BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LẬP TRÌNH CĂN BẢN NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MH13 LỜI GIỚI THIỆU Ngày nay, khoa học máy tính thâm nhập vào mọi lĩnh vực. Tự động hóa hiện đang là ngành chủ chốt điều hƣớng sự phát triển thế giới.
Bất cứ ngành nghề nào cũng cần phải hiểu biết ít nhiều về Công nghệ Thông tin và lập trình nói chung. Cụ thể, C là một ngôn ngữ lập trình cấp cao mà mọi lập trình viên cần phải biết. Vì thế, trong giáo trình này, chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết cấu trúc ngôn ngữ C. Môn học này là nền tảng để tiếp thu hầu hết các môn học khác trong chƣơng trình đào tạo.
Mặt khác, nắm vững ngôn ngữ C là cơ sở để phát triển các ứng dụng. Học xong môn này, sinh viên phải nắm đƣợc các vấn đề sau: - Khái niệm về ngôn ngữ lập trình. - Khái niệm về kiểu dữ liệu - Kiểu dữ liệu có cấu trúc (cấu trúc dữ liệu). - Khái niệm về giải thuật - Ngôn ngữ biểu diễn giải thuật.
- Ngôn ngữ sơ đồ (lƣu đồ), sử dụng lƣu đồ để biểu diễn các giải thuật. - Tổng quan về Ngôn ngữ lập trình C. - Các kiểu dữ liệu trong C. - Các lệnh có cấu trúc.
- Cách thiết kế và sử dụng các hàm trong C. - Một số cấu trúc dữ liệu trong C. Ninh bình, ngày. tháng …năm 2018 Tham gia biên soạn 1.
Chủ biên ThS. Nguyễn Bá Quân MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LẬP TRÌNH CĂN BẢN. 8 GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ C.
Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C. Khởi động và thoát khỏi chƣơng trình. Khởi động chƣơng trình C. Thoát khỏi trƣơng trình C.
12 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRONG NGÔN NGỮ C. Kiểu dữ liệu. Kiểu số nguyên. Kiểu số thực.
Nhập/xuất dữ liệu. 21 CẤU TRÚC RẼ NHÁNH CÓ ĐIỀU KIỆN. Lệnh và khối lệnh. Cấu trúc else if.
Cấu trúc if lồng nhau. Cấu trúc switch…case (switch thiếu). Cấu trúc switch…case…default (switch đủ). 28 Bài tập thực hành.
Cấu trúc switch lồng. 33 CẤU TRÚC VÒNG LẶP. Vòng lặp lồng nhau. Các ví dụ về hàm.
Khái niệm về hàm. Các ví dụ về hàm. Tham số dạng tham biến tham tri. Tham số dạng tham trị.
Tham số dạng tham biến. 54 GIỚI THIỆU KIỂU DỮ LIỆU “KIỂU MẢNG” TRONG C. Mảng một chiều. Các thao tác tên mảng 1 chiều.
Nhập xuất trong mảng 1 chiều. Các bài tập cơ bản trên mảng 1 chiều. Mảng hai chiều. Cách khai báo, khởi tạo mảng 2 chiều.
Nhập xuất mảng hai chiều. Bài tập thực hành. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 65 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LẬP TRÌNH CĂN BẢN Mã số môn học: MH 13 Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học đƣợc bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề.
