ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Tên tác giả : Nguyễn Ngọc Tú Năm ban hành: 2018 0 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Chưa bao giờ việc nghiên cứu về Kinh tế quốc tế lại quan trọng như ngày nay. Thông qua trao đổi, buôn bán quốc tế về hàng hóa và dịch vụ, giao lưu tiền tệ giữa các nước khác nhau trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau hơn bao giờ hết”.
Kinh tế học quốc tế sử dụng những phương pháp phân tích cơ bản như những ngành khác nhau của Kinh tế học, bởi vì động cơ và hành vi của các cá nhân và các hãng trong thương mại quốc tế cũng giống như tiến hành giao dịch ở trong nước”. Paul Krugman – Maurice Obstfeld Khi dòng chảy hội nhập kinh tế quốc tế đang là dòng chảy chính, lan tỏa khắp mọi quốc gia trên thế giới. Những hoạt động kinh tế quốc tế đang dần trở nên gần gủi với con ngƣời hơn thì việc nghiên cứu kinh tế quốc tế cần giải quyết các nhiệm vụ sau: + Cung cấp những kiến thức khái quát về một nền kinh tế thế giới hiện đại. + Cung cấp những kiến thức cơ bản về thƣơng mại quốc tế và những chính sách ảnh hƣởng đến nó.
+ Cung cấp những kiến thức cơ bản về sự di chuyển quốc tế các nguồn lực. + Cung cấp những kiến thức cơ bản về tài chính - tiền tệ quốc tế nhằm thấy đƣợc sự vận động của thị trƣờng tài chính - tiền tệ giữa các nƣớc. Và tôi với vai trò ngƣời ngƣời đọc các sách về kinh tế quốc tế sau đó chọn lọc lại những thông tin với mong muốn phù hợp với ngƣời học, giúp cho ngƣời học tiếp thu đƣợc bốn nhiệm vụ của nghiên cứu kinh tế quốc tế. Tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến để tài liệu này ngày cáng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn! An Giang, ngày 3 tháng 3 năm 2018 Chủ biên 1 MỤC LỤC CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ 4 I/ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ 4 1/ Khái quát về nền kinh tế thế giới 4 2/ Sự phát triển của nền kinh tế thế giới 6 II/ CƠ SỞ GIAO THƢƠNG CỦA HAI QUỐC GIA 8 1/ Lý thuyết trọng thƣơng 9 2/ Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith 10 3/ Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo 11 III/ LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI CỦA HABERLER 13 1/ Chi phí cơ hội 13 2/ Cơ sở mậu dịch với chi phí cơ hội không đổi 15 IV/ NGUỒN LỰC SẢN XUẤT VỐN CÓ VÀ LÝ THUYẾT 15 HECKSCHER – OHLIN 1/ Giới thiệu về tác giả 15 2/ Các giả định 16 3/ Phân công lao động 16 LUYỆN TẬP 17 CHƢƠNG 2. THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ 21 I/ KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ 21 1/ Khái quát về thƣơng mại quốc tế 21 2/ Chính sách thƣơng mại quốc tế 24 II/ THUẾ QUAN (Tariff) 26 1/ Những vấn đề chung về thuế quan 26 2/ Phân tích tác động bảo hộ của thuế quan. 27 III/ CÁC CÔNG CỤ PHI THUẾ QUAN 28 1/ Quota nhập khẩu (hạn ngạch nhập khẩu) 28 2/ Những công cụ phi thuế quan khác 29 2 LUYỆN TẬP 32 CHƢƠNG 3.
LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ 36 VÀ SỰ DI CHUYỂN QUỐC TẾ VỀ CÁC NGUỒN LỰC Khái quát về liên kết kinh tế quốc tế 36 I/ Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế 37 1/ Liên kết kinh tế quốc tế cấp độ nhà nƣớc 37 2/ Các loại hình công ty quốc tế 38 II/ DI CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ 39 1/ Khái quát về sự di chuyển vốn quốc tế 39 2/ Đầu tƣ quốc tế trực tiếp ( Foreign Direct Investment – FDI) 41 3/ Đầu tƣ quốc tế gián tiếp 44 III/ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ 45 1/ Di chuyển lao động quốc tế 45 2/ Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ 48 BÀI ĐỌC THÊM: “CHẢY MÁU CHẤT XÁM” TỪ ANH VÀ NGA 52 VÀO MỸ LUYỆN TẬP 53 CHƢƠNG 4. CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ 61 I/ NỘI DUNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ 61 1/ Bản chất và nguyên tắc hạch toán 61 2/ Các khoản mục của cán cân thanh toán quốc tế 61 II. ẢNH HƢỞNG CỦA TỶ GIÁ ĐẾN CÁN CÂN THANH TOÁN 63 QUỐC TẾ 1/ Tỷ giá hối đoái 63 2/ Chế độ tỷ giá hối đoái cố định với cán cân thanh toán 64 BÀI ĐỌC THÊM: MỘT SỐ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 65 LUYỆN TẬP 68 Thuật ngữ chuyên môn và tài liệu tham khảo 69 3 CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ Mục tiêu: Sau khi học xong chƣơng này sinh viên có khả năng: - Trình bày đƣợc các khái niệm: Kinh tế quốc tế, nền kinh tế thế giới, mậu dịch.
- Trình bày đƣợc cơ sở hình thành nền kinh tế thế giới. - Phân biệt đƣợc các chủ thề kinh tế quốc tế. - Diễn giải đƣợc các quan hệ kinh tế quốc tế. - Diễn giải đƣợc nội dung của các lý thuyết: trọng thƣơng, lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh, chi phí cơ hội.
