TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM (TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam (Tái bản lần thứ 20 có sửa đổi, bổ sung) do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn, Nhà xuất bản Công an Nhân dân phát hành năm 2016. Ấn bản do GS. Thái Vĩnh Thắng và PGS. Vũ Hồng Anh đồng chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của tập thể tác giả gồm: PGS. Vũ Hồng Anh, GV. Phạm Đức Bảo, GS. Nguyễn Đăng Dung, PGS. Bùi Xuân Đức, ThS. Nguyễn Thị Hoa, ThS. Nguyễn Thị Phương, GS. Lê Minh Tâm, ThS. Nguyễn Văn Thái, GVC. Lưu Trung Thành, TS. Lê Hữu Thể và ThS. Phạm Thị Tình.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ẤN PHẨM GIÁO TRÌNH |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| - Tên giáo trình : Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam |
| - Đơn vị đào tạo : Trường Đại học Luật Hà Nội |
| - Đơn vị xuất bản: Nhà xuất bản Công an Nhân dân (Hà Nội - 2016) |
| - Lần tái bản : Tái bản lần thứ 20 có sửa đổi, bổ sung |
| - Đồng chủ biên : GS. Thái Vĩnh Thắng, PGS. Vũ Hồng Anh |
| - Cấu trúc : 17 Chương chuyên đề |
| - Văn bản nền tảng: Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Trong chương trình đào tạo cử nhân luật tại các cơ sở đào tạo như Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh và Khoa Luật – Đại học Huế, môn học Luật Hiến pháp giữ vị trí là môn học cơ sở bắt buộc. Giáo trình cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng về ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật quốc gia, làm tiền đề lý luận và pháp lý cho việc tiếp cận các ngành luật chuyên ngành khác như luật hành chính, luật hình sự, luật dân sự và luật kinh tế.
Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học tri thức toàn diện về tổ chức quyền lực nhà nước, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cũng như cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Cách tiếp cận của giáo trình kết hợp giữa ba bình diện: ngành luật thực định, khoa học pháp lý chuyên ngành và môn học đào tạo. Điểm đặc sắc về mặt học thuật của ấn bản là việc thể chế hóa và phân tích sâu sắc các tư duy mới của Hiến pháp năm 2013, làm rõ sự kế thừa và phát triển qua các thời kỳ lập hiến (Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013) gắn liền với tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỐT LÕI
[Chương I - II] [Chương III - VI] [Chương VII - XVII]
LÝ LUẬN & ĐẠO LUẬT CƠ BẢN CHẾ ĐỘ & QUYỀN CON NGƯỜI TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
- Ba bình diện tiếp cận - Chế độ chính trị, kinh tế - Chế độ bầu cử đại biểu
- Phương pháp điều chỉnh - Quyền con người, quyền CD - Quốc hội & UBTV Quốc hội
- Cấu trúc hệ thống quy phạm - Chính sách KH-CN, Môi trường - Chủ tịch nước & Chính phủ
- Lý thuyết lập hiến thế giới - Chính sách Đối ngoại & QP-AN - TAND, VKSND & CQ địa phương
Các chương và chủ đề chính
Giáo trình gồm 17 chương, phân bổ theo mạch phát triển logic từ lý luận đại cương đến các chế định hiến định cụ thể:
- Chương I: Những vấn đề cơ bản về Luật Hiến pháp (PGS. Vũ Hồng Anh biên soạn): Xác lập cơ sở lý luận về thuật ngữ luật hiến pháp theo ba giác độ: ngành luật, khoa học pháp lý và môn học; đối tượng và phương pháp điều chỉnh; cấu trúc quy phạm; chủ thể và khách thể của quan hệ pháp luật hiến pháp; nguồn của ngành luật và hệ thống khoa học luật hiến pháp.
- Chương II: Hiến pháp – Đạo luật cơ bản của Nhà nước (GS. Thái Vĩnh Thắng biên soạn): Khảo cứu nguồn gốc thuật ngữ (Constitutio), phân loại hiến pháp thành văn và bất thành văn theo quan điểm của Philippe Ardant; phân tích các học thuyết lập hiến của B. Kavanagh, M. Peele, M. Hauriou, Georges Burdeau; tổng kết tư tưởng lập hiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh và quá trình phát triển của lịch sử lập hiến thế giới và Việt Nam.
