Giáo trình Mạng Máy tính Phần 1: Tổng quan, mô hình OSI, TCP/IP, các tầng

Tài liệu học tập mạng máy tính phần 1 cung cấp kiến thức nền tảng về cấu trúc, giao thức và nguyên lý hoạt động. Bắt đầu tìm hiểu mạng máy tính.

Chuyên ngành

Mạng máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu học tập
136
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mạng máy tính và giao thức

Mạng máy tính là hệ thống kết nối các thiết bị máy tính nhằm chia sẻ tài nguyên, dữ liệu và thông tin. Sự hình thành mạng máy tính bắt nguồn từ nhu cầu trao đổi dữ liệu giữa các máy tính cá nhân vào những năm 1960. Các thành phần cơ bản bao gồm thiết bị đầu cuối (máy tính, điện thoại), thiết bị kết nối (bộ định tuyến, switch) và đường truyền dữ liệu. Đường truyền vật lý xác định phương thức truyền tín hiệu, bao gồm môi trường hữu tuyến (cáp đồng, cáp quang) và vô tuyến (sóng radio, vi sóng). Kiến trúc mạng bao gồm mô hình phân tầng, giao thức và chuẩn hóa, đảm bảo tính tương thích giữa các hệ thống. Giao thức là tập hợp quy tắc điều khiển việc truyền dữ liệu, trong đó TCP/IP và OSI là hai mô hình tiêu chuẩn. Phân loại mạng dựa trên khoảng cách (LAN, MAN, WAN), topology (sao, bus, vòng) và kỹ thuật chuyển mạch (gói, mạch).

1.1. Thành phần cơ bản của mạng máy tính

Thiết bị đầu cuối bao gồm máy tính, điện thoại thông minh, máy in và máy chủ, là nguồn phát sinh hoặc tiêu thụ dữ liệu. Thiết bị kết nối như bộ định tuyến, switch và modem chịu trách nhiệm định tuyến, chuyển mạch và điều khiển luồng dữ liệu. Đường truyền vật lý gồm cáp đồng (UTP, STP), cáp quang (sợi đơn, sợi đa) và không dây (Wi-Fi, Bluetooth). Môi trường truyền dẫn xác định tốc độ, khoảng cách và độ tin cậy. Các tiêu chuẩn vật lý như Ethernet (IEEE 802.3) và Wi-Fi (IEEE 802.11) quy định đặc tả kỹ thuật cho các thiết bị. Sự tương tác giữa các thành phần này tạo nên hạ tầng mạng hoạt động hiệu quả.

1.2. Phân loại mạng máy tính theo tiêu chuẩn

Mạng LAN (Local Area Network) kết nối các thiết bị trong phạm vi nhỏ như văn phòng, trường học, có tốc độ cao và độ trễ thấp. Mạng MAN (Metropolitan Area Network) phủ sóng khu vực đô thị, kết nối nhiều LAN thông qua ISP. Mạng WAN (Wide Area Network) mở rộng phạm vi toàn cầu, sử dụng đường truyền của nhà cung cấp dịch vụ. Topology mạng bao gồm topology sao (star), bus, vòng (ring), hỗn hợp (mesh) và cây (tree), mỗi loại có ưu nhược điểm riêng. Kỹ thuật chuyển mạch gồm chuyển mạch gói (packet switching) và chuyển mạch mạch (circuit switching), trong đó TCP/IP sử dụng chuyển mạch gói để tối ưu hiệu suất truyền tải.

II. Phân tích vai trò tầng vật lý trong truyền dữ liệu

Tầng vật lý chịu trách nhiệm truyền các bit dữ liệu qua môi trường vật lý, bao gồm đặc tả điện, cơ, quang và thủ tục kết nối. Môi trường truyền thông gồm hữu tuyến (cáp đồng, cáp quang) và vô tuyến (sóng vô tuyến, vệ tinh). Kênh truyền hữu tuyến sử dụng cáp xoắn đôi (Cat5, Cat6) cho tốc độ 100Mbps đến 10Gbps, trong khi cáp quang cung cấp băng thông lên đến 100Gbps. Kênh truyền vô tuyến hoạt động ở dải tần 2.4GHz (Wi-Fi) và 5GHz (Wi-Fi 6), cho phép kết nối không dây linh hoạt. Truyền tín hiệu số sử dụng phương pháp điều chế như PCM (Pulse Code Modulation) để chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số. Thiết bị tầng vật lý gồm repeater, hub, modem và transceiver, đảm bảo tín hiệu được khuếch đại và chuyển tiếp chính xác.

2.1. Các phương pháp truyền tín hiệu

Truyền tín hiệu tương tự sử dụng sóng liên tục, dễ bị nhiễu nhưng phù hợp với truyền dẫn dài. Truyền tín hiệu số sử dụng các xung nhị phân, có khả năng khôi phục tín hiệu tốt hơn. Điều chế xung mã (PCM) chuyển đổi tín hiệu tương tự thành chuỗi bit nhị phân thông qua ba bước: lấy mẫu, lượng tử hóa và mã hóa. Hệ thống điện thoại truyền thống sử dụng PCM cho chất lượng âm thanh rõ ràng. Truyền dẫn số yêu cầu đồng bộ hóa giữa thiết bị phát và thu để tránh mất dữ liệu. Các chuẩn như DS1 (T1) và E1 quy định tốc độ truyền dẫn 1.544Mbps và 2.048Mbps, tương ứng.

2.2. Thiết bị và chuẩn hóa tầng vật lý

Thiết bị tầng vật lý gồm repeater (khuếch đại tín hiệu), hub (kết nối nhiều thiết bị), modem (chuyển đổi giữa tín hiệu số và tương tự) và transceiver (truyền nhận tín hiệu). Chuẩn hóa đảm bảo tương thích giữa các thiết bị, như chuẩn IEEE 802.3 cho Ethernet, IEEE 802.11 cho Wi-Fi. Cáp quang sử dụng chuẩn TIA/EIA-568 cho hệ thống cáp nội bộ, trong khi cáp đồng tuân thủ chuẩn Cat5e trở lên. Môi trường truyền dẫn vô tuyến phải tuân thủ quy định của ITU-R, đảm bảo không gây nhiễu cho các hệ thống khác. Sự phát triển của 5G và Wi-Fi 6 mở rộng băng thông và giảm độ trễ cho truyền dữ liệu.

III. Giải pháp tầng liên kết dữ liệu và quản lý truy cập

Tầng liên kết dữ liệu cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu giữa các nút mạng liền kề, bao gồm phát hiện lỗi, kiểm soát luồng và quản lý truy cập. Dịch vụ tầng liên kết gồm truyền không đảm bảo (connectionless) và truyền đảm bảo (connection-oriented). Kỹ thuật phát hiện lỗi sử dụng phương pháp kiểm tra bit chẵn lẻ, checksum và CRC (Cyclic Redundancy Check). CRC là phương pháp mạnh mẽ nhất, phát hiện được hầu hết lỗi burst. Đa truy cập đường truyền gồm phương pháp chia kênh (FDM, TDM), truy cập ngẫu nhiên (CSMA/CD) và phân lựa truy cập (token ring). Giao thức truy cập ngẫu nhiên như Ethernet (CSMA/CD) phát hiện xung đột và thực hiện lại truyền. Chuyển mạch trong LAN sử dụng switch để kết nối các thiết bị, hỗ trợ VLAN (Virtual LAN) phân đoạn mạng ảo.

3.1. Giao thức truy cập đường truyền

Phương pháp chia kênh phân chia băng thông theo tần số (FDM) hoặc thời gian (TDM), phù hợp cho truyền dẫn liên tục. Truy cập ngẫu nhiên như CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection) yêu cầu các thiết bị lắng nghe đường truyền trước khi truyền. Nếu xảy ra xung đột, thiết bị ngừng truyền và thực hiện lại sau thời gian ngẫu nhiên. Phương pháp phân lựa truy cập sử dụng token (thẻ truyền) để điều khiển quyền truy cập, đảm bảo không xung đột. Ethernet sử dụng CSMA/CD cho mạng có dây, trong khi Wi-Fi sử dụng CSMA/CA (Collision Avoidance) để giảm xung đột trong môi trường không dây.

