Giáo trình kinh tế quốc tế nghề kế toán doanh nghiệp trung cấp trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình kinh tế quốc tế cho nghề kế toán doanh nghiệp trung cấp tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2019

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Giới thiệu khái quát về môn học kinh tế quốc tế

1.1.1. Khái niệm và vị trí môn học

1.1.2. Đối tượng, nhiệm vụ môn học

1.1.3. Nội dung, phương pháp nghiên cứu môn học

1.1.4. Mối quan hệ của môn học với các môn học khác

1.2. Những đặc điểm của nền kinh tế thế giới

1.2.1. Khái niệm về kinh tế thế giới

1.2.2. Xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới

1.2.3. Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thế giới có xu hướng tăng chậm và không đồng đều nhau giữa các nước và các khu vực

1.2.4. Kinh tế khu vực Châu á – Thái Bình Dương

1.2.5. Một số vấn đề kinh tế toàn cầu ngày càng trở nên gay gắt

1.3. Những cơ sở của việc hình thành và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế

1.3.1. Khái niệm, nội dung của các quan hệ kinh tế quốc tế

1.3.2. Cơ sở của sự hình thành và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế

1.3.3. Tính chất của các quan hệ kinh tế quốc tế

1.4. Những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế đối ngoại

1.4.1. Phát triển kinh tế đối ngoại là 1 tất yếu khách quan

1.4.2. Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị

1.4.3. Xây dựng hệ thống kinh tế mở, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế

1.4.4. Phát huy ý chí tự lực, tự cường, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

1.4.5. Mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại

1.4.6. Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế đối ngoại

1.4.7. Nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

1.4.8. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đối ngoại

1.5. Khả năng và điều kiện cần thiết để phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại

1.5.1. Vị trí của nền kinh tế Việt Nam trong nền kinh tế thế giới

1.5.2. Những khả năng để phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam

1.6. Câu hỏi ôn tập chương 1

2. CHƯƠNG 2: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.1. Khái niệm, nội dung và chức năng của thương mại quốc tế

2.2. Chức năng của thương mại quốc tế

2.3. Đặc điểm của thương mại quốc tế

2.4. Một số lý thuyết về thương mại quốc tế

2.4.1. Quan điểm của phái trọng thương về mậu dịch quốc tế

2.4.2. Những nội dung cơ bản của các quan điểm

2.4.3. Lợi thế so sánh của David Ricardo

2.4.4. Lý thuyết của Heckscher – Ohlin về lợi thế tương đối

2.4.5. Một số lý thuyết hiện đại

2.5. Chính sách thương mại quốc tế

2.5.1. Khái niệm và nhiệm vụ của chính sách thương mại quốc tế

2.5.2. Vai trò của chính sách thương mại quốc tế

2.5.3. Các công cụ và biện pháp chủ yếu của chính sách thương mai quốc tế

2.5.4. Hạn ngạch nhập khẩu (Quota) – công cụ phi thuế quan

2.5.5. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện - công cụ phi thuế quan

2.5.6. Những qui định về tiêu chuẩn kỹ thuật - công cụ phi thuế quan

2.5.7. Trợ cấp xuất khẩu- công cụ phi thuế quan

2.5.8. Thuế quan nhập khẩu và những tác động của nó

2.5.9. Phân tích cân bằng cục bộ của thuế quan

2.5.10. Mối tương quan giữa thuế quan danh nghĩa và mức độ bảo hộ thực tế

2.5.11. Phân tích cân bằng tổng quát về thuế quan với nước nhỏ

2.5.12. Một số phân tích khác về thuế quan

2.6. Xu hướng tự do hoá thương mại và và xu hướng bảo hộ mậu dịch trong chính sách thương mại quốc tế

2.6.1. Xu hướng tự do hoá thương mại

2.6.2. Xu hướng bảo hộ mậu dịch

2.7. Những nguyên tắc cơ bản điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế

2.8. Đánh giá khái quát ngoại thương Việt Nam trong những năm đổi mới

2.8.1. Nhược điểm

2.9. Câu hỏi ôn tập chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

3.1. Khái niệm và tác động của đầu tư quốc tế

3.1.1. Khái niệm và nguyên nhân của đầu tư quốc tế

3.1.2. Tác động của đầu tư quốc tế

3.2. Một số lý thuyết về đầu tư quốc tế

3.3. Đầu tư gián tiếp nước ngoài

3.3.1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư gián tiếp nước ngoài

3.3.2. Các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài

3.4. Đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.4.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.4.2. Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.4.3. Khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung

3.4.4. Lợi thế và bất lợi của đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.5. Một số vấn đề đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

3.5.1. Những vấn đề chung về Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

3.5.2. Đánh giá tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

3.5.3. Đánh giá tình hình thu hút, quản lý và sử dụng ODA tại Việt Nam

3.5.4. Những định hướng và biện pháp để thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

3.5.5. Biện pháp để thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

3.6. Câu hỏi ôn tập chương 3

4. CHƯƠNG 4: CÁN CÂN THỊ TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ

4.1. Cán cân thanh toán quốc tế

4.1.1. Khái niệm và nguyên tắc hình thành

4.1.2. Các bộ phận cấu thành

4.1.3. Mối quan hệ giữa cán cân thướng xuyên và thu ra nhập quốc dân

4.2. Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

4.2.1. Thị trường ngoại hối

4.2.2. Tỷ giá hối đoái

4.3. Hệ thống tiền tệ quốc tế

4.3.1. Những vấn đề chung về hệ thống tiền tệ quốc tế

4.3.2. Các hệ thống tiền tệ quốc tế

4.4. Câu hỏi ôn tập chương 4

5. CHƯƠNG 5: LIÊN KẾT VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

5.1. Những vấn đề chung về liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế

5.1.1. Khái niệm và đặc trưng của liên kết kinh tế quốc tế

5.1.2. Bản chất và tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế

5.1.3. Các tác động của liên kết

5.1.4. Các hình thức liên kết, hội nhập kinh tế quốc tế

5.1.5. Các tác động kinh tế của đồng minh thuế quan

5.2. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)

