Giáo trình kỹ thuật soạn thảo và trình bày các văn bản pháp lý, hành chính và tư pháp cho công chức

Giáo trình kỹ thuật soạn thảo văn bản phần 1: Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, trình bày văn bản chuyên nghiệp, đúng chuẩn. Tải ngay!

Trường đại học

Nhà Xuất Bản Thống Kê

Chuyên ngành

Pháp Quy - Hành Chính - Tư Pháp - Hợp Đồng

Tác giả

Hoàng Thị Loan

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
136
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kỹ thuật soạn thảo và trình bày văn bản Phần 1

Kỹ thuật soạn thảo và trình bày văn bản là một kỹ năng cốt lõi trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và doanh nghiệp. Việc ban hành văn bản chuẩn mực không chỉ đảm bảo hiệu lực pháp lý mà còn thể hiện tính chuyên nghiệp, minh bạch trong quản lý và điều hành. Giáo trình này hệ thống hóa các mẫu và quy trình cần thiết để xây dựng một văn bản đúng theo pháp luật quy định. Nội dung tập trung vào hai nhóm chính: văn bản pháp quyvăn bản hành chính, cung cấp nền tảng vững chắc cho công tác lãnh đạo, quản lý và công chức. Việc nắm vững các nguyên tắc về thể thức văn bản giúp loại bỏ những sai sót không đáng có, đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong việc truyền đạt thông tin, mệnh lệnh. Tài liệu "Mẫu soạn thảo các văn bản pháp quy, hành chính, tư pháp, hợp đồng" của tác giả Hoàng Thị Loan là cơ sở tham chiếu quan trọng, đưa ra các khuôn mẫu chi tiết từ Quyết định, Chỉ thị của Bộ trưởng đến các văn bản của Ủy ban Nhân dân các cấp. Mục tiêu của việc chuẩn hóa kỹ thuật soạn thảo và trình bày văn bản là tạo ra một hệ thống văn bản đồng bộ, dễ tra cứu và thực thi, góp phần vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính và xây dựng nhà nước pháp quyền. Hiểu rõ cấu trúc, thẩm quyền ban hành và nội dung cốt lõi của từng loại văn bản là bước đầu tiên để nâng cao chất lượng công tác văn thư, lưu trữ.

1.1. Tầm quan trọng của việc chuẩn hóa thể thức văn bản

Việc chuẩn hóa thể thức văn bản đóng vai trò nền tảng trong việc đảm bảo giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành. Một văn bản được trình bày đúng chuẩn mực, từ Quốc hiệu, Tiêu ngữ đến số, ký hiệu và thẩm quyền ký ban hành, sẽ tạo ra sự tin cậy và rõ ràng cho đối tượng tiếp nhận. Ngược lại, những sai sót về thể thức có thể dẫn đến việc văn bản bị vô hiệu, gây khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện và thậm chí là tranh chấp pháp lý. Chuẩn hóa còn giúp thống nhất hệ thống văn bản trên toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lưu trữ, tra cứu và quản lý thông tin của các cơ quan Nhà nước.

1.2. Phân loại các nhóm văn bản pháp quy và hành chính

Hệ thống văn bản được chia thành hai nhóm chính. Văn bản pháp quy là loại văn bản có chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc và được Nhà nước đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Các loại văn bản tiêu biểu bao gồm Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Thông tư. Trong khi đó, văn bản hành chính là những văn bản mang tính thông tin, điều hành tác nghiệp cụ thể trong nội bộ một cơ quan hoặc giữa các cơ quan với nhau. Nhóm này bao gồm Công văn, Thông báo, Tờ trình, Báo cáo, Biên bản. Việc phân biệt rõ hai loại này là yêu cầu bắt buộc để áp dụng đúng kỹ thuật soạn thảo văn bản.

