chương 1 6 trình tiện ích khác 2. Phục hồi hệ thống 4,5 0,5 3 1 2. Phục hồi bằng tiện ích 1,5 của Hệ điều hành 2.Phục hồi bằng các 1,5 chương trình tiện ích khác Cộng 90 15 72 3 8 BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH BÀI 1 CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH Mã bài: MĐ16-01 Mục tiêu: Phân biệt được các loại thiết bị khác nhau của máy tính; Trình bày được chức năng của từng thiết bị; Phân biệt được các thiết bị tương thích với nhau; Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Máy tính là thiết bị điện tử vừa phức tạp vừa đơn giản, phức tạp vì máy tính chứa hàng triệu phần tử điện tử, nhưng đơn giản vì các thành phần được tích hợp lại dưới dạng module.
Vì vậy, việc lắp ráp và bảo trì máy tính ngày càng trở lên đơn giản. GIỚI THIỆU Mục ti u: phân loại được các thiết bị khác nhau của máy tính. Mọi hệ thống máy tính có các thiết bị cơ bản sau: Mainboard ình 1.1: Sơ đồ tổng quan về các thành phần của máy vi tính 1. Vỏ máy: Là nơi để gắn các thành phần của máy tính thành khối như nguồn, Mainboard, card v.
và có tác dụng bảo vệ máy tính. Nguồn điện: Cung cấp hầu hết hệ thống điện cho các thiết bị bên trong máy tính. Mainboard : Có chức năng liên kết các thành phần tạo nên máy tính và là bảng mạch lớn nhất trên máy vi tính hiện nay. CPU (Central Processing Unit): Bộ vi xử lý chính của máy tính.
Bộ nhớ trong (ROM, RAM): Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình phục vụ trực tiếp cho việc xử lý của CPU. Có nghĩa là nó giao tiếp với CPU không qua một thiết bị trung gian hay yêu cầu ngắt. 1 BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH 6. Bộ nhớ ngoài: Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình gián tiếp phục vụ cho CPU, bao gồm các loại: đĩa mềm, đĩa cứng, CDROM v.
Khi giao tiếp với CPU nó phải qua một thiết bị trung gian (thường là RAM) hay gọi ngắt. Màn hình: Là thiết bị đưa thông tin ra giao diện trực tiếp với người dùng. Đây là thiết bị xuất chuẩn của máy vi tính. Bàn phím: Thiết bị nhập tin vào giao diện trực tiếp với người dùng.
Đây là thiết bị nhập chuẩn của máy vi tính. Chuột: Thiết bị điều khiển trong môi trường đồ họa giao diện trực tiếp với người sử dụng. Máy in: Thiết bị xuất thông tin ra giấy thông dụng. Các thiết bị như Card mạng, Modem, máy fax,.
phục vụ cho việc lắp đặt mạng máy tính và các chức năng khác. THIẾT BỊ NỘI VI Mục ti u: - Trình bày được chức năng của từng thiết bị nội vi - Lắp ráp các thiết bị tương thích với nhau 2. V máy (Case) Vỏ máy được ví như ngôi nhà của máy tính, là nơi chứa các thành phần còn lại của máy tính. Vỏ máy bao g ồm các khoang đĩa 5.25” để chứa ổ đĩa CD, khoang 3.5” để chứa ổ cứng, ổ mềm, chứa nguồn để cấp nguồn điện cho máy tính.
Vỏ máy càng rộng thì máy càng thoáng mát, vận hành êm.2: Các khoang b n trong v máy 2 BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH ình 1.3: Các khay và vị trị b n ngoài v máy 2. Bộ nguồn (POWER) Nguồn điện máy tính là một biến áp và một số mạch điện dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều AC 110V/220V thành nguồn điện một chiều ±3,3V, ±5V và ±12V cung cấp cho toàn bộ hệ thống máy tính. Công suất trung bình của bộ nguồn hiện nay khoảng 350W đến 500W. Hiện nay máy vi tính cá nhân thường sử dụng bộ nguồn ATX.
