Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế Dành Cho Bậc Cao Đẳng Ngành Quản Trị Kinh Doanh

Khám phá giáo trình kinh tế quốc tế cho bậc cao đẳng ngành quản trị kinh doanh, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Lý thuyết về thương mại quốc tế

1.1.1. Học thuyết trọng thương về thương mại quốc tế

1.1.2. Khái quát về lý thuyết trọng thương

1.1.3. Nhận định về lý thuyết trọng thương

1.2. Cân bằng quốc tế với chi phí cơ hội gia tăng

1.3. Câu hỏi ôn tập

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH HECSHER - OHLIN

2.1. Mô hình hecsher - Ohlin

2.2. Định luật Hecsher – Ohlin

2.3. Định luật Stolper – Samuelson

2.4. Định luật cân bằng giá yếu tố sản xuất

2.5. Mở rộng lý thuyết Hecsher – Ohlin

2.6. Câu hỏi ôn tập

3. CHƯƠNG 3: CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

3.1. Các công cụ phi thuế

3.2. Chính sách thương mại quốc tế

3.3. Câu hỏi ôn tập

4. CHƯƠNG 4: LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ SỰ DI CHUYỂN NGUỒN LỰC QUỐC TẾ

4.1. Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế

4.2. Di chuyển nguồn lực quốc tế

4.3. Di chuyển quốc tế về công nghệ

4.4. Câu hỏi ôn tập

5. CHƯƠNG 5: HỐI ĐOÁI

5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

5.2. Câu hỏi ôn tập

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế Dành Cho Sinh Viên Quản Trị Kinh Doanh

Giáo trình Kinh tế quốc tế là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về các khái niệm, lý thuyết và chính sách trong lĩnh vực kinh tế quốc tế. Đặc biệt, giáo trình giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò của thương mại quốc tế trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các lý thuyết kinh tế cổ điển và hiện đại, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về các vấn đề kinh tế toàn cầu.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình Kinh tế quốc tế

Giáo trình Kinh tế quốc tế nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về thương mại quốc tế, chính sách thương mại và các hình thức đầu tư quốc tế. Mục tiêu chính là giúp sinh viên phát triển kỹ năng phân tích và áp dụng lý thuyết vào thực tiễn kinh doanh.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình được chia thành 5 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của kinh tế quốc tế, từ lý thuyết thương mại đến chính sách thương mại và hối đoái. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc và toàn diện về lĩnh vực này.

II. Những thách thức trong việc áp dụng Kinh tế Quốc tế vào Quản trị Kinh doanh

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sinh viên ngành Quản trị kinh doanh phải đối mặt với nhiều thách thức. Việc hiểu rõ các chính sách thương mại và tác động của chúng đến hoạt động kinh doanh là rất quan trọng. Các thách thức này bao gồm sự biến động của tỷ giá hối đoái, chính sách thuế quan và các rào cản thương mại.

2.1. Tác động của chính sách thương mại đến doanh nghiệp

Chính sách thương mại quốc tế có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Việc nắm bắt và áp dụng các chính sách này là cần thiết để tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

2.2. Biến động tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng đến kinh doanh

Tỷ giá hối đoái có thể thay đổi nhanh chóng, ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Sinh viên cần hiểu rõ cách thức quản lý rủi ro tỷ giá để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp.

III. Phương pháp học tập hiệu quả trong giáo trình Kinh tế Quốc tế

Để nắm vững kiến thức trong giáo trình Kinh tế quốc tế, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm và ứng dụng của chúng trong thực tế.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành trong học tập

Sinh viên nên tham gia vào các hoạt động thực tế như thực tập tại doanh nghiệp, tham gia hội thảo và các khóa học ngắn hạn để áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

3.2. Sử dụng tài liệu tham khảo và nghiên cứu thêm

Ngoài giáo trình, sinh viên nên tìm hiểu thêm qua các tài liệu nghiên cứu, bài báo và sách chuyên ngành để mở rộng kiến thức và cập nhật thông tin mới nhất về kinh tế quốc tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kinh tế Quốc tế trong Quản trị Kinh doanh

Kinh tế quốc tế không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quản trị kinh doanh. Việc áp dụng các lý thuyết và chính sách vào thực tế sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh.

4.1. Tối ưu hóa hoạt động xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp cần áp dụng các chiến lược xuất nhập khẩu hiệu quả để tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại và giảm thiểu chi phí. Việc nắm bắt thông tin về thị trường quốc tế là rất quan trọng.