II. Thách thức trong việc tuân thủ quy định soạn thảo văn bản

Mặc dù các quy định về kỹ thuật soạn thảo và trình bày văn bản đã được ban hành đầy đủ, thực tế vẫn tồn tại nhiều thách thức và lỗi sai phổ biến. Một trong những vấn đề lớn nhất là việc không nắm vững các căn cứ pháp lý khi ban hành văn bản, dẫn đến nội dung không có cơ sở hoặc viện dẫn sai luật, nghị định. Lỗi về thể thức văn bản cũng thường xuyên xảy ra, chẳng hạn như sai vị trí Quốc hiệu, ghi sai cách đánh số và ký hiệu, hoặc không tuân thủ quy định về thẩm quyền ký. Đặc biệt, sự nhầm lẫn giữa các loại văn bản như dùng Thông báo để thay thế cho một Quyết định hoặc ban hành Chỉ thị với nội dung không phù hợp là một thực trạng đáng lo ngại. Những sai sót này không chỉ làm giảm tính nghiêm túc của văn bản mà còn có thể gây ra hậu quả pháp lý nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. Hơn nữa, áp lực về thời gian và khối lượng công việc lớn tại các cơ quan Nhà nước đôi khi khiến người soạn thảo bỏ qua các bước rà soát, kiểm tra cần thiết. Việc thiếu các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức thường xuyên về kỹ thuật soạn thảo văn bản cũng là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Để khắc phục, cần có sự đầu tư vào việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức và áp dụng các công cụ kiểm tra tự động.

2.1. Lỗi sai phổ biến về căn cứ pháp lý và thẩm quyền ký

Một trong những lỗi nghiêm trọng nhất khi soạn thảo văn bản là viện dẫn sai hoặc thiếu căn cứ pháp lý. Mỗi Quyết định hay Chỉ thị đều phải dựa trên một văn bản luật có hiệu lực cao hơn. Ví dụ, Quyết định của Ủy ban Nhân dân phải căn cứ vào Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Sai lầm thứ hai là về thẩm quyền ký. Tài liệu gốc nhấn mạnh, văn bản của Ủy ban Nhân dân phải do Chủ tịch ký thay mặt (T/M), nếu ủy nhiệm phải ghi rõ K/T Chủ tịch. Việc ký sai thẩm quyền sẽ khiến văn bản mất hiệu lực ngay từ khi ban hành.

2.2. Nhầm lẫn giữa các loại hình văn bản và hậu quả pháp lý

Sự nhầm lẫn giữa chức năng của các loại văn bản là rất phổ biến. Ví dụ, một số cơ quan dùng "Thông báo" để giao nhiệm vụ hoặc quy định các chế tài, trong khi chức năng này thuộc về văn bản pháp quy như Quyết định. Hậu quả là các mệnh lệnh trong thông báo đó không có tính pháp lý bắt buộc. Tương tự, một Chỉ thị thường dùng để đôn đốc, chỉ đạo các vấn đề cấp bách, không nên chia thành các Điều, khoản như một Quyết định. Việc sử dụng sai loại hình văn bản làm suy yếu hệ thống quản lý và gây khó khăn cho việc tuân thủ của cấp dưới.

III. Hướng dẫn soạn thảo nhóm văn bản quy phạm pháp luật chuẩn

Văn bản quy phạm pháp luật là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý xã hội. Việc soạn thảo văn bản nhóm này đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về nội dung và hình thức. Tài liệu hướng dẫn cung cấp các mẫu chi tiết cho những văn bản cốt lõi như Quyết định, Chỉ thị, và Thông tư. Đối với một Quyết định của Bộ trưởng, cấu trúc phải bao gồm phần căn cứ pháp lý rõ ràng, theo sau là các Điều, khoản, điểm được trình bày logic. Điều cuối cùng luôn phải quy định về hiệu lực thi hành, trách nhiệm của các cơ quan liên quan. Một điểm đặc biệt cần lưu ý là khi ban hành kèm theo Quy chế hoặc Quy định, văn bản Quyết định sẽ có Điều 1 nêu rõ "Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế (Quy định) về...". Chỉ thị có thể thức đơn giản hơn, thường không chia thành các Điều mà đi thẳng vào vấn đề cần chỉ đạo, liệt kê các nhiệm vụ theo thứ tự 1, 2, 3... Phần cuối của Chỉ thị phải nêu rõ đối tượng chịu trách nhiệm thi hành. Thông tư và Thông tư liên tịch có vai trò giải thích, hướng dẫn thi hành các văn bản cấp cao hơn của Chính phủ hoặc Quốc hội. Do đó, nội dung của Thông tư không được trái với văn bản được hướng dẫn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các mẫu này là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính hợp pháp và thống nhất trong hệ thống văn bản pháp quy.

3.1. Cấu trúc và nội dung cốt lõi của một văn bản Quyết định

Một văn bản Quyết định chuẩn mực, dù ở cấp Bộ hay cấp Ủy ban Nhân dân, đều phải tuân thủ một cấu trúc chặt chẽ. Phần đầu bao gồm tên cơ quan ban hành, Quốc hiệu, số ký hiệu, địa danh và ngày tháng. Phần nội dung bắt đầu bằng các căn cứ pháp lý, tiếp theo là các điều khoản (Điều 1, Điều 2...). Nội dung các điều phải rõ ràng, cụ thể. Điều khoản cuối cùng phải quy định về trách nhiệm thi hành, hiệu lực của Quyết định, và việc thay thế hay bãi bỏ các văn bản cũ. Thẩm quyền ký được quy định rất nghiêm ngặt.

3.2. Soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân các cấp

Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân là một văn bản pháp quy quan trọng ở địa phương. Thể thức của nó cũng có những yêu cầu riêng. Văn bản phải ghi rõ tên Hội đồng Nhân dân (tỉnh, huyện, xã), khóa và kỳ họp. Phần căn cứ pháp lý phải viện dẫn Hiến pháp và Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Nội dung Nghị quyết được trình bày theo các điều, thể hiện sự nhất trí của các đại biểu về một vấn đề cụ thể sau khi thảo luận. Thẩm quyền ký Nghị quyết thuộc về Chủ tịch Hội đồng Nhân dân.

3.3. Đặc điểm và cách sử dụng văn bản Chỉ thị Thông tư

Chỉ thị và Thông tư là hai công cụ điều hành quan trọng. Chỉ thị được ban hành để chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cấp bách, chính sách lớn, thường có nội dung ngắn gọn, trực tiếp. Ngược lại, Thông tư có chức năng hướng dẫn chi tiết hoặc giải thích các quy định trong một văn bản luật, nghị định cấp trên. Vì vậy, nội dung Thông tư thường dài và chi tiết hơn, có thể chia thành chương, mục. Người soạn thảo văn bản phải hiểu rõ mục đích của từng loại để sử dụng cho phù hợp, tránh ban hành Chỉ thị với nội dung cần quy định chi tiết hoặc Thông tư với nội dung mang tính mệnh lệnh cấp bách.

IV. Cách trình bày các loại văn bản hành chính thông dụng nhất

Khác với văn bản pháp quy, văn bản hành chính chủ yếu phục vụ công tác điều hành, trao đổi thông tin và giải quyết công việc hàng ngày. Việc nắm vững kỹ thuật soạn thảo và trình bày văn bản hành chính giúp nâng cao hiệu quả giao tiếp và phối hợp giữa các đơn vị. Một trong những loại phổ biến nhất là Công văn. Công văn được dùng để hỏi, trả lời, đề nghị, hoặc đôn đốc một công việc cụ thể. Nội dung cần ngắn gọn, đi thẳng vào vấn đề và nêu rõ cơ quan nhận. Thông báo được sử dụng để truyền đạt thông tin về một sự kiện, kết luận của một cuộc họp, hoặc một quyết định của cấp trên đến các đối tượng liên quan. Tờ trình là văn bản của cấp dưới gửi lên cấp trên để đề xuất, xin ý kiến chỉ đạo về một chủ trương, đề án hoặc công việc quan trọng. Nội dung Tờ trình cần phân tích rõ sự cần thiết, các phương án và kiến nghị cụ thể. Ngoài ra, các loại giấy tờ như Giấy giới thiệu, Giấy mời họp cũng có mẫu chuẩn cần tuân thủ để đảm bảo tính trang trọng và chính thức. Mỗi loại văn bản hành chính đều có mục đích và yêu cầu riêng, đòi hỏi người soạn thảo phải lựa chọn đúng loại hình và trình bày đúng thể thức văn bản để đạt hiệu quả cao nhất.

4.1. Kỹ thuật soạn thảo Công văn Tờ trình và Thông báo

Công văn là phương tiện giao dịch chính thức, cần có phần "Kính gửi" rõ ràng, nội dung mạch lạc, và kết thúc bằng phần ký tên, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan. Tờ trình phải trình bày vấn đề một cách hệ thống, có luận điểm, luận cứ thuyết phục để cấp trên xem xét, phê duyệt. Trong khi đó, Thông báo cần ghi cụ thể thời gian, địa điểm, người chủ trì và kết luận chính của sự kiện được thông báo. Việc trình bày rõ ràng ba loại văn bản này giúp thông tin được truyền đạt chính xác và kịp thời.

4.2. Mẫu chuẩn cho Giấy mời họp và Giấy giới thiệu

Giấy mời họp và Giấy giới thiệu tuy đơn giản nhưng cần tuân thủ thể thức văn bản để thể hiện sự chuyên nghiệp. Giấy mời họp phải nêu rõ nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm cuộc họp và yêu cầu chuẩn bị (nếu có). Giấy giới thiệu phải ghi rõ thông tin người được giới thiệu (họ tên, chức vụ), nơi được giới thiệu đến và nội dung công việc cần liên hệ. Thời hạn hiệu lực của giấy giới thiệu cũng là một thông tin bắt buộc. Những chi tiết nhỏ này góp phần tạo nên sự trang trọng trong quan hệ công tác.

4.3. Hướng dẫn lập Biên bản vi phạm hành chính đúng luật

Biên bản vi phạm hành chính là một loại văn bản hành chính đặc thù, là cơ sở để ra Quyết định xử phạt. Việc lập biên bản phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm, thông tin người lập, người vi phạm, người làm chứng. Phần quan trọng nhất là mô tả chi tiết, khách quan hành vi vi phạm, các tang vật, phương tiện bị tạm giữ. Biên bản phải được các bên ký tên xác nhận. Lập biên bản sai quy cách có thể dẫn đến việc quyết định xử phạt bị hủy bỏ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu: Thông thường đi thẳng vào vấn để cần chỉ thị, trường hợp cần thiết có kiểm. điểm tỉnh hình nên ngắn gọn, phần cuối cẩn nêu rõ đối bượng (cơ quan, tổ chức, cá nhân,.) có trách nhiệm thí hành. °®® Thẩm quyển ký là Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng ký thay Œ/T) Bộ trưởng được Bộ trưởng ủy nhiệm. MẪU THÔNG TƯ” CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc wef TT Hà Nội, ngày.

THONG TU Hướng dấn. ® Ao “ Bộ trưởng Bộ. (hoặc ký thay Bộ trưởng) Thứ trưởng (ý tên uà đóng đấu) & Ding cho Hộ, cơ quan ngang Ho, ed quan thuộc Chính phủ để tiết thực hiện văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giải thích hướng dẫn chỉ ghi quyết, Chỉ thị): hướng dẫn thực hiện quy định về (Quyết định, Nghị định, phụ trách. quẪn lý ngành, lĩnh vực do bộ =, Số.

năm ban hành văn bắn/ TT-tên cơ quan bạn hành à Nội đụng tóm, tắt Thông tư (hướng dẫn về vấn để gì) văn bản to Neu nội dung văn bản mà Thông tư hướng dân thực biện, '? Phân đầu nêu văn bản phải giải thích, hướng ngắn mà phân ra các chương, mục cho phù hợpdẫnkhông thực hiện. Tùy theo nội dung dai, Quyết định. Thông tư chỉ để giải thích, hướng đật điểu, khoản như văn bản không được trái với nội dung của văn bản đó, cũngdẫn nhưchỉ tiết văn ban cần thực hiên quản lý Nhà nước có liên quan để bảo đảm tính các văn bản của các ca quan '" Thẩm quyền Thông tư là Bộ trưởng hoặc thống nhất. thay, Thứ trưởng được độ trưởng ủy nhiệm ký T Ghi rã các cơ quan, tổ chúc căn gửi, mục đích gửi (thi hành.

MAU THONG TƯ LIEN TICH® CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày. thán, THONG TU LIEN TICH Hướng dẫn:. LO, Bộ trudng B6. Bộ trưởng Bộ.

° Số nam ban hành văn bán/ TTUT-tên các cơ quan ban hành văn ban *® Tóm tắt nội dụng. *! Trong nội dung Thông tư thường chía điểm 1, 3, ä. trường hợp đài nội dung lớn có thể chia phần L, II, TH, .) a) Mổ đầu: Nêu vấn tắt nội dung của văn bản cần hướng dẫn giải thích: Nghị quyết, nghị định, quyết định, hoặc các văn bản pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội). bỳ Nội dung: Thường kết hợp giải thích và hướng dẫn.

©) Kết thúc: nêu trách nhiệm thi hành. chi Việc dẫn văn bản nào cần ghi rõ số: ngày. của văn bản đó © Tham quyền ký là Bộ trưởng (Thủ trưởng cơ quan) của các cơ quan cùng ra Thông tư hoặc Thứ trưởng, Phó Thủ tướng được ủy nhiệm ký thay Bộ trưởng, Thủ tướng. © Ghi rõ các cơ quan, tổ chức cần gửi, mục đích gửi (thi hành, báo cáo, để biết.

MẪU NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TÊN CƠ QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ———— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Địa điểm, ngày. NGHỊ QUYẾT Hội nghị:. cớ Sau khi nghe báo cáo đánh giá công tác (quí, 6 tháng, năm) và chương trình công tác (quí, 6 tháng, năm) hội nghị, đã thảo luận đi đến nhất trí. Tần thành báo cáo đánh giá công tác và nhất trí các chương trình, chỉ tiêu công tác, biện pháp tổ chức thực hiện (quí, 6 tháng, năm) của (Ban chấp hành, giáo đốc, ủy ban.) và phần đóng góp bổ sung như chủ tọa đoàn đã tổng kết gêm các mặt công tác và các chỉ tiêu sau đây: chủ trương và biện pháp thực hiện.

Tổ chức chỉ đạo thực hiện. Đoàn chủ tịch Chủ tịch điều khiển hội nghị eee © $6./ nam ban hanh/NQ-tén cơ quan ban hành. MẪU NGHỊ QUYẾT BAN CHAP HANH, BAN THUONG VU TEN CO QUAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM ————— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số. ay Địa điểm, ngày.

NGHI QUYET Cua: VWw 1. Tình hình chung: - Ưu điểm: - Khuyết điểm: II. Nhiệm vụ, mục tiêu và một số chủ trương về công tác. trong thời gian.

Nhiệm vụ và mục tiêu chung. Nhiệm vụ mục tiêu cụ thể trong thời gian. và trong các thời gian tới. Một số chủ trương biện pháp thực hiện nhiệm vụ và mục đích để ra.

Tổ chức thực hiện nghị quyết. Nơi nhận TM Ban chấp hành (Ban thường vụ) - Lưu uăn phòng Chức vụ (Ký tên uà đóng dấu) (Họ uà tên) Bố./ năm ban hành/NG-tên cơ quan ban hành 16 9. MẪU NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, HUYỆN, XÃ HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN — CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TỈNH HUYỆN XÃ)® Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHÓA. KỲ HỌP THỨ.

kỳ hợp thứ.) NGHỊ QUYẾT hân đân phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng Nhân ảnh tại kỳ họp của mỗi Khóa Hội đồng Nhân dân. a Tên tỉnh, huyện, xã (thành phố, thị xã, thị trấn, phường), '® Số./ năm ban hành văn ban/ NQ-UB. © Noi ban hanh van ban (nơi trụ sở Hội đồng Nhân dân đồng) thường gọi tên của tỉnh, huyện, xã (và tương đương), yết về vấn ủi gì (ghi tóm tắt nội dung kỳ họp đó). pháp lý để ra Nghị quyết của Hội đồng Nhân dan.

Căn cứ Điểu 120, Hiến Pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam nấm 1992; Hoặc căn cứ các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ mà Nghị quyết Hội đồng Nhân đân cần triển khai thực hiện (ghi rô tên văn bản, số, của ai để tiện tra cứu. khi cần thiết) v. 2f Nơi nhận ® TM Hội đồng nhân dân KT. Chủ tịch Phó chủ tịch - Lưu (Ký tên uà đóng đấu) '® Nội dụng Nghị quyết từng điểu một theo thứ tự 1, 2, 3.

Thẩm quyền ký nghị quyết là Chủ tịch Hội đồng Nhân dân. *® Nơi nhận: Ghi đẩy đủ theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dan va Uy ban Nhan dan nam 2003: gũi các cơ quan Nhà nước cấp trên; Ủy ban Thường vụ Quốc Thủ tướng Chính phủ; Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân cấp trên trực tiếp, và những cơ quan có liên quan cần biết để thực hiện Nghị quyết; các đại biểu Hội đồng Nhân đân.; Lưu văn thu, văn phòng. MẪU QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, HUYỆN, XA° ỦY BẠN NHÂN DÂN _ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TÍNH HUYỆN XÃ) ® Độc lập - Tự do - Hạnh phúc a a, ngay. QUYET BINH CUA UY BAN NHAN DAN.

- Căn cứ - Theo để nghị của. °! Để quyết định những vấn để thuộc thẩm quyển của Ủy ban Nhân đân tại Luật Tổ chức Hội đồng Nhân đân và Ủy ban được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. ®'Tên Ủy ban Nhân dân tỉnh, huyện, xã (hành phố, quận, phường.) ban hành văn bản, '® Số. / nắm ban hành văn ban.