Trên thực tế có loại nguồn ATX có nhiều chức năng như có thể tự ngắt khi máy tính thoát khỏi Windows 95 trở lên. Song về cấu trúc phích cắm vào Mainboard có 20 chân hoặc 24 chân, phích cắm nguồn phụ 12v có 4 chân và có dây cung cấp nguồn có điện thế -3,3V và +3,3V. Sau đây là sơ đồ chân của phích cắm Mainboard của nguồn ATX. 3 BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH ình 1.4: Chân của b nguồn máy tính Dây Màu Tín hiệu Dây Màu Tín hiệu 1 Gạch +3,3V 11 Gạch +3,3 2 Gạch +3,3V 12 Xanh Sẫm -12V 3 Đen Nối đất 13 Đen Nối đất 4 Đỏ +5V 14 Xanh lá PS_ON 5 Đen Nối đất 15 Đen Nối đất 6 Đỏ +5V 16 Đen Nối đất 7 Đen Nối đất 17 Đen Nối đất 8 Xám PWRGOOD 18 Trắng -5V 9 Tím +5VSB 19 Đỏ +5V 10 Vàng +12V 20 Đỏ +5V Ý nghĩa của các chân và mầu dây: - Dây mầu cam là chân cấp nguồn +3,3V - Dây mầu đỏ là chân cấp nguồn +5V - Dây mầu vàng là chân cấp nguồn +12V - Dây mầu xanh da trời (xanh sẫm) là chân cấp nguồn -12V - Dây mầu trắng là chân cấp nguồn -5V - Dây mầu tím là chân cấp nguồn 5VSB ( Đây là nguồn cấp trước ) - Dây mầu đen là nối đất (Mass) - Dây mầu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON ( Power Swich On ), khi điện áp PS_ON = 0V là mở , PS_ON > 0V là tắt.
- Dây mầu xám là chân bảo vệ Mainboard, dây này báo cho Mainbord biết tình trạng của nguồn đã tốt PWRGOOD, khi dây này có điện áp >3V thì Mainboard mới hoạt động. 4 BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH Công suất tối đa Điện thế đầu ra tương ứng với cường độ dòng từng đầu.5: Thông số tr n b nguồn 2. Bảng mạch chính (MAINBOARD) 2. Giới thiệu về bảng mạch chính Đây là bảng mạch lớn nhất trong máy vi tính nó chịu trách nhiệm liên kết và điều khiển các thành phần được cắm vào nó.
Đây là cầu nối trung gian cho quá trình giao tiếp của các thiết bị được cắm vào bảng mạch. Khi có một thiết bị yêu cầu được xử lý thì nó gửi tín hiệu qua Mainboard và ngược lại khi CPU cần đáp ứng lại cho thiết bị nó cũng phải thông qua Mainboard. Hệ thống làm công việc vận chuyển trong Mainboard gọi là Bus, được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau. Một Mainboard cho phép nhiều loại thiết bị khác nhau với nhiều thế hệ khác nhau cắm trên nó.
Ví dụ như CPU, một Mainboard cho phép nhiều thế hệ của CPU ( Xem Catalog đi cùng Mainboard để biết chi tiết nó tương thích với loại CPU nào). Mainboard có rất nhiều loại do nhiều nhà sản xuất khác nhau như Intel, Compact, Foxconn, Asus, v. mỗi nhà sản xuất có những đặc điểm riêng cho loại Mainboard của mình. Nhưng nhìn chung chúng có các thành phần và đặc điểm giống nhau, ta sẽ khảo sát các thành phần trên Mainboard trong mục sau.
Các thành phần cơ bản tr n Mainboard 5 BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH ình 1.6: Các thành phần cơ bản tr n mainboard Chipset: - Công dụng: Là thiết bị điều hành mọi hoạt động của mainboard. Mainboard sử dụng chipset của Intel bao gồm 2 chipset, chipset cầu Bắc (nằm gần khu vực CPU, dưới cục tản nhiệt màu vàng) và Chipset cầu Nam (nằm gần khu cắm đĩa cứng). Chipset cầu Bắc quản lý sự liên kết giữa CPU và Bộ nhớ RAM và card màn hình. Nó sẽ quản lý FSB của CPU, công nghệ HT (Siêu phân luồng hay 2 nhân, .) và băng thông của RAM, như DDR1, DDR2, và card màn hình, nếu băng thông hỗ trợ càng cao, máy chạy càng nhanh.