- Khái quát đƣợc các giai đoạn phát triển của nền kinh tế thế giới. - Giới thiệu đƣợc các xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới. - Đánh giá đƣợc xu thế phát triển của nền kinh tế Việt Nam. - Tính đƣợc lợi ích mậu dịch mà mỗi quốc gia đạt đƣợc khi trao dổi theo một tỷ lệ nhất định.
- Tính đƣợc tỷ lệ trao đổi cân bằng. - Xác định đƣợc khung mậu dịch trong trƣờng hợp cụ thể. I/ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ 1/ Khái quát về nền kinh tế thế giới a/ Các khái niệm và đối tƣợng nghiên cứu của môn học - Kinh tế quốc tế (International Economics) là môn khoa học nghiên cứu những vấn đề về phân phối và sử dụng tài nguyên giữa các quốc gia, giữa các nền kinh tế thông qua con đƣờng mậu dịch, nhằm đạt đƣợc sự cân đối về cung cầu hàng hóa, dịch vụ, tiền tệ trong phạm vi mỗi nƣớc và trên tổng thể nền kinh tế tòan cầu. - Mậu dịch trong Kinh tế quốc tế đƣợc hiểu theo nghĩa rất rộng, bao gồm trao đổi hàng hóa, dịch vụ, sự di chuyển các nguồn lực sản xuất, tài chính tiền tệ giữa các quốc gia.
- Nền kinh tế thế giới là tổng thể nền kinh tế của các quốc gia trên trái đất có mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau thông qua phân công lao động và hợp tác quốc tế. 4 - Đối tƣợng nghiên cứu của kinh tế quốc tế chính là nền kinh tế thế giới ở trạng thái động. Tức là nghiên cứu sự vận động của hàng hoá, dịch vụ, các yếu tố sản xuất, sự chuyển đổi tiền tệ và thanh toán quốc tế giữa các nƣớc thông qua con đƣờng mậu dịch, đầu tƣ, chuyển giao công nghệ, liên kết. b/ Các bộ phận cấu thành nền kinh tế thế giới - Các chủ thể kinh tế quốc tế: + Chủ thể Các nền kinh tế của các quốc gia độc lập trên thế giới: là nhà nƣớc hay các chính phủ, đƣợc coi là chủ thể có đầy đủ tƣ cách pháp nhân trong quan hệ kinh tế quốc tế.
Quan hệ giữa các chủ thể này đƣợc đảm bảo bằng các hiệp định quốc tế đƣợc ký kết theo các điều khỏan của công pháp quốc tế. + Chủ thể kinh tế ở cấp độ phạm vi quốc gia: là các công ty, các tập đòan, đơn vị kinh doanh. Chủ thể này không đƣợc coi là những chủ thể có đầy đủ về mặt chính trị, pháp lý nhƣ chủ thể các quốc gia độc lập. Tham gia hoạt động kinh tế quốc tế dựa trên hợp đồng thƣơng mại, đầu tƣ giữa các bên trong khuôn khổ các hiệp định kí kết giữa các chủ thể quốc gia.
+ Chủ thể kinh tế cấp độ quốc tế: là các tổ chức quốc tế nhƣ liên hiệp quốc, Ngân hàng thế giới, Liên minh châu Âu, tổ chức thƣơng mại thế giới…. Tham gia với tƣ cách là những thực thể độc lập. Tuy nhiên có địa vị pháp lý rộng lớn hơn chủ thể nhà nƣớc. - Các quan hệ kinh tế quốc tế: + Thƣơng mại quốc tế.
+ Đầu tƣ quốc tế. + Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học - công nghệ. + Các dịch vụ thu ngoại tệ. c/ Tính chất của các quan hệ kinh tế quốc tế - Là các quan hệ thỏa thuận, tự nguyện giữa các quốc gia độc lập, giữa các tổ chức kinh tế có tƣ cách pháp nhân.
Phát triển trên cơ sở giữ vững độc lập chủ quyền của quốc gia, thực hiện nguyên tắc bình đẳng đôi bên cùng có lợi. - Diễn ra theo yêu cầu của các qui luật kinh tế nhƣ: qui luật cung cầu, qui luật tự do cạnh tranh, qui luật giá trị…. - Chịu sự tác động của các hệ thống quản lý khác nhau, của các chính sách pháp luật, thể chế của từng quốc gia cũng nhƣ của các điều ƣớc quốc tế. 5 - Vận hành gắn liền với sự vận động của các loại đồng tiền, vì thế các vấn đề về tỷ giá hối đoái: chính sách tỷ giá, cung cầu ngoại tệ,…trở thành những nội dung quan trọng trong quá trình phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế.
- Chịu sự tác động bởi các khỏang cách về không gian - địa lý vì thế nó làm ảnh hƣởng đến thời gian vá chi phí vận chuyển. d/ Cơ sở hình thành và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế Các mối quan hệ kinh tế quốc tế ra đời là một tất yếu khách quan: - Ban đầu, do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các quốc gia nhƣ đất đai, khoáng sản, khí hậu. làm cho mỗi quốc gia có lợi thế khác nhau trong việc sản xuất một số loại sản phẩm nào đó. Sau đó, các quốc gia cần trao đổi với nhau nhằm cân bằng sự dƣ thừa về loại sản phẩm này với sự thiếu hụt về sản phẩm khác.