4.2. Quản lý rủi ro trong kinh doanh quốc tế

Quản lý rủi ro là một phần quan trọng trong kinh doanh quốc tế. Doanh nghiệp cần xây dựng các kế hoạch ứng phó với biến động thị trường và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

V. Kết luận và tương lai của Kinh tế Quốc tế trong Quản trị Kinh doanh

Kinh tế quốc tế sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành Quản trị kinh doanh. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này sẽ giúp sinh viên có lợi thế cạnh tranh trong thị trường lao động.

5.1. Tầm quan trọng của Kinh tế Quốc tế trong tương lai

Kinh tế quốc tế sẽ tiếp tục phát triển và ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế. Sinh viên cần chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thay đổi này.

5.2. Định hướng phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực Kinh tế Quốc tế

Sinh viên nên xác định rõ định hướng nghề nghiệp của mình trong lĩnh vực kinh tế quốc tế, từ đó lựa chọn các khóa học và hoạt động phù hợp để phát triển bản thân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Giáo trình kinh tế quốc tế dành cho bậc cao đẳng ngành quản trị kinh doanh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ Ngày nay các quốc gia trên thế giới đang tăng cường mở rộng các mối quan hệ với nhau trên nhiều lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao, thể thao, văn hóa,. trong đó mối quan hệ về kinh tế bao gồm: thương mại, đầu tư, tài chính là mối quan hệ quan trọng nhất, nó chi phối các lĩnh vực của đời sống xã hội toàn cầu.  Mục tiêu: - Trình bày một số khái niệm căn bản kinh tế quốc tế - Trình bày được các học thuyết về thương mại quốc tế - Vận dụng công thức để tính toán được lợi ích mậu dịch của hai quốc gia khi tham gia giao thương.  Nội dung chính: 1.

Lý thuyết về thương mại quốc tế 2. Cân bằng quốc tế với chi phí cơ hội gia tăng 1. Lý thuyết về thương mại quốc tế 1.1 Học thuyết trọng thương về thương mại quốc tế 1.1 Khái quát về lý thuyết trọng thương Lý thuyết trọng thương xuất hiện và phát triển mạnh ở Châu Âu, phát triển mạnh nhất là ở Anh và Pháp từ giữa thế kỷ 15, 16, 17 và kết thúc thời kỳ hoàng kim của mình vào giữa thế kỷ 18. Các tác giả tiêu biểu cho chủ nghĩa trọng thương: Người Pháp: Jean Bodin, Melon, Jully, Colbert.

Người Anh: Thomas Mrm, Josias Child, James Stewart. - Đặc điểm của lý thuyết trọng thương Đề cao vai trò của thương mại - Một quốc gia muốn giàu có và thịnh vượng trong phát triển kinh tế thì phải gia tăng khối lượng tiền tệ. 8 - Muốn gia tăng khối lượng tiền tệ của một quốc gia thì con đường chủ yếu là phát triển thương mại. Đặc biệt là ngoại thương (thực hiện chính sách xuất siêu).

Việc buôn bán với nước ngoài không phải xuất phát từ lợi ích chung của hai phía, mà cố gắng thu lợi riêng cho quốc gia mình trên sự thiệt hại của quốc gia khác. Đề cao vai trò của nhà nước, chủ trương phải can thiệp sâu vào hoạt động thương mại như: lập hàng rào thuế quan để bảo hộ mậu dịch, miễn thuế thu nhập cho các loại nguyên liệu phục vụ sản xuất, cấm bán ra nước ngoài những sản phẩm thiên nhiên (như sắt, thép, sợi, lông cừu,…). Lý thuyết trọng thương đề xuất với chính phủ nâng đỡ hoạt động xuất khẩu như thực hiện tài trợ xuất khẩu, duy trì quota và đánh thuế xuất nhập khẩu cao đối với nhập khẩu hàng tiêu dùng để duy trì hiện tượng xuất siêu trong hoạt động thương mại quốc tế. Các tác giả trọng thương cho rằng: lao động là yếu tố cơ bản của sản xuất cho nên để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường, cần phải hạ thấp lương để giảm chi phí sản xuất.

- Nhận định về lý thuyết trọng thương Ưu điểm: - Thuyết trọng thương là học thuyết đầu tiên mở ra một trang sử mới cho loài người trong việc nghiên cứu hiện tượng và lợi ích thương mại quốc tế. - Sớm đánh giá tầm quan trọng của thương mại đặc biệt là thương mại quốc tế. - Sớm nhận rõ vai trò của nhà nước trong việc trực tiếp tham gia điều tiết hoạt động kinh tế xã hội thông qua các công cụ thuế quan, lãi suất đầu tư và các công cụ bảo hộ mậu dịch. - Học thuyết trọng thương có điểm tiến bộ hơn so với các tư tưởng kinh tế thời trung cổ ở chỗ: giải thích các hiện tượng kinh tế bằng quan niệm tôn giáo, còn thuyết trọng thương được xem như là lý thuyết khoa học.

9 Nhươc điểm: Thuyết trọng thương còn đơn giản chưa giải thích được bản chất của các hiện tượng thương mại quốc tế.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith. Adam Smith (1723 – 1790) là nhà kinh tế học cổ điển người Anh, ông được xem là “Cha đẻ của kinh tế học”. Thể hiện ở tác phẩm “nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân giàu có của các quốc gia” xuất bản năm 1776. Quan điểm kinh tế cơ bản của Adam Smith Tự do kinh doanh - Khẳng định vai trò của cá nhân và hệ thống kinh tế tư doanh.

Lợi ích cá nhân sẽ được dẫn dắt bởi “bàn tay vô hình” để hướng đến lợi ích chung. - Chính phủ không cần can thiệp vào các hoạt động của mậu dịch quốc tế. Phân công lao động dựa trên quy luật lợi thế tuyệt đối - Thương mại đặc biệt là ngoại thương có tác dụng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nước Anh. Nhưng theo ông nguồn gốc giàu có của nước Anh không phải là ngoại thương mà là công nghiệp.

- Theo Adam Smith mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá vào những ngành sản xuất mà họ có lợi thế tuyệt đối. Lợi thế tuyệt đối là chi phí sản xuất của những ngành này (chủ yếu là chi phí lao động) thấp hơn những nước khác. - Một quốc gia xuất khẩu những hàng hoá mà họ có lợi thế tuyệt đối, nhập khẩu những hàng hoá mà họ không có lợi thế tuyệt đối. Như vậy, tài nguyên mỗi nước sẽ được sử dụng có hiệu quả hơn, sản phẩm sản xuất của mỗi nước sẽ tăng lên.

Hai quốc gia đều có lợi khi tham gia mậu dịch quốc tế. - Minh họa về lợi thế tuyệt đối Đề bài: Giả sử một giờ lao động ở Quốc gia Mỹ sản xuất được 6 giạ lúa mì hay 4m vải, trong khi đó ở Quốc gia Anh 1giờ lao động sản xuất được 5 mét vải hoặc 1 giạ lúa mì. Phân tích theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối? 2. Phân công lao động theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối? 3.

Lợi ích của hai quốc gia 4. Nhận định Bài giải: Bước 1: Phân tích theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối: So sánh lợi thế tuyệt đối giữa 2 nước: - Quốc gia Mỹ có lợi thế tuyệt đối về sản xuất lúa mì - Quốc gia Anh có lợi thế tuyệt đối về sản xuất vải Bước 2: Phân công lao động theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối - Quốc gia Mỹ sản xuất lúa mì, xuất khẩu sang Quốc gia Anh và nhập khẩu vải từ Quốc gia Anh - Quốc gia Anh sản xuất vải, xuất khẩu sang Quốc gia Mỹ và nhập khẩu lúa mì từ Quốc gia Mỹ Bước 3: Lợi ích hai quốc gia nhận được với giả định tỷ lệ trao đổi là 1 giạ lúa mì đổi 1m vải: Quốc gia Mỹ xuất khẩu 6 giạ lúa mì cho Anh để nhận về 6m vải: - 6 giạ lúa mì = 1 giờ lao động, trong khi 6 m vải = 1 ½ giờ Như vậy Mỹ đã tiết kiệm được ½ giờ lao động. Tại Quốc gia Anh, xuất khẩu 6 m vải và nhận về 6 giạ lúa mì: - 6 giạ lúa mì = 6giờ lao động, với 6 giờ lao động này, Anh có thể sản xuất 6 giờ x 5 m vải = 30 m vải Như vậy, Anh đã thặng dư 24m vải. Sản lượng do mậu dịch quốc tế mang lại cho mỗi nước đều cao hơn sản lượng nếu chỉ sản xuất trong nước.

