Giáo Trình Mạng Lưới Cấp Nước Cao Đẳng

Giáo trình mạng lưới cấp nước ngành công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước cao đẳng cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Cao đẳng Xây dựng số 1

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

93
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VÀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

1.1. HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

1.2. Các thành phần cơ bản của hệ thống cấp nước

1.3. Phân loại hệ thống cấp nước

1.4. NHU CẦU VÀ QUY MÔ DÙNG NƯỚC

1.5. CHỨC ĐỘNG LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

1.6. CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỀU HÒA VÀ DẪN TRÀ NƯỚC

2. CHƯƠNG 2: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

2.2. Phân loại mạng lưới cấp nước

2.3. Phân cấp mạng lưới cấp nước

2.4. Tài liệu cơ bản để tính toán mạng lưới cấp nước

2.5. Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước

2.6. CƠ SỞ TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

2.6.1. Mục đích của việc tính toán thủy lực

2.6.2. Các trường hợp tính toán

2.6.3. Một số giả thiết trong tính toán

2.6.4. Xác định lưu lượng nước tính toán

2.6.5. Xác định tổn thất áp lực trong ống (hl và hcb)

2.7. TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

2.7.1. Trình tự tính toán

2.7.2. Ví dụ tính toán

2.8. TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI VÒNG

2.8.1. Cơ sở tính toán thủy lực mạng lưới vòng

2.8.2. Trình tự tính toán

2.8.3. Các phương pháp điều chỉnh lưu lượng

2.8.4. Ví dụ tính toán

2.9. CẤU TẠO MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

2.9.1. Các loại ống cấp nước và phụ tùng nối ống

2.9.2. Bố trí đường ống cấp nước

2.9.3. Bố trí ống trong mặt cắt ngang đường phố

2.9.4. Các thiết bị và công trình trên mạng lưới cấp nước

2.10. CHI TIẾT HÓA MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

3. CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ KỸ THUẬT MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

3.1. Tiếp nhận đường ống và quản lý

3.2. Bảo quản mạng lưới đường ống cấp nước

3.3. Sửa chữa mạng lưới cấp nước

3.4. Sửa chữa đột xuất

3.5. Thay thế định kỳ

3.6. Tẩy rửa, khử trùng đường ống

3.6.1. Tẩy rửa đường ống

3.6.2. Khử trùng đường ống

3.7. Quản lý bể chứa, đài nước

3.7.1. Một số quy định khi thau rửa, sửa chữa bể chứa, đài nước

3.8. Các biện pháp quản lý mạng lưới để giảm thất thoát, thất thu

3.8.1. Các nguyên nhân gây thất thoát và thất thu nước

3.8.2. Các biện pháp giảm tỷ lệ thất thoát và thất thu nước

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Mạng Lưới Cấp Nước Cao Đẳng

Giáo trình Mạng Lưới Cấp Nước là tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Tài nguyên Nước tại các trường cao đẳng. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về hệ thống cấp nước, từ khái niệm đến các thành phần cấu thành. Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cần thiết để thiết kế và quản lý hệ thống cấp nước hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống cấp nước

Hệ thống cấp nước là tập hợp các công trình có nhiệm vụ thu nước từ nguồn, xử lý, vận chuyển và phân phối nước đến người sử dụng. Vai trò của hệ thống này rất quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất.

1.2. Cấu trúc của giáo trình Mạng Lưới Cấp Nước

Giáo trình được chia thành ba chương chính: Khái niệm chung và hệ thống cấp nước, Mạng lưới cấp nước, và Quản lý mạng lưới cấp nước. Mỗi chương sẽ cung cấp kiến thức chuyên sâu về từng khía cạnh của hệ thống cấp nước.

II. Những thách thức trong thiết kế hệ thống cấp nước

Thiết kế hệ thống cấp nước đối mặt với nhiều thách thức như nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, chất lượng nước không đảm bảo, và sự lão hóa của hạ tầng. Những vấn đề này đòi hỏi các kỹ sư phải có giải pháp thiết kế hiệu quả và bền vững.

2.1. Nhu cầu sử dụng nước gia tăng

Sự gia tăng dân số và phát triển đô thị dẫn đến nhu cầu sử dụng nước ngày càng cao. Điều này đặt ra yêu cầu cho các hệ thống cấp nước phải có khả năng cung cấp đủ nước cho mọi đối tượng.