- Chương III và Chương IV: Chế độ chính trị; Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (GS. Thái Vĩnh Thắng, GS. Lê Minh Tâm biên soạn): Phân tích nguyên tắc chủ quyền nhân dân, vị trí của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hệ thống hóa quyền con người và quyền công dân theo các nhóm quyền chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa - xã hội.
- Chương V: Chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường (GS. Thái Vĩnh Thắng biên soạn): Làm rõ chế độ sở hữu toàn dân (Điều 53), thành phần kinh tế, chính sách khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu (Điều 62), và chế định độc lập về bảo vệ môi trường, xử lý hành vi làm suy thoái tài nguyên (Điều 63 Hiến pháp 2013).
- Chương VI: Chính sách đối ngoại, quốc phòng và an ninh quốc gia (GVC. Lưu Trung Thành biên soạn): Phân tích nguyên tắc đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc (Điều 12); nguyên tắc củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân (Điều 64); tổ chức và chức năng của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân (Điều 65).
- Chương VII đến Chương XVII: Chế độ bầu cử và các thiết chế bộ máy nhà nước (Tập thể tác giả biên soạn): Nghiên cứu vị trí pháp lý, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Chính quyền địa phương các cấp.
Progression logic của giáo trình đi từ việc thiết lập các tiền đề lý luận khoa học, phân tích đạo luật cơ bản, đến việc giải thích các chế định nền tảng về chính trị, kinh tế, nhân quyền, và kết thúc bằng việc phân tích thiết chế cụ thể cấu thành bộ máy nhà nước.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
| HỆ NGUYÊN TẮC VÀ LÝ THUYẾT NỀN TẢNG |
| 1. Cơ sở lý luận kinh điển: |
| - C. Mác: "Ngày 18 tháng Sương mù của Lui Pônapác" (1851) |
| - Ph. Ăngghen: "Nguồn gốc của gia đình, của tư hữu và Nhà nước" (1884) |
| - V.I. Lênin: "Nhà nước và Cách mạng" (1917), "Nhiệm vụ trước mắt..." (1918)|
| |
| 2. Nguyên tắc chung hiến định (Hiến pháp năm 2013): |
| - Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân (Điều 2 khoản 2) |
| - Quyền lực nhà nước thống nhất, có phân công, phối hợp, kiểm soát (Đ2 k3) |
| - Đảng lãnh đạo Nhà nước và xã hội (Điều 4) |
| - Tập trung dân chủ (Điều 8 khoản 1) |
| |
| 3. Hệ thống 4 phương pháp điều chỉnh: |
| - Phương pháp cho phép (Ví dụ: Khoản 1 Điều 80 - Quyền chất vấn) |
| - Phương pháp bắt buộc (Ví dụ: Điều 47 - Nghĩa vụ nộp thuế) |
| - Phương pháp cấm (Ví dụ: Khoản 3 Điều 24 - Cấm xâm phạm tự do tín ngưỡng) |
| - Phương pháp xác lập nguyên tắc định hướng chung (Ví dụ: Điều 2) |
Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên:
- Học thuyết lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất giai cấp, tính tất yếu và chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa; tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội VI, VII, IX, XI).
- Nguyên tắc cốt lõi: Phân biệt nguyên tắc chung (nguyên tắc chủ quyền nhân dân, nguyên tắc phân công - phối hợp - kiểm soát quyền lực nhà nước, nguyên tắc tập trung dân chủ) và nguyên tắc cụ thể (nguyên tắc bãi nhiệm đại biểu theo Khoản 2 Điều 7, nguyên tắc bất khả xâm phạm thân thể theo Khoản 1 Điều 20).
- Khung phân loại quy phạm và quan hệ pháp luật: Phân định quy phạm theo phương thức tác động (trao quyền, bắt buộc, cấm); theo hướng tác động (điều chỉnh, bảo vệ); theo tính chất (vật chất, thủ tục); làm rõ đặc điểm quy phạm hiến pháp thường khuyết chế tài hoặc khuyết quy định; phân nhóm chủ thể quan hệ pháp luật hiến pháp thành 2 nhóm lớn (nhóm mang quyền lực/thụ hưởng quyền và nhóm cơ quan/tổ chức thực thi).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật pháp lý (Technical skills): Kỹ năng tra cứu, hệ thống hóa và viện dẫn các điều khoản hiến định; kỹ năng đối chiếu mối quan hệ giữa quy phạm hiến pháp với các luật tổ chức chuyên ngành (Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức TAND, Luật Tổ chức VKSND, Luật Tổ chức chính quyền địa phương).