11 Bước 4: Nhận định về quan điểm kinh tế của Adam Smith - Thấy được tính ưu việt của chuyên môn hóa trong phân công lao động quốc tế, nhưng đã không tính đến sự khác biệt giữa các quốc gia về thể chế chính trị, phong tục tập quán … - Lý thuyết lợi thế tuyệt đối không giải thích được trong trường hợp một nước có lợi thế tuyệt đối để sản xuất tất cả sản phẩm và một nước không có bất kỳ một lợi thế tuyệt đối nào, sẽ tham gia mậu dịch quốc tế và hưởng lợi ích như thế nào? 1.3 Lý thuyết so sánh của Ricado David Ricado (1772 – 1823) là nhà duy vật, nhà kinh tế học người Anh (gốc Do Thái). Ông được Các Mác đánh giá là người “đạt tới đỉnh cao nhất của kinh tế chính trị tư sản cổ điển”.Tác phẩm nổi tiếng của ông là “ những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế” xuất bản 1817. Quan điểm kinh tế cơ bản - Mọi quốc gia đều có lợi khi tham gia giao thương với quốc gia khác. Bởi vì: tồn tại sự khác biệt trong tương quan giá cả giữa hai quốc gia (mỗi quốc gia đều có lợi thế so sánh).

- Một quốc gia có thể chuyên môn hóa và xuất khẩu sản phẩm họ có lợi thế so sánh (nghĩa là sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối so với nước kia, nhưng có lợi thế tuyệt đối lớn hơn giữa hai sản phẩm trong nước) và nhập khẩu sản phẩm mà họ không có lợi thế so sánh. - Giao thương mở rộng khả năng tiêu thụ của tất cả các nước. - Quy luật lợi thế so sánh Giả thiết: - Chỉ có 2 quốc gia và 2 loại sản phẩm. - Mậu dịch tự do.

12 - Lao động có thể chuyển dịch hoàn toàn chỉ trong phạm vi một quốc gia. - Chi phí sản xuất là cố định. - Không có chi phí vận chuyển. - Giá trị sản phẩm được tính trên chi phí lao động.

Phát biểu: Nếu quốc gia I sản xuất được a1 sản phẩm A và b1 sản phẩm B, quốc gia II sản xuất được a2 sản phẩm A và b2 sản phẩm B, thì quốc gia I sẽ xuất khẩu sản phẩm A và nhập khẩu sản phẩm B khi a1/a2 >b1/b2 và quốc gia II sẽ xuất khẩu sản phẩm B và nhập khẩu sản phẩm A. Và ngược lại. Ví dụ minh họa Đề bài: Giả sử một giờ lao động ở Mỹ sản xuất được 6 giạ lúa mì hay 4m vải, trong khi đó ở Anh 1giờ lao động sản xuất được 2 mét vải hoặc 1 giạ lúa mì. Phân tích lợi thế của hai quốc gia? 2.

So sánh năng suất giữa hai quốc gia? 3. Phân công lao động theo quy luật lợi thế so sánh? 4. Lợi ích của hai quốc gia? Bài giải: 1. Phân tích lợi thế của hai quốc gia Quốc gia Mỹ có lợi thế tuyệt đối về sản xuất lúa mì và vải khi so sánh với Quốc gia Anh.

- 1 giờ lao động ở Quốc gia Mỹ sản xuất được 6 giạ lúa mì, còn ở Quốc gia Anh là 1 giạ. - 1 giờ lao động ở Quốc gia Mỹ sản xuất được 4 m vải, còn ở Quốc gia Anh là 2 m. So sánh năng suất hai sản phẩm giữa hai quốc gia: 13 - So sánh tỷ lệ năng suất sản xuất lúa mì giữa Quốc gia Mỹ và Quốc gia Anh: 6/1. - So sánh tỷ lệ năng suất sản xuất vải giữa Quốc gia Mỹ và Quốc gia Anh :4/2.

Phân công lao động theo quy luật lợi thế so sánh: - Quốc gia Mỹ sẽ xuất khẩu lúa mì sang Quốc gia Anh và nhập khẩu vải từ Quốc gia Anh. - Quốc gia Anh sẽ xuất khẩu vải sang Quốc gia Mỹ và nhập khẩu lúa mì từ Quốc Mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