2.2. Chất lượng nước và an toàn sức khỏe

Chất lượng nước là yếu tố quan trọng trong thiết kế hệ thống cấp nước. Nước phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn để đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng. Việc kiểm soát ô nhiễm nguồn nước là một thách thức lớn.

III. Phương pháp thiết kế mạng lưới cấp nước hiệu quả

Để thiết kế mạng lưới cấp nước hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc tính toán lưu lượng, áp lực và tổn thất trong hệ thống là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định.

3.1. Tính toán lưu lượng và áp lực trong mạng lưới

Việc xác định lưu lượng và áp lực là bước đầu tiên trong thiết kế mạng lưới cấp nước. Các công thức và tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ được áp dụng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong thiết kế

Công nghệ hiện đại như mô phỏng 3D và phần mềm thiết kế sẽ giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế mạng lưới cấp nước, từ đó giảm thiểu chi phí và thời gian thi công.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành cấp nước

Giáo trình Mạng Lưới Cấp Nước không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành cấp nước. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức học được vào thực tế để giải quyết các vấn đề trong thiết kế và quản lý hệ thống cấp nước.

4.1. Thực hành thiết kế hệ thống cấp nước

Sinh viên sẽ được thực hành thiết kế hệ thống cấp nước thông qua các bài tập và dự án thực tế. Điều này giúp nâng cao kỹ năng và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

4.2. Nghiên cứu và phát triển trong ngành cấp nước

Giáo trình cũng khuyến khích sinh viên tham gia vào các nghiên cứu và phát triển công nghệ mới trong ngành cấp nước, từ đó đóng góp vào sự phát triển bền vững của hệ thống cấp nước.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống cấp nước

Hệ thống cấp nước đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người. Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao, tương lai của ngành cấp nước sẽ có nhiều cơ hội và thách thức. Việc nâng cao chất lượng giáo trình và đào tạo sẽ giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu này.

5.1. Tương lai của công nghệ cấp nước

Công nghệ cấp nước sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các giải pháp thông minh và bền vững. Điều này sẽ giúp cải thiện hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của ngành cấp nước. Các chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tế.

10/07/2025
Giáo trình mạng lưới cấp nước ngành công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÞ XÂY DĀNG TR¯âNG CAO ĐÀNG XÂY DĂNG Sà – CTC1 GIÁO TRÌNH MÔN HàC: M¾NG L¯àI CÂP N¯àC NGÀNH: CÔNG NGHÞ KĀ THUÀT TÀI NGUYÊN N¯àC TRÌNH ĐÞ: CAO ĐÀNG ( Ban hành kèm theo Quyết định sß:389 ĐT/ QĐ CĐXD1 ngày 30 tháng9 năm 2021 của Hiệu trưởng trường cao đẳng Xây dựng sß 1) 1 TUYÊN Bä BÀN QUYÀN Tài liệu này thußc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đ°ợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích vÁ đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sÿ dụng vái mục đích kinh doanh thi¿u lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 3 LâI GIàI THIÞU Giáo trình < M¾NG L¯àI CÂP N¯àC = cung cấp cho sinh viên các ki¿n thāc vÁ mạng l°ái cấp n°ác là mßt trong nhāng nßi dung quan trọng trong ch°¡ng trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật tài nguyên n°ác trình đß Cao đÁng. Giáo trình gồm 3 ch°¡ng Ch°¡ng 1 Khái niệm chung vÁ hệ tháng cấp n°ác Ch°¡ng 2 Mạng l°ái cấp n°ác Ch°¡ng 3 Quản lý mạng l°ái cấp n°ác Giáo trình do các giảng viên trong Bß môn Cấp n°ác và Thoát n°ác, thußc khoa Quản lý Xây dăng và đô thị, tr°ãng Cao đÁng Xây dăng sá 1 biên soạn.

Chúng tôi rất mong đ°ợc să góp ý cÿa các đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình đ°ợc hoàn thiện h¡n. Trân trọng cảm ¡n! Tham gia biên soạn 1. Chÿ biên: Nguyễn Thu HiÁn 5 Mục lục Ch°¢ng 1 KHÁI NIÞM CHUNG VÀ HÞ THäNG CÂP N¯àC. HÞ THäNG CÂP N¯àC.