Còn Chipset cầu Nam thì xử lý thông tin về lượng data lưu chuyển, và sự hỗ trợ cổng mở rộng, bao gồm Serial ATA (SATA), card mạng, âm thanh, và USB 2. - Nhân dạng: Chip cầu Nam là con chíp lớn nhất trên main và thường có 1 gạch vàng ở một góc, mặt trên có ghi tên nhà sản xuất. Chip cầu Bắc được gắn dưới 1 miếng tản nhiệt bằng nhôm gần CPU. - Nhà sản xuất: Intel, SIS, ATA, VIA, NVIDIA.
Đế cắm CPU: Có hai loại cơ bản là Slot và Socket. - Slot : Là khe cắm dài như một thanh dùng để cắm các loại CPU như Pentium II, Pentium III, loại này chỉ có trên các Mainboard cũ. Khi ấn CPU vào Slot còn có thêm các vit để giữ chặt CPU. - Socket : là khe cắm hình chữ nhật có xăm lổ hoặc các điểm tiếp xúc để cắm CPU vào.
Loại này dùng cho tất cả các loại CPU còn lại không cắm theo Slot. Hiện nay các CPU Intel dùng Socket 775 (có 775 điểm tiếp xúc) và Socket 478 6 BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH (Có vát 1 chân). Còn các CPU AMD dùng các Socket AM2, 940, 939, 754 và với các loại đời cũ thì có Socket 462. Socket 462 / A Có: 462 pin Dùng cho: Socket 478 Socket 775 Athlon, Duron, Spitfire Có : 478 pin; Dùng cho : Có: 775 point; Dùng cho: Celeron, Pentium IV Celeron, Pentium IV Slot 1 Có : 242 pin Socket 939 Dùng cho : Celeron, PII, PIII Dùng cho : AMD ình 1.7: Các loại đế cắm CPU Khe cắm RAM: Thường có hai loại chính DIMM và SIMM - SIMM : Loại khe cắm có 30 chân hoặc 72 chân.
- DIMM : Loại khe cắm SDRAM có 168 chân Loại khe cắm DDRAM có 184 chân. Loại khe cắm DDR2, DDR3 có 240-pin Hiện nay tất cả các loại Mainboard chỉ có khe cắm DIMM nên rất tiện cho việc nâng cấp. Bus: Là đường dẫn thông tin trong bảng mạch chính, nối từ vi xử lý đến bộ nhớ và các thẻ mạch, khe cắm mở rộng. Bus được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau như PCI, ISA, EISA, VESA v.
Khe cắm bộ điều hợp: Dùng để cắm các bộ điều hợp như Card màn hình, Card mạng, Card âm thanh v. Chúng cũng gồm nhiều loại được thiết kế theo các chuẩn như PCI Express, AGP, PCI, ISA, EISA, v. 7 BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH - PCI Express (Peripheral Component Interface Express )là một dạng giao diện bus hệ thống/card mở rộng của máy tính. N ó là một giao diện nhanh hơn nhiều và được thiết kế để thay thế giao diện PCI, PCI-X, và AGP cho các card mở rộng và card đồ họa.
- ISA (Industry Standard Architecture: Kiến trúc tiêu chuẩn công nghiệp): Là khe cắm card dài dùng cho các card làm việc ở chế độ 16 bit. - EISA (Extended Industry Standard Architecture: Kiến trúc tiêu chuẩn công nghiệp mở rộng): Là chuẩn cải tiến của ISA để tăng khả năng giao tiếp với Bus mở rộng và không qua sự điều khiển của CPU. Khe cắm SATA (SATA - Serial Advanced Technology Attachment): có 2 hoặc 4 khe dùng để gắn các thiết bị theo chuẩn SATA.