- Kỹ năng phân tích học thuật (Analytical skills): Phân tích cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước; giải thích cơ cấu cấu thành của quy phạm pháp luật hiến pháp; đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa luật hiến pháp và các ngành luật dân sự, hình sự, hành chính, kinh tế, lao động.
- Năng lực ứng dụng thực tiễn (Practical competencies): Vận dụng kiến thức hiến định vào việc phân tích các quy trình lập pháp, giám sát tối cao, tiếp xúc cử tri, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực thi các bảo đảm pháp lý về quyền con người trong hoạt động công vụ.
Phương pháp giảng dạy và học tập
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU & HỌC TẬP
[Biện chứng] [Lịch sử] [Hệ thống] [Thống kê & So sánh]
- Đặt quy phạm trong - Phân tích hoàn cảnh - Định vị mối quan hệ - Thống kê 13 khóa Quốc hội
tổng thể thống nhất ra đời qua các bản giữa các cơ quan trong - So sánh văn bản qua các
- Phân tích sự vận Hiến pháp (1946, 1959, bộ máy nhà nước giai đoạn lịch sử và luật
động thể chế 1980, 1992, 2013) (lập - hành - tư pháp) hiến pháp các nước
Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)
Giáo trình thiết lập phương pháp tiếp cận đa diện dựa trên 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành được trình bày tại Chương I:
- Phương pháp biện chứng Mác - Lênin: Xem xét các quy phạm, chế định trong sự liên kết, vận động và phát triển thống nhất với cơ sở kinh tế - xã hội.
- Phương pháp lịch sử: Đặt quy phạm hiến pháp vào bối cảnh lịch sử cụ thể qua các mốc phát triển cách mạng gắn liền với các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013.
- Phương pháp hệ thống: Định vị mối quan hệ thứ bậc giữa hiến pháp và hệ sinh thái các văn bản luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các quy phạm cũ và mới; so sánh các chế định của luật hiến pháp Việt Nam với luật hiến pháp quốc tế.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý dữ liệu cơ cấu tổ chức bộ máy, tiêu biểu như số liệu thống kê sự phát triển cơ cấu tổ chức các Ủy ban chuyên môn của Quốc hội từ Khóa I (1946–1960 chỉ có Ban Thường trực) đến Khóa XII–XIII (gồm Hội đồng Dân tộc và 9 Ủy ban).
Bài tập, Case studies và Thực hành
Phương pháp học tập qua giáo trình gắn liền với việc phân tích dữ liệu thực tế:
- Phân tích cơ chế thực thi quyền lực: Nghiên cứu các quy định về quyền chất vấn tại Khoản 1, 2 Điều 80 Hiến pháp năm 2013; cơ chế bãi nhiệm đại biểu khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân theo Khoản 2 Điều 7.
- Phân tích mối quan hệ chế định: Nghiên cứu việc chuyển đổi từ chế định Hội đồng Nhà nước theo Hiến pháp năm 1980 sang chế định Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước theo Hiến pháp năm 1992 và 2013.
- Xử lý bài tập hiến định: Đánh giá cơ sở pháp lý của các vụ việc liên quan đến trách nhiệm bồi thường do gây ô nhiễm môi trường theo Khoản 3 Điều 63, hoặc cơ chế thực thi quyền tự do kinh doanh theo Điều 33.
Phương pháp đánh giá và Hướng dẫn tự học
- Hình thức đánh giá: Kiểm tra khả năng hiểu bản chất quy phạm hiến pháp, phân tích cơ cấu bộ máy, so sánh lịch sử lập hiến và xử lý các câu hỏi lý thuyết kết hợp tình huống pháp lý hiến định.