Các thành phần c¡ bản cÿa hệ tháng cấp n°ác. Phân loại hệ tháng cấp n°ác. NHU CÄU VÀ QUY MÔ DÙNG N¯àC. Các loại nhu cầu dùng n°ác.

Tiêu chuẩn dùng n°ác. Qui mô công suất trạm cấp n°ác. CH¾ ĐÞ LÀM VIÞC CĂA HÞ THäNG CÂP N¯àC .Ch¿ đß tiêu thụ n°ác. Mái liên quan vÁ mặt l°u l°ợng giāa các công trình trong hệ tháng cấp n°ác.

Xác định dung tích điÁu hoa cÿa đài n°ác, bể chāa. Mái liên quan vÁ mặt áp lăc giāa các công trình trong hệ tháng cấp n°ác. Xác định chiÁu cao xây dăng đài và áp lăc đẩy cÿa máy b¡m. CÁC CÔNG TRÌNH ĐIÀU HÒA VÀ DĂ TRĀ N¯àC.

39 Ch°¢ng 2 M¾NG L¯àI CÂP N¯àC. MÞT Sä VÂN ĐÀ CHUNG VÀ M¾NG L¯àI CÂP N¯àC. Phân loại mạng l°ái cấp n°ác. Phân cấp mạng lưới cấp nước.

Tài liệu c¡ bản để tính toàn mạng l°ái cấp n°ác. Nguyên tắc vạch tuy¿n mạng l°ái cấp n°ác. C¡ Sä TÍNH TOÁN THĂY LĀC M¾NG L¯àI CÂP N¯àC. Mục đích cÿa việc tính toán thÿy lăc .2 Các tr°ãng hợp tính toán.

Mßt sá giả thi¿t trong tính toán. Xác định l°u l°ợng n°ác tính toán. Xác định tổn thất áp lăc trong áng (hl và hcb). TÍNH TOÁN THĂY LĀC M¾NG L¯àI CĀT .Trình tă tính toán.

Ví dụ tính toán .TÍNH TOÁN M¾NG L¯àI VÒNG. C¡ så tính toán thÿy lăc mạng l°ái vòng. Trình tă tính toán:. Các ph°¡ng pháp điÁu chỉnh l°u l°ợng.

Ví dụ tính toán. CÂU T¾O M¾NG L¯àI CÂP N¯àC. Các lo¿i ång cÃp n°ác và phā tùng nåi ång. Bå trí đ°ãng ång cÃp n°ác.

Bå trí ång trong mặt cắt ngang đ°ãng phå. Các thi¿t bß và công trình trên m¿ng l°ái cÃp n°ác. CHI TI¾T HÓA M¾NG L¯àI CÂP N¯àC. 90 Ch°¢ng 3 QUÀN LÝ KĀ THUÀT M¾NG L¯àI CÂP N¯àC.

Ti¿p nhÁn đ°ãng ång và quÁn lý. BÁo quÁn m¿ng l°ái đ°ãng ång cÃp n°ác. Sửa chÿa m¿ng l°ái cÃp n°ác. Sÿa chāa đßt xuất:.

Thay th¿ định kỳ:. Tẩy rửa, khử trùng đ°ãng ång. Tẩy rÿa đ°ãng áng. Khÿ trùng đ°ãng áng.

QuÁn lý bể chứa, đài n°ác. Mßt sá quy định khi thau rÿa, sÿa chāa bể chāa, đài n°ác. Các bißn pháp quÁn lý m¿ng l°ái để giÁm thÃt thoát, thÃt thu. Các nguyên nhân gây thất thoát và thất thu n°ác.

Các biện pháp giảm tỷ lệ thất thoát và thất thu n°ác. 97 8 GIÁO TRÌNH M¾NG L¯àI CÂP N¯àC Tên môn hác: M¾NG L¯àI CÂP N¯àC Mã môn hác: MH 17 Thãi gian thāc hißn môn hác: 45 giã; (Lý thuy¿t: 15 giã; Thăc hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 26 giã; Kiểm tra: 04 giã) I. Vß trí, tính chÃt căa môn hác: - Vị trí: Môn học đ°ợc phân bá vào nm thā 2, sau môn học Thÿy lăc - Tính chất: Là môn học chuyên ngành ngành bắt bußc. Māc tiêu môn hác: - Kiến thức: Trình bày đ°ợc: + Vị trí, nhiệm vụ các thành phần trong hệ tháng cấp n°ác; + Mái liên quan vÁ mặt l°u l°ợng và áp lăc giāa các thành phần trong hệ tháng cấp n°ác; + C¡ så để tính toán mạng l°ái cấp n°ác và các công trình trên mạng l°ái cấp n°ác; + Trình tă các b°ác tính toán thÿy lăc cho các loại mạng l°ái cấp n°ác; + Cấu tạo mạng l°ái cấp n°ác, nhiệm vụ, vị trí tư뀀ng loại công trình, thi¿t bị bá trí trên mạng l°ái cấp n°ác.

- Kỹ năng: + Đọc và hiểu đ°ợc các bản vẽ thi¿t k¿, bản vẽ thi công cho các tuy¿n áng, các công trình có trên mạng l°ái cấp n°ác ngoài nhà; + Tính toán đ°ợc quy mô công suất trạm cấp n°ác cho mßt khu văc; + Tính toán thÿy lăc cho mạng l°ái cấp n°ác (vái quy mô sá vong f 6) + Tính toán, lăa chọn đ°ợc vị trí bá trí các công trình có trên mạng l°ái cấp n°ác; + Tính toán, thi¿t k¿ trắc dọc cho tuy¿n áng + Vẽ đ°ợc chi ti¿t hóa và tháng kê các phụ tùng, thi¿t bị có trên mạng l°ái cấp n°ác; + Vận hành và quản l礃Ā đ°ợc mạng l°ái cấp n°ác ngoài nhà. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Bi¿t đ°ợc tầm quan trọng cÿa n°ác sạch đái vái các hoạt đßng sáng cÿa con ng°ãi; + Sÿ dụng n°ác hợp l礃Ā, hiệu quả và ti¿t kiệm; + Quản l礃Ā và bảo vệ tát các công trình trên mạng l°ái cấp n°ác. Nßi dung chính Ch°¢ng 1: Khái nißm chung vÁ hß thång cÃp n°ác 1.Mục tiêu: + Trình bày đ°ợc vị trí, nhiệm vụ các thành phần trong hệ tháng cấp n°ác; 9 + Trình bày đ°ợc mái liên quan vÁ mặt l°u l°ợng và áp lăc giāa các thành phần trong hệ tháng cấp n°ác; + Tính toán đ°ợc quy mô công suất trạm cấp n°ác cho mßt khu văc; 2. Nội dung chương: 10 Ch°¢ng 1 KHÁI NIÞM CHUNG VÀ HÞ THäNG CÂP N¯àC 1.

HÞ THäNG CÂP N¯àC 1. Các thành phÅn c¢ bÁn căa hß thång cÃp n°ác 1. Khái niệm Hệ tháng cấp n°ác (HTCN)là tập hợp cÿa các công trình có nhiệm vụ thu n°ác tư뀀 nguồn, xÿ l礃Ā n°ác, điÁu hoà, vận chuyển và phân phái n°ác đ¿n đái t°ợng sÿ dụng n°ác. Sơ đồ hệ thống cấp nước 7 1 2 3 4 5 6 Hình 1.1 Sơ đồ hệ thßng cấp nước thành phß 1: Công trình thu n°ác 5:Trạm b¡m cấp II 2: Trạm b¡m cấp I 6: Đài n°ác 3:Trạm xÿ l礃Ā n°ác 7: Mạng l°ái cấp n°ác 4: Bể chāa 1.

Nhiệm vụ các công trình +/ Công trình thu n°ác: có nhiệm vụ thu n°ác tư뀀 nguồn n°ác +/ Trạm b¡m cấp I: vận chuyển n°ác thô tư뀀 nguồn đ¿n trạm xÿ l礃Ā n°ác +/ Trạm b¡m cấp II: vận chuyển n°ác sạch tư뀀 bể chāa đ¿n mạng l°ái cấp n°ác và lên đài n°ác. +/ Trạm xÿ l礃Ā (bao gồm các trình làm sạch n°ác): làm sạch n°ác nguồn đạt chất l°ợng n°ác n uáng, sinh hoạt hoặc chất l°ợng n°ác sản xuất theo yêu cầu riêng b¿ng các dây chuyÁn công nghệ thích hợp. +/ Bể chāa n°ác sạch: ĐiÁu hoa l°u l°ợng, dă trā n°ác dùng cho chāa cháy và cho bản thân trạm xÿ l礃Ā +/ Đài n°ác : ĐiÁu hoà l°u l°ợng, dă trā cho chāa cháy, tạo áp lăc cho các điểm dùng n°ác. +/ Mạng l°ái đ°ãng áng: làm nhiệm vụ dẫn và phân phái n°ác đ¿n các đái t°ợng sÿ dụng n°ác.