-Tính chất: Là môn học cơ sở nghề. Mục tiêu của môn học: - Kiến thức: + Trình bày đƣợc công dụng của ngôn ngữ lập trình C++; + Trình bày đƣợc cú pháp, công dụng của các câu lệnh trong ngôn ngữ ++ C ; + Phân tích đƣợc chƣơng trình: xác định nhiệm vụ chƣơng trình; - Kỹ năng: Viết đƣợc chƣơng trình và thực hiện biên dịch chƣơng trình đơn giản trong máy tính bằng ngôn ngữ C++; - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Cần cù, chủ động trong học tập, đảm bảo an toàn trong học tập; + Thể hiện thái độ tích cực, ham học hỏi và yêu quí ngành nghề đang học. Nội dung môn học: Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian Số Thực hành, thí Tên chƣơng, mục Tổng Lý Kiểm TT nghiệm, thảo số thuyết tra luận,Bài tập 1 Chƣơng 1: Giới thiệu về ngôn ngữ 1 1 ++ C 0. Khởi động và thoát chƣơng trình 2 Chƣơng 2: Các thành phần trong 7 6 1 ++ ngôn ngữ C 1.
Kiểu dữ liệu 1 1 4. Nhập/xuất dữ liệu 2 1 1 3 Chƣơng 3: Cấu trúc rẽ nhánh có 12 5 6 1 điều kiện 1. Lệnh và khối lệnh 2 1 1 1. Cấu trúc else if 2 1 1 2.
Cấu trúc if lồng nhau 1 1 3. Cấu trúc switch…case (switch 2 1 1 thiếu) 3. Cấu trúc switch…case…default 1 0. Cấu trúc switch lồng nhau 1 0.5 4 Chƣơng 4: Cấu trúc vòng lặp 15 6 8 1 1.
Lệnh do…while 2. Vòng lặp lồng nhau 2 1 1 7. So sánh sự khác nhau của các vòng 2.5 1 1 lặp 5 Chƣơng 5: Hàm 10 4 5 1 1. Các ví dụ về hàm 3 1 2 1.
Khái niệm về hàm 1 1 1. Các ví dụ về hàm 2 2 2. Tham số dạng tham biến và tham trị 4 2 2 2.1 Tham số dạng tham biến 2 1 1 2. Tham số dạng tham trị 2 1 1 3.
Sử dụng biến toàn cục 3 1 1 1 6 Chƣơng 6: Mảng 15 7 7 1 1. Cách khai báo mảng 1 1 1. Các thao tác tên mảng 1 chiều 2 1 1 1. Nhập xuất mảng 1 chiều 2 1 1 1.
Các bài tập cơ bản trên mảng 1 4 1 2 1 chiều 2. Cách khai báo, khởi tạo mảng 2 1 1 chiều 2 1 1 2. Nhập xuất mảng 2 chiều 3 3 2. Các bài tập cơ bản trên mảng 2 chiều Cộng 60 29 27 4 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ C Mã chƣơng: MH13-01 Giới thiệu: C là ngôn ngữ rất có hiệu quả và đƣợc ƣa chuộng nhất để viết các phần mềm hệ thống, mặc dù nó cũng đƣợc dùng cho việc viết các ứng dụng.
Ngoài ra, C cũng thƣờng đƣợc dùng làm phƣơng tiện giảng dạy trong khoa học máy tính mặc dù ngôn ngữ này không đƣợc thiết kế dành cho ngƣời nhập môn. Mục tiêu: - Trình bày đƣợc lịch sử phát triển của ngôn ngữ C; - Mô tả đƣợc những ứng dụng thực tế của ngôn ngữ C. - Một số thao tác cơ bản của trình soạn thảo C. - Tiếp cận một số lệnh đơn giản thông qua các ví dụ - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.
Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C Mục tiêu: - Trình bày được lịch sử phát triển của ngôn ngữ C; - Mô tả được những ứng dụng thực tế của ngôn ngữ C. - Mô tả những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ C C là ngôn ngữ lập trình cấp cao, được sử dụng rất phổ biến để lập trình hệ thống cùng với Assembler và phát triển các ứng dụng. Vào những năm cuối thập kỷ 60 đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, Dennish Ritchie (làm việc tại phòng thí nghiệm Bell) đã phát triển ngôn ngữ lập trình C dựa trên ngôn ngữ BCPL (do Martin Richards đƣa ra vào năm 1967) và ngôn ngữ B (do Ken Thompson phát triển từ ngôn ngữ BCPL vào năm 1970 khi viết hệ điều hành UNIX đầu tiên trên máy PDP-7) và đƣợc cài đặt lần đầu tiên trên hệ điều hành UNIX của máy DEC PDP-11. Năm 1978, Dennish Ritchie và B.W Kernighan đã cho xuất bản quyển “Ngôn ngữ lập trình C” và đƣợc phổ biến rộng rãi đến nay.
