiện một trong 3 giải thuật sau (gọi là giải thuật “kiên nhẫn”) + Tạm “rút lui” chờ đợi trong một thời gian ngẫu nhiên nào đó rồi lại bắt đầu nghe đường truyền (Non persistent - không kiên trì) + Tiếp tục “nghe” đến khi đường truyền rỗi thì truyền dữ liệu đi với xác suất =1 + Tiếp tục “nghe” đến khi đường truyền rỗi thì truyền đi với xác suất p xác định trước (0 < p <1) - Với giải thuật 1 có hiệu quả trong việc tránh xung đột vì hai trạm cần truyền khi thấy đường truyền bận sẽ cùng “rút lui” chờ đợi trong các thời đoạn ngẫu nhiên khác. Nhược điểm có thể có thời gian chết sau mỗi cuộc truyền 64 - Giải thuật 2: khắc phục nhược điểm có thời gian chết bằng cách cho phép một trạm có thể truyền ngay sau khi một cuộc truyền kết thúc.

 Nhược điểm: Nếu lúc đó có hơn một trạm đang đợi thì khả năng xảy ra xung đột là rất cao - Giải thuật 3: Trung hoà giữa hai giải thuật trên. Với giá trị p lựa chọn hợp lý có thể tối thiểu hoá được cả khả năng xung đột lẫn thời gian chết của đường truyền. Xảy ra xung đột là do độ trễ của đường truyền dẫn: một trạm truyền dữ liệu đi rồi nhưng do độ trễ đường truyền nên một trạm khác lúc đó đang nghe đường truyền sẽ tưởng là rỗi và cứ thể truyền dữ liệu đi  xung đột. Nguyên nhân xảy ra xung đột của phương pháp này là các trạm chỉ “nghe trước khi nói” mà không “nghe trong khi nói” do vậy trong thực tế có xảy ra xung đột mà không biết, vẫn cứ tiếp tục truyền dữ liệu đi  gây ra chiếm dụng đường truyền một cách vô ích - Để có thể phát hiện xung đột, cải tiến thành phương pháp CSMA/CD (LWT - Listen While Talk - nghe trong khi nói) tức là bổ xung thêm các quy tắc: - Khi một trạm đang truyền, nó vẫn tiếp tục nghe đường truyền.

Nếu phát hiện thấy xung đột thì nó ngừng ngay việc truyền nhưng vẫn tiếp tục gửi sóng mang thêm một thời gian nữa để đảm bảo rằng tất cả các trạm trên mạng đều có thể nghe được sự kiện xung đột đó. - Sau đó trạm chờ đợi một thời gian ngẫu nhiên nào đó rồi thử truyền lại theo các quy tắc của CSMA  Rõ ràng với CSMA/CD thời gian chiếm dụng đường truyền vô ích giảm xuống bằng thời gian để phát hiện xung đột. CSMA/CD cũng sử dụng một trong 3 giải thuật “kiên nhẫn” ở trên, trong đó giải thuật 2 được ưa dùng hơn cả. Phương pháp TOKEN BUS - Phương pháp truy nhập có điểu khiển dùng kỹ thuật “chuyển thẻ bài” để cấp phát quyền truy nhập đường truyền.

Thẻ bài (Token) là một đơn vị dữ liệu đặc biệt, có kích thước và có chứa các thông tin điều khiển trong các khuôn dạng - Nguyên lý: Để cấp phát quyền truy nhập đường truyền cho các trạm đang có nhu cầu truyền dữ liệu,một thẻ bài được lưu chuyển trên một vòng logic thiết lập bởi các trạm đó. Khi một trạm nhận được thẻ bài thì nó có quyền sử dụng đường truyền trong một thời gian định trước. Trong thời gian đó nó có thể truyền một hoặc nhiều đơn vị dữ liệu. Khi đã hết dữ liệu hay hết thời đoạn cho phép, trạm phải chuyển thẻ bài đến trạm tiếp theo trong vòng logic.

Như vậy công việc phải làm đầu tiên là thiết lập vòng logic (hay còn gọi là vòng ảo) bao gồm các trạm đang có nhu cầu truyền dữ liệu được xác định vị trí theo một chuỗi thứ tự mà trạm cuối cùng của chuỗi sẽ tiếp liền sau bởi trạm đầu tiên. Mỗi trạm được biết địa chỉ của các trạm kề trước và sau nó. Thứ tự của các trạm trên vòng logic có thể độc lập với 65 thứ tự vật lý. Các trạm không hoặc chưa có nhu cầu truyền dữ liệu thì không được đưa vào vòng logic và chúng chỉ có thể tiếp nhận dữ liệu.

A B C D Mạng tuyến tính H G F E Đường truyền vật lý Vòng logic Trong hình vẽ, các trạm A, E nằm ngoài vòng logic, chỉ có thể tiếp nhận dữ liệu dành cho chúng. Hình: vòng logic trong mạch bus Vấn đề quan trọng là phải duy trì được vòng logic tuỳ theo trạng thái thực tế của mạng tại thời điểm nào đó. Các giải thuật cho các chức năng duy trì vòng logic có thể làm như sau: - Bổ sung một trạm vào vòng logic, mỗi trạm trong vòng có trách nhiệm định kỳ tạo cơ hội cho các trạm mới nhập vào vòng. Khi chuyển thẻ bài đi, trạm sẽ gửi thông báo “tìm trạm đứng sau” để mời các trạm (có địa chỉ giữa nó và trạm kế tiếp nếu có) gửi yêu cầu nhập vòng.

Nếu sau một thời gian xác định trước mà không có yêu cầu nào thì trạm sẽ chuyển thẻ bài tới trạm kề sau nó như thường lệ. Nếu có yêu cầu thì trạm gửi thẻ bài sẽ ghi nhận trạm yêu cầu trở thành trạm đứng kề sau nó và chuyển thẻ bài tới trạm mới này. Nếu có hơn một trạm yêu cầu nhập vòng thì trạm giữ thẻ bài sẽ phải lựa chọn theo giải thuật nào đó. - Loại một trạm khỏi vòng logic: Một trạm muốn ra khỏi vòng logic sẽ đợi đến khi nhận được thẻ bài sẽ gửi thông báo “nối trạm đứng sau” tới trạm kề trước nó yêu cầu trạm này nối trực tiếp với trạm kề sau nó - Quản lý lỗi: Để giải quyết các tình huống bất ngờ.

Chẳng hạn, trạm đó nhận được tín hiệu cho thấy đã có các trạm khác có thẻ bài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