Phân lo¿i hß thång cÃp n°ác Hệ tháng cấp n°ác đ°ợc phân loại theo: đái t°ợng phục vụ, ph°¡ng pháp sÿ dụng n°ác, ph°¡ng pháp vận chuyển n°ác, ph°¡ng pháp chāa cháy. Theo đối tượng phục vụ a. Hệ tháng cấp n°ác sinh hoạt Phục vụ các nhu cầu sinh hoạt cÿa ng°ãi dân trong các đô thị nh° cấp n°ác cho n uáng, tắm giặt và n°ác cấp cho các khu vệ sinh. Hệ tháng cấp n°ác sản xuất Phục vụ cho sản xuất trong các nhà máy, các khu công nghiệp.

N°ác cấp cho sản xuất cÿa các đái t°ợng khác nhau sẽ khác nhau vÁ sá l°ợng, chất l°ợng và áp lăc. Hệ tháng cấp n°ác chāa cháy Phục vụ việc dập tắt các đám cháy trong đô thị và các khu công nghiệp. Hệ tháng cấp n°ác k¿t hợp Là loại hệ tháng k¿t hợp các loại hệ tháng trên. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể vÁ sá l°ợng và chất l°ợng, có thể k¿t hợp HTCN sinh hoạt vái HTCN sản xuất khi yêu cầu vÁ chất l°ợng n°ác sản xuất t°¡ng tă nh° chất l°ợng n°ác cấp cho sinh hoạt.

Cũng có thể áp dụng HTCN k¿t hợp khi yêu cầu vÁ chất l°ợng n°ác sản xuất cao h¡n chất l°ợng n°ác sinh hoạt, khi đó phải thêm các công trình xÿ l礃Ā cục bß n°ác sinh hoạt để đạt yêu cầu chất l°ợng cÿa n°ác sản xuất. Trong tr°ãng hợp n°ác sản xuất yêu cầu sá l°ợng lán nh°ng chất l°ợng thấp thì thi¿t k¿ HTCN sản xuất riêng. HTCN chāa cháy cũng th°ãng đ°ợc thi¿t k¿ k¿t hợp vái HTCN sinh hoạt và sản xuất vì khả nng cháy không xảy ra th°ãng xuyên, mặc dù yêu cầu chất l°ợng dùng cho chāa cháy không cần nh° n°ác sinh hoạt. N¿u thi¿t k¿ HTCN chāa cháy riêng thì rất tán kém, không kinh t¿.2 Theo phương pháp sử dụng nước a.

Hệ tháng cấp n°ác chảy thÁng Là hệ tháng chỉ cấp n°ác mßt lần, n°ác sau khi đã sÿ dụng trå thành n°ác thải. Hệ tháng này th°ãng dùng cho các hệ tháng cấp n°ác sinh hoạt cÿa các đô thị. Hệ tháng cấp n°ác tuần hoàn N°ác sÿ dụng theo mßt chu trình kín. Hệ tháng này ti¿t kiệm n°ác vì chỉ cần bổ sung mßt phần n°ác hao hụt trong quá trình tuần hoàn, th°ãng dùng trong công nghiệp 3.

Hệ tháng cấp n°ác dùng lại Hệ tháng này dùng khi chất l°ợng n°ác thải cÿa đái t°ợng dùng n°ác tr°ác vẫn đảm bảo để cấp cho đái t°ợng dùng sau, ví dụ n°ác làm ngußi máy móc hoặc sản phẩm cÿa nhà máy, phân x°ång nào đó có thể dùng rÿa sản phẩm cÿa phân 12 x°ång sau. Hệ tháng này th°ãng áp dụng trong các nhà máy xí nghiệp hoặc các khu công nghiệp. Theo phương pháp vận chuyển a. Hệ tháng cấp n°ác có áp N°ác đ°ợc vận chuyển trong áng nhã áp lăc cÿa máy b¡m hoặc bể chāa å trên cao tạo ra.

Hệ tháng cấp n°ác tă chảy N°ác tă chảy theo áng hoặc m°¡ng hå do chênh lệch đß cao địa hình tạo ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