- Hướng dẫn tự học: Người học cần kết hợp đọc văn bản giáo trình song song với việc tra cứu trực tiếp toàn văn Hiến pháp năm 2013, các luật tổ chức cơ quan nhà nước, văn kiện Đại hội Đảng và các tài liệu tham khảo được trích dẫn.
Điểm nổi bật và cập nhật
Ấn bản tái bản lần thứ 20 phản ánh những sửa đổi, bổ sung trọng yếu của nền lập hiến Việt Nam sau khi ban hành Hiến pháp năm 2013:
| CÁC ĐIỂM CẬP NHẬT TRỌNG YẾU TỪ HIẾN PHÁP 2013 |
| 1. Kiểm soát quyền lực: |
| - Bổ sung nguyên tắc: Quyền lực nhà nước có sự phân công, phối hợp và |
| "kiểm soát" giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp (Khoản 3 Đ2). |
| |
| 2. Quyền con người và Quyền công dân: |
| - Tách bạch và mở rộng phạm vi chủ thể thụ hưởng: "Mọi người" (quyền con |
| người) và "Công dân" (quyền công dân) trong Chương II. |
| |
| 3. Chế định Bảo vệ Môi trường (Điều 63): |
| - Lần đầu tiên hiến định riêng một điều về môi trường. Hiến định chế tài |
| bắt buộc xử lý nghiêm minh, khắc phục và bồi thường thiệt hại sinh thái. |
| - Thể chế hóa nguyên tắc: "Người gây ô nhiễm phải trả chi phí xử lý". |
| |
| 4. Chính sách Đối ngoại hiện đại (Điều 12): |
| - Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế; là đối tác tin cậy, thành |
| viên có trách nhiệm; tuân thủ Hiến chương LHQ và điều ước quốc tế. |
- Về kiểm soát quyền lực nhà nước: Cập nhật quy định tại Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 về cơ chế "kiểm soát" quyền lực giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp – một bước phát triển lý luận mới so với Hiến pháp năm 1992.
- Về chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: Phân định rõ phạm vi quyền con người (áp dụng cho "mọi người" – ví dụ Điều 16, 20, 24, 41) và quyền công dân (áp dụng cho cá nhân có quốc tịch Việt Nam – ví dụ Điều 35).
- Về chế định môi trường: Phân tích điểm mới tại Điều 63 Hiến pháp năm 2013 – lần đầu tiên chính sách môi trường được hiến định thành một điều khoản riêng biệt, xác lập trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm, làm suy giảm đa dạng sinh học (gắn với Tờ trình Dự án Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2013).
- Về chính sách đối ngoại: Cập nhật Điều 12 Hiến pháp năm 2013 khẳng định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, đa dạng hóa, đa phương hóa, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Dữ liệu thực chứng: Bổ sung số liệu thống kê đầy đủ về tổ chức bộ máy Quốc hội qua 13 nhiệm kỳ, cập nhật các văn bản pháp luật nguồn mới ban hành giai đoạn sau năm 2013.
Đối tượng sử dụng giáo trình
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG | MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC |
| Sinh viên Cử nhân Luật | Học phần cơ sở bắt buộc (năm 1 - 2); nắm vững |
| | nguyên tắc lập hiến, tổ chức bộ máy, quyền CD. |
| Học viên Cao học Luật | Nghiên cứu chuyên sâu về khoa học lập hiến, cơ chế|
| | kiểm soát quyền lực và hoàn thiện thể chế. |
| Giảng viên, Nghiên cứu | Xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế đề thi, |
| | trích dẫn các tài liệu lý luận và thực chứng. |
| Cán bộ, Công chức | Tra cứu thẩm quyền cơ quan nhà nước, quy trình ban|
| | hành văn bản quy phạm pháp luật và địa vị pháp lý.|
- Sinh viên đại học chuyên ngành Luật: Phù hợp trực tiếp cho sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai thuộc các ngành Luật, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế. Giáo trình là tài liệu học tập chính khóa bắt buộc.
- Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật để nắm vững các khái niệm bản chất nhà nước, quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, hình thức nhà nước và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Khai thác các chương chuyên sâu về khoa học luật hiến pháp, lịch sử lập hiến và so sánh thể chế để phục vụ việc viết luận văn, luận án.
- Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu chuẩn mực để triển khai bài giảng lý thuyết, biên soạn hệ thống câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống và đánh giá kết quả học tập.
- Tự học và tham khảo thực tiễn: Cung cấp cơ sở lý luận và tra cứu thẩm quyền cho cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các văn phòng tư vấn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC CÂU HỎI HỌC THUẬT THƯỜNG GẶP |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Giáo trình này phù hợp với ai? |
| 2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học? |
| 3. Điểm khác biệt căn bản so với các giáo trình giai đoạn trước? |
| 4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao? |
| 5. Những tài liệu pháp lý và văn bản nào cần đọc kèm giáo trình? |
+-------------------------------------------------------------------------------+
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được thiết kế chuẩn mực phục vụ đào tạo cử nhân luật, học viên sau đại học chuyên ngành luật học, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu viên và công chức trong bộ máy công quyền.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?
Người học cần tích lũy tri thức nền tảng từ học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, hiểu rõ các khái niệm về bộ máy nhà nước, hình thức chính thể, hệ thống cơ quan lập pháp – hành pháp – tư pháp, cấu trúc quy phạm pháp luật và nguồn của luật.
3. Điểm khác biệt căn bản của ấn bản này so với các ấn bản cũ là gì?
Ấn bản tái bản lần thứ 20 cập nhật toàn diện cấu trúc và nội dung theo Hiến pháp năm 2013: bổ sung nguyên tắc kiểm soát quyền lực (Điều 2), hiến định chế định bảo vệ môi trường (Điều 63), tách bạch quyền con người và quyền công dân, bổ sung định hướng đối ngoại hội nhập quốc tế (Điều 12) và cập nhật số liệu bộ máy Quốc hội qua 13 khóa.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình song song với việc tra cứu văn bản Hiến pháp năm 2013 và các luật tổ chức bộ máy tương ứng. Nên lập bảng so sánh quy định qua các thời kỳ lập hiến (1946, 1959, 1980, 1992, 2013) để nắm chắc tính kế thừa và phát triển của từng chế định.
5. Những tài liệu bổ trợ nào cần đọc kèm theo giáo trình?
Cần đọc kèm văn bản Hiến pháp năm 2013; các văn bản luật tổ chức bộ máy (Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức TAND, Luật Tổ chức VKSND, Luật Tổ chức chính quyền địa phương); các văn kiện Đại hội Đảng (Đại hội VI, VII, IX, XI) và các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin cùng công trình nghiên cứu lập hiến quốc tế (như của Philippe Ardant, Georges Burdeau).
Kết luận
Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội (NXB Công an Nhân dân, 2016) là công trình học thuật chuẩn mực, cung cấp hệ thống tri thức lý luận khoa học và các căn cứ pháp lý thực định dựa trên nền tảng Hiến pháp năm 2013.
LỘ TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
[GIAI ĐOẠN 1] [GIAI ĐOẠN 2] [GIAI ĐOẠN 3]
Lý luận & Đạo luật cơ bản Chế định nền tảng Thiết chế bộ máy
(Chương I, II) (Chương III -> VI) (Chương VII -> XVII)
- Khái niệm, đối tượng - Chế độ chính trị, KT, XH - Chế độ bầu cử
- Phương pháp điều chỉnh - Quyền con người, nghĩa vụ CD - Quốc hội, Chính phủ, CTN
- Lịch sử lập hiến - Môi trường, Đối ngoại, QP-AN - TAND, VKSND, CQ địa phương
Lộ trình nghiên cứu đề xuất:
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu Chương I và Chương II để nắm vững phạm trù khoa học luật hiến pháp, hệ thống nguồn và lý luận về hiến pháp.
- Giai đoạn 2: Nghiên cứu Chương III đến Chương VI nhằm hiểu rõ các chế định nền tảng về chính trị, quyền con người, kinh tế, môi trường, quốc phòng - an ninh và đối ngoại.
- Giai đoạn 3: Nghiên cứu từ Chương VII đến Chương XVII để phân tích chi tiết cơ cấu, thẩm quyền và phương thức vận hành của từng cơ quan trong bộ máy nhà nước.
Nguồn tài nguyên bổ sung cần khai thác gồm hệ thống luật tổ chức bộ máy nhà nước hiện hành, các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các báo cáo tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật.