Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun Kỹ năng giao tiếp 2.0 (mã số mô đun: TC0093) là tài liệu học tập chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn ở trình độ Cao đẳng, được ban hành theo quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Du lịch và Thương mại (Bộ Công Thương, Hải Dương, năm 2019, do Trần Thị Ngọc làm chủ biên). Bên cạnh việc phục vụ nghề Quản trị khách sạn, mô đun này còn được quy định áp dụng trực tiếp cho đối tượng sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Hướng dẫn du lịch.

Về thời lượng và vị trí trong khung đào tạo, mô đun có khối lượng 2 tín chỉ với tổng thời gian 55 giờ, gồm 13 giờ lý thuyết, 40 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra. Mô đun nằm trong nhóm các môn học chuyên môn tự chọn (sinh viên chọn 2 mô đun trong danh mục các học phần như Kỹ thuật cắt tỉa trang trí món ăn 2.0, Kỹ thuật chế biến bánh, Tổ chức phục vụ Buffet, Kỹ thuật chế biến món ăn Âu, Kỹ thuật trình diễn bartender 3.0).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định rõ trên ba phương diện:

  • Về kiến thức: Cung cấp hệ thống lý luận cơ bản về giao tiếp xã hội, phân loại kênh và phương tiện giao tiếp, các nghi thức giao tiếp theo truyền thống dân tộc và thông lệ quốc tế.
  • Về kỹ năng: Rèn luyện khả năng thực hiện chuẩn xác các thao tác nghi thức nghề nghiệp (chào hỏi, bắt tay, tự giới thiệu, trao nhận danh thiếp, kỹ thuật cảm ơn, xin lỗi, tặng quà) và kỹ thuật vận hành phương tiện công nghệ hỗ trợ giao tiếp.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Định hình tác phong nghề nghiệp, thái độ tôn trọng đối tác và ý thức tự rèn luyện hành vi ứng xử.

Cấu trúc giáo trình gồm 3 bài học chính, thiết kế theo quy trình tiếp cận tuyến tính: từ việc nhận thức bản chất lý luận, đến chuẩn hóa các nghi thức trực tiếp mặt đối mặt, và cuối cùng là làm chủ các phương tiện kỹ thuật số hỗ trợ công việc. Tỷ trọng thực hành chiếm hơn 72% thời lượng (40/55 giờ) là điểm cốt lõi tạo nên định hướng đào tạo nghiệp vụ của tài liệu này.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 3 bài học cụ thể:

  • Bài 1: Khái quát chung về hoạt động giao tiếp (Thời lượng: 5 giờ lý thuyết)
    Tập trung nghiên cứu bản chất hiện tượng giao tiếp xã hội. Nội dung phân tích các định nghĩa, vai trò của giao tiếp đối với sự tồn tại của cá nhân và cộng đồng; phân loại kênh truyền thông; giới thiệu hệ thống phương tiện giao tiếp bao gồm ngôn ngữ âm thanh (ngôn ngữ nói), ngôn ngữ ký tự (ngôn ngữ viết, bao gồm hệ thống chữ nổi Braille cho người khiếm thị phát minh năm 1821), ngôn ngữ ký hiệu (thủ ngữ của cộng đồng người điếc), và hệ thống giao tiếp phi ngôn ngữ (ánh mắt, nụ cười, sắc thái khuôn mặt, cử chỉ).

  • Bài 2: Một số nghi thức giao tiếp thông dụng (Thời lượng: 30 giờ, gồm 5 giờ lý thuyết, 24 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra)
    Đây là phần trọng tâm của giáo trình, đi sâu vào các chuẩn mực hành vi:

    1. Kỹ thuật chào hỏi: Phân biệt lời chào trực tiếp (sử dụng động từ ngữ vi tường minh như chào, kính chào và các bổ ngữ nhân xưng) và lời chào gián tiếp (chào bằng câu hỏi thăm tình huống theo tập quán người Việt); các hình thức chào phi ngôn ngữ như bắt tay, cúi đầu, gật đầu, lắc đầu.
    2. Kỹ thuật giới thiệu và sử dụng danh thiếp: Quy trình tự giới thiệu bản thân, giới thiệu người khác, giới thiệu đại diện đoàn thể; quy cách thiết kế, bảo quản, thời điểm và cách thức trao nhận danh thiếp trong kinh doanh.
    3. Kỹ thuật cảm ơn và xin lỗi: Xác định thời điểm, phương thức và thái độ thể hiện sự biết ơn hoặc nhận lỗi.
    4. Kỹ thuật tặng hoa, quà, đồ lưu niệm: Nguồn gốc, ý nghĩa, nguyên tắc chọn lựa, kiêng kỵ phong tục và thao tác đáp lễ.
    5. Kỹ năng lắng nghe ý kiến khách hàng: Khái niệm, chu trình lắng nghe và các rào cản tâm lý làm suy giảm hiệu quả tiếp nhận thông tin.
  • Bài 3: Thực hành sử dụng các công cụ và phương tiện giao tiếp (Thời lượng: 20 giờ, gồm 3 giờ lý thuyết, 16 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra)
    Huấn luyện việc khai thác công cụ kỹ thuật viễn thông văn phòng: kỹ thuật đàm thoại qua điện thoại bàn/di động; kỹ thuật vận hành máy fax, máy scan; kỹ năng soạn thảo và gửi thư điện tử (email); kỹ năng liên lạc trực tuyến qua ứng dụng Skype. Đồng thời, bài học hoàn thiện kỹ năng thuyết trình, thuyết phục bằng ngôn ngữ nói, quy chuẩn ngôn ngữ văn bản và việc kiểm soát vi biểu cảm khuôn mặt.

Logic tiến trình của giáo trình vận động từ nhận thức lý luận nền tảng (Bài 1), đến rèn luyện các khuôn mẫu ứng xử trực tiếp (Bài 2), và mở rộng sang ứng dụng công nghệ viễn thông văn phòng trong thực tiễn điều hành dịch vụ (Bài 3).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình tích hợp các lý thuyết khoa học từ tâm lý học và ngôn ngữ học ứng dụng:

  • Lý thuyết truyền thông hai chiều: Xác lập giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, nhận biết và tác động qua lại giữa người với người (dẫn theo tài liệu Tâm lý và nghệ thuật giao tiếp trong kinh doanh du lịch và nghiên cứu của Trịnh Xuân Dũng). Cốt lõi của quá trình này là tạo ra sự đồng thuận về nhận thức thông qua truyền nhận thông tin mang tính hình tượng.
  • Lý luận tâm lý học xã hội: Tiếp cận định nghĩa của Fischer trong tác phẩm Những khái niệm cơ bản của tâm lý xã hội (coi giao tiếp là cơ chế vận hành sự liên hệ con người); lý thuyết của nhà tâm lý học người Mỹ Osgood C. về quá trình chuyển giao thông tin hai mặt; và quan điểm của Charles Robert Darwin về tính phổ quát sinh học của các biểu cảm cơ thể.
  • Cơ cấu tiếp nhận thông tin: Giáo trình đưa ra các số liệu thực nghiệm: 55% lượng thông tin được tiếp nhận qua thị giác (cử chỉ, điệu bộ, hình ảnh), 38% qua thính giác (âm thanh), và 7% qua ngôn ngữ ký tự (chữ viết).
  • Ngôn ngữ học xã hội: Ứng dụng phân tích của TS. Phạm Thị Thành về hành vi ngôn ngữ chào tường minh và lý thuyết của Saville-Troike về chức năng "đánh tiếng" của các biểu thức chào gián tiếp trong văn hóa cộng đồng người Việt.
  • Tâm thần học và giải phẫu hành vi: Viện dẫn quan điểm của bác sĩ tâm thần học Nancy B. Irwin về ý nghĩa vị thế của cử chỉ bắt tay; lý giải cơ chế phản xạ bẩm sinh của hành vi lắc đầu (xuất phát từ động tác từ chối bú sữa ở trẻ sơ sinh).

Kỹ năng phát triển

Học viên học tập theo giáo trình này phát triển đồng bộ 3 nhóm kỹ năng:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác chuẩn mực trên các thiết bị viễn thông (điện thoại, máy fax, máy scan); định dạng văn bản email công việc; kỹ thuật trao danh thiếp (độ nghiêng của góc danh thiếp, tiếp nhận bằng hai tay); thao tác cơ thể khi bắt tay (khoảng cách đứng, 4 ngón tay khép, ngón cái mở hình chữ V, lực nắm vừa phải, tư thế bình đẳng).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Khả năng quan sát và giải mã hành vi phi ngôn ngữ của đối tác (phân tích ánh mắt nhìn lướt, mắt cụp xuống, tròng mắt mở to, tư thế nghiêng đầu hay chống cằm đánh giá); phân tích ngữ cảnh để lựa chọn đại từ nhân xưng phù hợp với tôn ti trật tự xã hội.
  • Kỹ năng nghiệp vụ thực hành (Practical competencies): Khả năng làm chủ nhịp điệu gật đầu khi lắng nghe (duy trì chu kỳ 3 cái chậm rãi để kích thích đối phương nói, hoặc gật 5 lần cách nhau 1 giây); kỹ năng xử lý phản ánh tiêu cực của khách hàng qua quy trình tiếp nhận thông tin khách quan; kỹ năng thuyết trình ngắn và điều phối giao tiếp nhóm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng áp dụng phương pháp dạy học tích cực, chuyển trọng tâm từ truyền thụ thụ động sang rèn luyện năng lực hành vi:

  • Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng viên sử dụng kỹ thuật thuyết trình ngắn để khái quát hóa nguyên lý, kết hợp phương pháp nêu vấn đề và tổ chức đóng vai (role-playing). Việc giảng dạy lý thuyết luôn đi kèm các bản hướng dẫn tự học và tài liệu đọc thêm được cung cấp trước khi lên lớp.
  • Bài tập và tình huống (Case studies): Tài liệu đưa ra các tình huống thực tế để người học thảo luận, điển hình như:
    • Phân tích sự kiện tranh luận bầu cử Tổng thống Mỹ năm 1960 giữa Nixon và Kennedy nhằm chứng minh sự vượt trội của tín hiệu hình ảnh/phi ngôn ngữ trên sóng truyền hình so với âm thanh phát thanh thuần túy.
    • Phân tích tình huống bất đồng văn hóa trong giao tiếp thường nhật (trường hợp nhà khoa học Hà Lan hiểu nhầm câu chào gián tiếp "Bác đi đâu đấy?" của người nông dân Việt Nam thành câu hỏi truy vấn thông tin).
  • Thực hành kỹ năng (Practical exercises): Chiếm thời lượng 40 giờ, sinh viên được chia cặp hoặc nhóm nhỏ để tập luyện các nghi thức chào hỏi, các tư thế cúi đầu, bắt tay từ trái qua phải, giới thiệu thứ bậc công tác (người dưới giới thiệu trước người trên, nam giới thiệu trước nữ giới).
  • Quy trình và phương pháp kiểm tra, đánh giá: Quy chế đánh giá tuân thủ quy định đào tạo theo mô đun/tín chỉ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
    • Điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1): Chiếm trọng số 40% điểm học phần, gồm 2 lần kiểm tra 15 phút hoặc hỏi miệng.
    • Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 2 bài kiểm tra viết thời lượng 45 phút bằng công cụ câu hỏi truyền thống cải tiến.
    • Thi kết thúc học phần lý thuyết: Chiếm trọng số 60%, thực hiện dưới hình thức thi trắc nghiệm khách quan thời lượng 60 phút, trích xuất từ bộ ngân hàng đề thi.
    • Thang điểm: Tính theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Sinh viên bắt buộc phải tự học theo nhóm từ 8 đến 10 người. Mỗi thành viên được giao nghiên cứu độc lập từng phần nội dung trước khi họp nhóm, thảo luận, ghi chép và nộp báo cáo nhóm. Quy chế yêu cầu người học phải tham dự tối thiểu 70% số giờ giảng lý thuyết trên lớp; trường hợp vắng quá 30% thời lượng lý thuyết sẽ không đủ điều kiện dự thi và phải học lại mô đun.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật chương trình mô đun phiên bản 2.0: Giáo trình được chuẩn hóa theo mã mô đun TC0093 trong khung chương trình đào tạo tín chỉ năm 2019 của Trường Cao đẳng Du lịch và Thương mại. So với các tài liệu giao tiếp đại cương truyền thống, phiên bản này tái cấu trúc tỷ lệ học phần: cắt giảm giờ lý thuyết xuống còn 13 tiết và tăng thời lượng thực hành lên 40 tiết nhằm kết nối trực tiếp với các mô đun kỹ năng nghề như Nghiệp vụ lễ tân 3.0, Nghiệp vụ bàn 4.0, Nghiệp vụ buồng 6.0 và Nghiệp vụ bar 4.0.
  • Tích hợp các xu hướng giao tiếp công nghệ: Bên cạnh các kỹ thuật thư tín và thiết bị viễn thông truyền thống (máy fax, scan, điện thoại bàn), giáo trình bổ sung các bài thực hành về thư điện tử (email) và phần mềm gọi thoại/video qua mạng Internet (Skype). Đây là nội dung phản ánh đúng xu thế chuyển đổi số trong công tác điều hành khách sạn và văn phòng du lịch hiện đại.
  • Tiếp cận giao tiếp liên văn hóa: Giáo trình cập nhật các nghiên cứu hành vi phi ngôn ngữ đa dạng giữa các nền văn hóa: giải thích động tác gật đầu ở Nhật Bản (mang hàm nghĩa "tôi đang nghe" chứ không hẳn là đồng thuận), động tác lắc lư đầu biểu thị sự tán thành ở Ấn Độ, hay động tác hất đầu lên một lần biểu thị phủ định ở các nước Ả Rập nhưng lại có nghĩa là đồng ý tại Bungari.
  • Gắn kết thực tiễn ngành nghề dịch vụ: Các ví dụ và bài tập thực hành được mô phỏng trực tiếp từ hoạt động du lịch - khách sạn, chẳng hạn như câu chào mẫu và quy tắc xưng danh của hướng dẫn viên du lịch ("Chào anh/chị, tôi là Khánh, Hướng dẫn viên công ty Du lịch Tre Việt..."), quy cách gửi danh thiếp kèm hoa chúc mừng, và quy trình lắng nghe giải quyết khiếu nại của khách lưu trú.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành đào tạo: Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Quản trị khách sạn và sinh viên ngành Hướng dẫn du lịch. Tài liệu được bố trí giảng dạy ở khối kiến thức chuyên môn tự chọn sau khi sinh viên đã hoàn thành chương trình môn học đại cương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả mô đun, người học cần có kiến thức nền tảng từ các môn học chung và cơ sở đã được bố trí trong chương trình đào tạo, bao gồm: Tin học 2.0 (TC0007), Tiếng Anh căn bản 2.2 (TC0012), Tâm lý học đại cương (TC0022), Tổng quan du lịch (TC0264) và Tâm lý khách hàng (TC0225).
  • Giảng viên và phương thức khai thác: Giảng viên các khoa Du lịch, Khách sạn - Nhà hàng sử dụng giáo trình làm khung kế hoạch bài dạy chuẩn. Tài liệu cung cấp chi tiết mục tiêu từng bài, phân bổ giờ giảng cụ thể cho từng tiểu mục, danh mục phương tiện dạy học (máy chiếu projector, máy vi tính, bảng kiểm kỹ năng) và các tiêu chí đánh giá năng lực tự chủ, kỷ luật học tập của học viên.
  • Tự học và tham khảo nghiệp vụ: Tài liệu là nguồn tham khảo nghiệp vụ hữu ích cho nhân viên tiền sảnh (Front Office), nhân viên chăm sóc khách hàng, hướng dẫn viên du lịch tại các doanh nghiệp lữ hành đang có nhu cầu chuẩn hóa lại các nghi thức ngoại giao, quy tắc ứng xử công vụ và văn hóa danh thiếp theo tiêu chuẩn chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng ngành Quản trị khách sạn, sinh viên Cao đẳng Hướng dẫn du lịch, giảng viên giảng dạy mô đun kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp, cùng các nhân sự hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng muốn hoàn thiện nghi thức giao tiếp chuẩn.

2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần tích lũy các kiến thức cơ sở về tâm lý học đại cương, tâm lý khách hàng, tiếng Anh giao tiếp căn bản và kỹ năng tin học văn phòng nhằm phục vụ cho các bài tập thực hành về thư điện tử, viễn thông và giải mã hành vi.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình phân bổ dung lượng thực hành chiếm ưu thế tuyệt đối (40 trên tổng số 55 giờ), không thuần túy lý thuyết hóa mà tập trung vào các bài tập định hình thao tác hành vi cụ thể (góc bắt tay, cách cầm danh thiếp, cử chỉ gật đầu, ánh mắt) gắn kết với văn hóa ứng xử của người Việt và quy ước quốc tế.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Sinh viên cần thành lập nhóm tự học từ 8 đến 10 người, phân chia nghiên cứu trước các nội dung lý thuyết, sử dụng bảng kiểm để quan sát và chỉnh sửa thao tác cho nhau trong các bài tập mô phỏng nghi thức chào hỏi, bắt tay và xử lý tình huống giao tiếp.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình cung cấp danh mục 18 tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị học thuật, nổi bật gồm: Giáo trình kỹ năng giao tiếp của Tổng cục Du lịch; các ấn phẩm của tác giả Trịnh Xuân Dũng (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2000); sách Lễ tân ngoại giao của Vụ Lễ tân - Bộ Ngoại giao (Hà Nội, 2003); cùng các công trình tâm lý học ứng xử kinh điển.

Kết luận

Giáo trình Mô đun Kỹ năng giao tiếp 2.0 (TC0093) của Trường Cao đẳng Du lịch và Thương mại cung cấp một hệ thống lý thuyết và bài tập thực hành hoàn chỉnh về hành vi giao tiếp trong môi trường dịch vụ lưu trú và du lịch. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở tính thực nghiệm cao, kết hợp hài hòa giữa các dữ liệu tâm lý học xã hội quốc tế với phong tục ứng xử truyền thống của người Việt Nam.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học là tuần tự nắm vững cơ chế tâm lý và phương tiện giao tiếp ở Bài 1, tiến hành tập luyện thành thục các nghi thức ứng xử nhân vị ở Bài 2, và hoàn thiện kỹ năng thao tác trên các phương tiện kỹ thuật số văn phòng tại Bài 3. Để đạt hiệu quả học tập toàn diện, sinh viên cần nghiên cứu song song hệ thống 18 tài liệu tham khảo đi kèm do Bộ Ngoại giao, Tổng cục Du lịch và các nhà xuất bản chuyên ngành ấn hành.