3.2. Chuyển mạch LAN và VLAN

Switch lớp liên kết chuyển mạch dữ liệu dựa trên địa chỉ MAC, hoạt động ở tầng 2 của mô hình OSI. Switch hỗ trợ VLAN, cho phép phân đoạn mạng ảo theo chức năng, phòng ban hoặc ứng dụng. Liên kết ảo (Trunk) cho phép truyền tải nhiều VLAN qua một liên kết vật lý. ARP (Address Resolution Protocol) dịch địa chỉ IP sang địa chỉ MAC, trong khi RARP thực hiện ngược lại. Switch có thể cấu hình VLAN tĩnh hoặc động, nâng cao bảo mật và hiệu suất mạng. Công nghệ PoE (Power over Ethernet) cung cấp nguồn điện qua cáp Ethernet, đơn giản hóa triển khai thiết bị như camera IP.

IV. Kết luận ứng dụng giao thức trong thực tế

Giao thức mạng là nền tảng cho hoạt động của Internet, đảm bảo truyền dữ liệu tin cậy giữa các thiết bị toàn cầu. Mô hình TCP/IP chia thành bốn tầng: ứng dụng, giao vận, mạng và liên kết, mỗi tầng có chức năng chuyên biệt. Tầng ứng dụng cung cấp dịch vụ như HTTP, FTP, DNS, trong khi tầng giao vận đảm bảo truyền dữ liệu không lỗi qua giao thức TCP (hướng kết nối) và UDP (không kết nối). Tầng mạng định tuyến dữ liệu bằng giao thức IP, hỗ trợ IPv4 và IPv6. Tầng liên kết quản lý truyền dữ liệu cục bộ. Ứng dụng giao thức bao gồm quản trị mạng, giám sát lưu lượng, phát hiện lỗi và tối ưu hiệu suất. Sự tiến hóa của giao thức như QUIC (HTTP/3) giảm độ trễ, trong khi SDN (Software Defined Networking) tách biệt lớp điều khiển khỏi lớp dữ liệu, tăng tính linh hoạt.

4.1. Tầm quan trọng của mô hình OSI và TCP IP

Mô hình OSI gồm bảy tầng, cung cấp khung lý thuyết cho phát triển giao thức, trong khi TCP/IP gồm bốn tầng, tập trung vào triển khai thực tế. OSI giúp chuẩn hóa giao tiếp giữa các hệ thống, nhưng TCP/IP thống trị Internet nhờ tính đơn giản và hiệu quả. Tầng ứng dụng (OSI) tương ứng với tầng ứng dụng và tầng trình bày (TCP/IP), trong khi tầng mạng (OSI) tương ứng tầng mạng (TCP/IP). Sự khác biệt về tầng trình bày (OSI) được tích hợp vào tầng ứng dụng (TCP/IP). Các giao thức như HTTP, SMTP hoạt động ở tầng ứng dụng, trong khi TCP và UDP hoạt động ở tầng giao vận.

4.2. Xu hướng phát triển giao thức mạng

Giao thức mới như HTTP/3 sử dụng QUIC thay cho TCP, giảm độ trễ bằng cách kết hợp tầng giao vận và tầng ứng dụng. IPv6 giải quyết hạn chế của IPv4 về số địa chỉ, cung cấp 128-bit địa chỉ. SDN tách biệt lớp điều khiển (SDN controller) khỏi thiết bị mạng, cho phép quản trị tập trung. Mạng 5G kết hợp giao thức mạng tiên tiến, hỗ trợ IoT và truyền dữ liệu tốc độ cao. Blockchain ứng dụng trong quản lý mạng phi tập trung, tăng cường bảo mật. Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phát hiện lỗi và tối ưu lưu lượng mạng, nâng cao trải nghiệm người dùng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

19/04/2026
Tài liệu học tập mạng máy tính phần 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÀI LIỆU HỌC TẬP MẠNG MÁY TÍNH Đối tƣợng: HSSV trình độ Đại học, Cao đẳng Ngành đào tạo: Dùng chung cho Khối ngành Công nghệ Lƣu hành nội bộ MỤC LỤC MỤC LỤC. 1 DANH MỤC HÌNH. 6 DANH MỤC VIẾT TẮT. TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH.

Sự hình thành và phát triển Mạng máy tính. Các thành phần mạng máy tính. Đƣờng truyền vật lý. Kiến trúc mạng.

Giao thức mạng. Phân loại mạng máy tính.1 Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý. Phân loại mạng theo topology. Phân loại mạng theo kỹ thuật chuyển mạch.

Kiến trúc phân tầng và mô hình OSI. Kiến trúc phân tầng. Các tổ chức tiêu chuẩn hóa mạng máy tính. Mô hình OSI.

Mô hình TCP/IP. Xu hƣớng phát triển Mạng máy tính. Vai trò chức năng tầng vật lý. Môi trƣờng truyền thông.

Kênh truyền hữu tuyến .2 Kênh truyền vô tuyến .3 Một số thiết bị cơ bản của lớp vật lý .3 Truyền tin tƣơng tự. Hệ thống điện thoại. Truyền tín hiệu số. Điều chế xung mã -PCM (Pulse Code Modulation).

TẦNG LIÊN KẾT DỮ LIỆU: CÁC LIÊN KẾT, TRUY CẬP MẠNG VÀ CÁC LAN .1 Giới thiệu về tầng Liên kết dữ liệu. Các dịch vụ tầng liên kết. Vị trí triển khai ở tầng liên kết. Kỹ thuật phát hiện và sửa lỗi.

Kiểm tra Bit chẵn lẻ. Phƣơng pháp kiểm tra (checksum). Phƣơng pháp kiểm tra theo chu kỳ (CRC). Đa liên kết truy cập và Các giao thức.

Phƣơng pháp chia kênh. Giao thức truy cập ngẫu nhiên. Phƣơng pháp phân lƣợt truy cập đƣờng truyền. Chuyển mạch trong LAN.

Địa chỉ liên kết và ARP .3 Chuyển mạch trong LAN (LAN SWITCH). Mạng LAN ảo VLAN. Liên kết ảo. Giới thiệu về Tầng mạng.

Mạch ảo và mạng gói dữ liệu. Các vấn đề về Định tuyến. Giao thức Internet: Chuyển tiếp và đánh địa chỉ trên Internet. Giao thức mạng IP (Internet Protocol).

Giao thức thông báo điều khiển mạng ICMP. Giao thức phân giải địa chỉ ARP. Giao thức phân giải địa chỉ ngƣợc RARP. Giao thức IPv6 (Internet Protocol Version Number 6).

Các thuật toán định tuyến. Định tuyến trên Internet. Giao thức định tuyến RIP. Tổng kết và bài tập ứng dụng.

Wireshark Lab : ICMP .2 Wireshark Lab : IP. TẦNG GIAO VẬN. Giới thiệu và các dịch vụ tầng Giao vận. Các giao thức chuẩn cho Tầng Vận chuyển.

Các giao thức đa truy cập. Phƣơng pháp chia kênh. Phƣơng pháp truy cập đƣờng truyền ngẫu nhiên .Phƣơng pháp phân lƣợt truy cập đƣờng truyền. Giao thức vận chuyện không liên kết: UDP.

Nguyên tắc truyền dữ liệu tin cậy. Giao thức vận chuyển hƣớng kết nối:TCP. Nguyên tắc điều khiển xung đột. Tổng kết và bài tập ứng dụng.

Wireshark Lab : TCP .Wireshark Lab : UDP. TẦNG ỨNG DỤNG. Nguyên tắc của các ứng dụng mạng. Mô hình khách/chủ.

Mô hình ngang hàng (Peer to peer). Mô hình lai (Hybrid). Web và HTTP. Các thông điệp trả lời.

Các kết nối TCP. Bộ lƣu trữ đệm. Giao thức truyền file: FTP. Giao thức FTP.

Thƣ điện tử trên Internet. Các thành phần của hệ thống email. Khuôn dạng của một email. Phân phát thƣ.

Dịch vụ phân giải tên miền –DNS. Miền phân cấp. Các server phục vụ tên. Phƣơng pháp phân tích tên.

Ứng dụng mạng ngang hang.7 Tổng kết và bài tập ứng dụng .1 Wireshark Lab : DNS .2 Wireshark Lab : HTTP .3 Wireshark Lab : DHCP. MẠNG KHÔNG DÂY VÀ MẠNG DI ĐỘNG. Mạng cục bộ không dây (WLAN - Wireless LAN). Giới thiệu về WLAN.

Lịch sử hình thành và phát triển. Cơ sở hạ tầng WLAN. Các mô hình WLAN. Các giải pháp bảo mật WLAN.

Các Chuẩn không dây. Không dây dải tần rộng. Giới thiệu WiMax. Những vấn đề ở lớp Vật lý.

Những vấn đề ở lớp MAC. Hệ thống GMS. 235 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 242 -5- DANH MỤC HÌNH Hình 1.

1 Mô hình mạng tổng quát. 2 Cấu trúc mạng LAN cơ bản. 3 Cấu trúc mạng MAN. 4 Cấu trúc mạng WAN.

5 Mạng hình sao. 6 Mạng tuyến tính. 8 Mô hình chuyển mạch kênh. 9 Mô hình chuyển mạch thông báo.

10 Mô hình chuyển mạch gói. 11 Mô hình kiến trúc phân tầng. 12 Mô hình OSI. 13 Mô hình OSI và TCP/IP.

1 Môi trƣờng thực của tầng vật lý. 4 Cấu trúc cáp quang. 6 Thiết bị Repeater. 7 Bộ tập trung Hub.

8 (a) Mạng kết nối đầy đủ. (b) Công tắc tập trung. (c) Hệ thống phân cấp hai cấp. 9 Một tuyến đƣờng điển hình cho một cuộc gọi khoảng cách trung bình.

10 Bộ điều chế. 1 Sáu bƣớc nhảy liên kết giữa máy chủ và thiết bị không dây. 2 Bộ điều phối. 3 Chẵn lẻ một bit.

4 Bít chẵn lẻ hai chiều. 5 Ví dụ về FDMA. 6 Ví dụ về Slotted ALOHA. 7 Ví dụ về Pure ALOHA.

8 Thời gian cần thiết để truyền một khung. 9 Mô tả các chu kỳ hoạt động của hệ thống thăm dò phân tán. 10 Mô hình hoạt động của mạng Token Ring. 11 Nhả Token Ring.

12 Sử dụng rơle. 13 Hệ thống kết nối mạng. 14 Địa chỉ MAC. 15 Giao thức ARP.

16 Các chuẩn Ethernet 100 Mbps. 17 Phân đoạn Mạng. 18 Mô hình mạng VLAN. 1 Mạng chuyển mạch gói.

2 Cấu trúc gói tin IP. 3 Cấu trúc các lớp địa chỉ IP. 4 Minh họa quá trình tìm địa chỉ MAC bằng ARP. 5 Minh họa quá trình tìm địa chỉ IP bằng giao thức RARP.

6 Bầu chọn router – id. 7 Bầu chọn router – id. 8 Các router gửi gói tin hello. 9 Kiến trúc phân vùng trong OSPF.

10 Trao đổi LSDB với kết nối point – to – point. 12 Hoạt động trao đổi thông tin thông qua DR. 13 Đây là môi trƣờng Multi – access dù chỉ có 02 router. 14 Sơ đồ ví dụ tính path – cost.

15 Tổng path – cost là 66 hay 129. 16 Các cổng tham gia vào tiến trình tính toán path – cost với OSPF. 17 Sơ đồ ví dụ cấu hình. 19 R3 gửi cho R2 bảng định tuyến của nó.

20 Bảng định tuyến của R2. 21 R2 gửi bảng định tuyến của nó cho R1. 22 Bảng định tuyến của R1. 23 Kết quả hội tụ cuối cùng của ví dụ 1.

25 Bảng định tuyến của R3. 26 Bảng định tuyến của R2. 27 Loop trong định tuyến. 28 R2 sẽ không gửi ngƣợc thông tin nó học đƣợc từ R3 về cho R3.

29 Route poisoning và Poison reverse. 32 Sơ đồ xảy ra loop. 1 Ví dụ về FDMA. 2 Ví dụ về Slotted ALOHA.

3 Ví dụ về Pure ALOHA. 4 Thời gian cần thiết để truyền một khung. 5 Mô tả các chu kỳ hoạt động của hệ thống thăm dò phân tán. 6 Mô hình hoạt động của mạng Token Ring.

7 Nhả Token Ring. 8 Sử dụng rơle. 9 Cấu trúc gói tin UDP. 10 Cấu trúc gói tin TCP (TCP Segment).

11 Quá trình thiết lập và kết thúc liên kết TCP 3 bƣớc. 1 Trình duyệt Web Internet Explorer. 2 Truyền dữ liệu. 3 Hệ thống Email.

4 Quá trình phân giải tên trong thực tế, các số 1 đến 8chỉ ra trình tự thực hiên189 Hình 7. 1 Cấu trúc cơ bản của WLAN. 2 Thiết bị Wireless accesspoint. 3AP hoạt động ở root mode.

4 Chế độ cầu nối của AP. 5 Chế độ Repeater của AP. 6 Thiết bị Wireless Router. 8 Mô hình mạng Ad-hoc.

9 Mô hình mạng BSS chuẩn. 10 Mô hình mạng ESS. 11 Mô hình WLAN VPN. 12 Mô hình hoạt động xác thực 802.

13 Tiến trình xác thực MAC. 14 Lọc giao thức. 16 CCK và OFDM trong 802.11g; CCK – OFDM và PBCC. 17 Lƣợc đồ điều biến 802.11g và tƣơng ứng với tốc độ dữ liệu.

226 -9- DANH MỤC VIẾT TẮT Tên viết tắt Nội dung IT (Information Technology) Công nghệ về máy tính. PC (Personal Computer) Máy tính cá nhân. ICT( Information Communication Ngành công nghệ thông tin - truyền thông. Technology) CPU (Central Processing Unit) Đơn vị xử lý trung tâm trong máy tính.

OS (Operating System) Hệ điều hành máy tính. BPS (Bits Per Second) Số bít truyền trên mỗi giây. ROM (Read Only Memory) Bộ nhớ chỉ đọc, không thể ghi - xóa. RAM (Random Access Memory) Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.

HDD (Hard Disk Drive) Ổ Đĩa cứng - là phƣơng tiện lƣu trữ chính. Modem (Modulator/Demodulator) Điều chế và giải điều chế - chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu Digital và Analog. DAC (Digital to Analog Converted) Bộ chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu Analog. NTFS (New Technology File System) Hệ thống tập tin theo công nghệ mới - công nghệ bảo mật hơn dựa trên nền tảng là Windows NT.

FAT (File Allocation Table) Một bảng hệ thống trên đĩa để cấp phát File. SAM (Security Account Manager) Nơi quản lý và bảo mật các thông tin của tài khoản ngƣời dùng. HT (Hyper Threading) Công nghệ siêu phân luồng. S/P (Supports) Sự hỗ trợ.

PNP (Plug And Play) Cắm và chạy. IEEE (Institute of Electrical and Viện kỹ thuật Điện và Điện Tử. Electronics Engineers) OSI (Open System Interconnection) Mô hình liên kết hệ thống mở - chuẩn hóa quốc tế. Wi - Fi (Wireless Fidelity) Kỹ thuật mạng không dây.

- 10 - Tên viết tắt Nội dung LAN (Local Area Network) Mạng máy tính cục bộ. WAN (Wide Area Network) Mạng máy tính diện rộng. NIC (Network Interface Card) Card giao tiếp mạng. UTP (Unshielded Twisted Pair) Cáp xoắn đôi - dùng để kết nối mạng thông qua đầu nối RJ45.

STP (Shielded Twisted Pair) Cáp xoắn đôi có vỏ bọc. BNC (British Naval Connector) Đầu nối BNC dùng để nối cáp đồng trục. ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Đƣờng thuê bao bất đối xứng - kết nối Line) băng thông rộng. TCP/IP (Transmission Control Giao thức điều khiển truyền/ giao thức Protocol/Internet Protocol) Internet IP (Internet Protocol) Giao thức giao tiếp mạng Internet.

DHCP (Dynamic Host Configuration Hệ thống giao thức cấu hình IP động. Protocol) DNS (Domain Name System) Hệ thống phân giải tên miền thành IP và ngƣợc lại. RIS (Remote Installation Service) Dịch vụ cài đặt từ xa thông qua LAN. ARP (Address Resolution Protocol) Giao thức chuyển đổi từ địa chỉ Logic sang địa chỉ vật lý.

ICS (Internet Connection Sharing) Chia sẻ kết nối Internet.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