°° Địa danh: Nơi ban hành văn bản (nơi trụ sở cơ quan đóng). ® Trích yếu nội dung văn bản (ghi rất tổng quát, gọn). ” Căn cứ: Ví dụ: Căn cứ Luật Tổ chức Hội dổng Nhân dan va Uy ban được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 (Viết gọn, lấy ngày Quốc hội thông qua 26/11/2008) làm cơ sở, không lấy ngày Chủ tịch nước công bố bằng lệnh. Hoặc căn cứ văn bản nào của cấp trên phải gi rõ số ký hiệu văn bản, ngày.

bản và cơ quan ban hành văn bản đó, 19 QUYẾT ĐỊNH T/M Ủy ban nhân dân Chủ tịch ® (Ký tên, đóng dấu) f® Tùy theo nội dung của vấn để mà đặt số điều, khoản cho phù hợp, Phần cuối phải có các Điều về thời gian, không gian văn bản có hiệu lực thi hành: về thay thế hoặc bãi bổ văn bản đã ban hành trước đó; về đối tượng có trách nhiệm thi hành. ' Thẩm quyển và chức đanh người ký: Văn bản của Ủy ban Nhân dan thuộc thẩm quyền tập thể, người ký thay mặt (T/M) Ủy ban Nhân dân, phải là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân ký, nếu Chủ tịch ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch ký thay thì ghi: K/T. Chi tich Uy ban Nhân dan Thó chủ tịch (Không ghi chúc danh Phó Chủ tịch thường trực uì Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân va Uy ban Nhân dân không đặt chức danh này). ® Noi nhan: Ghi cd quan có quan hệ để thực hiện, để phối hợp, để báo cáo, để biết, để lưu (ưu tại bộ phận dự thảo văn bản và văn thư văn phòng.

MẪU QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, HUYỆN, XÃ BAN HÀNH QUY CHẾ, HOẶC QUY BINH ỦY BẠN NHÂN DÂN __ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TÍNH HUYỆN XÃ) ® Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _@. QUYẾT ĐỊNH GỦA ỦY BAN NHÂN DÂN. Về việc ban hành Quy chế (Quy định) ỦY BAN NHÂN DÂN. - Căn cứ - - Theo dé nghị của QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế (quy định).

® Điều 2 TM Ủy ban nhân dân Chủ tịch (Ký tên, đồng dấu) xã (thành phố, quận, phường.) ban hành văn bản./ năm ban hành văn bản. ® Dia danh: Nơi ban hành văn ban (nơi trụ sở cơ quan đồng). © Noi dung của Quy chế (quy định). * Căn cứ pháp lý làm cơ sở ra Quy: thắng.

của Chính phủ vi Theo dé nghị của ai, tại văn bản ngày. ® “Tên của quy chế, quy định (đã nêu ở 3). £® Nêu rõ hiệu lực không gian, thời gian, thay thế hay bãi bỏ văn bản đã ban hành, cơ quan chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực biện. MẪU QUY CHẾ (QUY ĐỊNH) CUA ỦY BẠN NHÂN DÂN TỈNH, HUYỆN, XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH (HUYỆN XÃ) ® Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY PHẾ (GUY ĐỊNH) Về „ (Ban hành bèm theo Quyết định số.

của Ủy ban Nhân dân) CHUONG | CHƯƠNG II TM Ủy ban nhân dân Chủ tịch (Ký tên uà đóng dấu) +? Thông thường khi ra Quy chế của Ủy ban Nhân dân phải ban hành kèm theo bản Quyết định của Ủy ban Nhân dân. Văn bản Quy chế không lấy số, ký hiệu vì đã ghỉ ở Quyết định và ghỉ rõ vấn để quy định, đúng với tên của Điều 1 ở Quyết định. Nội dung tùy theo đài, ngắn có thể chia ra các chương, mục, điều khoắn. Cuối quy chế không phải để điểu khoản trách nhiệm thi hành vì điểu này đã đặt trong quyết định rồi, cần có quy định về hiệu lực không gian và thời gian thi hành.

Thẩm quyển người ký Quy chế phải là người đã ký Quyết định ban hành (không dòng hình thức đóng dau treo ở bản Quy chế kèm theo thay cho chữ ký và đấu ở phía dưới).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