Lúc ban đầu, C đƣợc thiết kế nhằm lập trình trong môi trƣờng của hệ điều hành Unix nhằm mục đích hỗ trợ cho các công việc lập trình phức tạp. Nhƣng về sau, với những nhu cầu phát triển ngày một tăng của công việc lập trình, C đã vƣợt qua khuôn khổ của phòng thí nghiệm Bell và nhanh chóng hội nhập vào thế giới lập trình để rồi các công ty lập trình sử dụng một cách rộng rãi. Sau đó, các công ty sản xuất phần mềm lần lƣợt đƣa ra các phiên bản hỗ trợ cho việc lập trình bằng ngôn ngữ C và chuẩn ANSI C cũng đƣợc khai sinh từ đó. Ngôn ngữ lập trình C là một ngôn ngữ lập trình hệ thống rất mạnh và rất “mềm dẻo”, có một thƣ viện gồm rất nhiều các hàm (function) đã đƣợc tạo sẵn.
Ngƣời lập trình có thể tận dụng các hàm này để giải quyết các bài toán mà không cần phải tạo mới. Hơn thế nữa, ngôn ngữ C hỗ trợ rất nhiều phép toán nên phù hợp cho việc giải quyết các bài toán kỹ thuật có nhiều công thức phức tạp. Ngoài ra, C cũng cho phép ngƣời lập trình tự định nghĩa thêm các kiểu dữ liệu trừu tƣợng khác. Tuy nhiên, điều mà ngƣời mới vừa học lập trình C thƣờng gặp “rắc rối” là “hơi khó hiểu” do sự “mềm dẻo” của C.
Dù vậy, C đƣợc phổ biến khá rộng rãi và đã trở thành một công cụ lập trình khá mạnh, đƣợc sử dụng nhƣ là một ngôn ngữ lập trình chủ yếu trong việc xây dựng những phần mềm hiện nay. Ngôn ngữ C có những đặc điểm cơ bản sau: + Tính cô đọng (compact): C chỉ có 32 từ khóa chuẩn và 40 toán tử chuẩn, nhƣng hầu hết đều đƣợc biểu diễn bằng những chuỗi ký tự ngắn gọn. + Tính cấu trúc (structured): C có một tập hợp những chỉ thị của lập trình nhƣ cấu trúc lựa chọn, lặp… Từ đó các chƣơng trình viết bằng C đƣợc tổ chức rõ ràng, dễ hiểu. + Tính tƣơng thích (compatible): C có bộ tiền xử lý và một thƣ viện chuẩn vô cùng phong phú nên khi chuyển từ máy tính này sang máy tính khác các chƣơng trình viết bằng C vẫn hoàn toàn tƣơng thích.
+ Tính linh động (flexible): C là một ngôn ngữ rất uyển chuyển và cú pháp, chấp nhận nhiều cách thể hiện, có thể thu gọn kích thƣớc của các mã lệnh làm chƣơng trình chạy nhanh hơn. + Biên dịch (compile): C cho phép biên dịch nhiều tập tin chƣơng trình riêng rẽ thành các tập tin đối tƣợng (object) và liên kết (link) các đối tƣợng đó lại với nhau thành một chƣơng trình có thể thực thi đƣợc (executable) thống nhất. Khởi động và thoát khỏi chƣơng trình. Mục tiêu: - Một số thao tác cơ bản của trình soạn thảo C.
- Tiếp cận một số lệnh đơn giản thông qua các ví dụ - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.