5.2.1. Hiệp hội các nước Đông Nam Á

5.2.2. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

5.2.3. Để thực hiện thành công AFTA, các nước Asean đã ký hiệp định về việc thực hiện CEPT

5.3. Liên minh Châu Âu (EU)

5.3.1. Quá trình hình thành và phát triển

5.3.2. Liên minh tiền tệ Châu Âu

5.4. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

5.4.1. Hoàn cảnh ra đời

5.4.2. Mục tiêu của APEC

5.4.3. Các nguyên tắc của APEC

5.4.4. Cơ cấu tổ chức của APEC

5.5. Các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế WTO, IMF và ADB

5.5.1. Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

5.5.2. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

5.5.3. Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

5.6. Câu hỏi ôn tập chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Kinh tế Quốc tế cho Kế toán Doanh nghiệp

Giáo trình Kinh tế Quốc tế cho Kế toán Doanh nghiệp là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức nền tảng về mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để phân tích và áp dụng trong thực tiễn. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc nắm vững kiến thức về kinh tế quốc tế là rất cần thiết cho các kế toán viên doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và vị trí của môn học Kinh tế Quốc tế

Kinh tế Quốc tế nghiên cứu mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về sự phụ thuộc lẫn nhau trong thương mại và đầu tư. Môn học này đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kế toán doanh nghiệp.

1.2. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học Kinh tế Quốc tế

Đối tượng nghiên cứu của môn học bao gồm các quan hệ kinh tế quốc tế, thương mại và đầu tư. Nhiệm vụ chính là cung cấp kiến thức và kỹ năng phân tích các hiện tượng kinh tế quốc tế trong thực tiễn.

II. Những thách thức trong Kinh tế Quốc tế đối với Kế toán Doanh nghiệp

Kinh tế Quốc tế mang đến nhiều thách thức cho các kế toán viên doanh nghiệp, từ việc hiểu rõ các quy định pháp lý đến việc áp dụng các chính sách thương mại quốc tế. Những thách thức này đòi hỏi kế toán viên phải có khả năng thích ứng nhanh chóng với các biến động của thị trường toàn cầu.

2.1. Các quy định pháp lý trong thương mại quốc tế

Các kế toán viên cần nắm vững các quy định pháp lý liên quan đến thương mại quốc tế để đảm bảo tuân thủ và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2. Tác động của biến động thị trường toàn cầu

Biến động thị trường toàn cầu có thể ảnh hưởng đến giá cả, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Kế toán viên cần có khả năng phân tích và dự đoán các xu hướng này để đưa ra quyết định hợp lý.

III. Phương pháp giảng dạy Kinh tế Quốc tế hiệu quả cho Kế toán Doanh nghiệp

Để giảng dạy Kinh tế Quốc tế hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, kết hợp lý thuyết với thực hành. Việc sử dụng các tình huống thực tế và bài tập nhóm sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Sử dụng tình huống thực tế trong giảng dạy

Việc áp dụng các tình huống thực tế giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm và nguyên lý trong Kinh tế Quốc tế, từ đó nâng cao khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.

3.2. Tích hợp công nghệ vào giảng dạy

Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy sẽ tạo ra môi trường học tập tương tác, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và trao đổi thông tin.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kinh tế Quốc tế trong Kế toán Doanh nghiệp

Kinh tế Quốc tế không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong công việc của kế toán viên. Việc áp dụng các kiến thức về thương mại quốc tế và đầu tư sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.1. Tối ưu hóa quy trình kế toán trong môi trường quốc tế

Kế toán viên cần áp dụng các phương pháp kế toán quốc tế để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính, từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

4.2. Phân tích và dự báo xu hướng kinh tế toàn cầu

Việc phân tích và dự báo xu hướng kinh tế toàn cầu sẽ giúp kế toán viên đưa ra các quyết định tài chính hợp lý, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của Kinh tế Quốc tế trong Kế toán Doanh nghiệp

Kinh tế Quốc tế sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực Kế toán Doanh nghiệp. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này sẽ giúp các kế toán viên đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của thị trường toàn cầu.

5.1. Tương lai của Kinh tế Quốc tế trong giáo dục kế toán

Giáo trình Kinh tế Quốc tế sẽ ngày càng được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu thực tiễn, giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp.

5.2. Vai trò của công nghệ trong Kinh tế Quốc tế

Công nghệ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả công việc của kế toán viên trong môi trường kinh tế quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình kinh tế quốc tế nghề kế toán doanh nghiệp trung cấp trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 1. Trình bày những vấn đề khái quát về kinh tế quốc tế? 2. Trình bày đặc điểm của nền kinh tế thế giới? 3. Trình bày cở sở hình thành và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế? 4.

Phân tích các quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước ta đối với lĩnh vực kinh tế đối ngoại? 5. Trình bày được các điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế đối ngoại ở Việt Nam? 14 CHƯƠNG 2: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Mã chương: MH15.02 Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, nội dung và chức năng của thương mại quốc tế; - Trình bày được một số quan điểm, lý thuyết về thương mại quốc tế; - Trình bày được chính sách thương mại quốc tế; Phân tích các công cụ của chính sách thương mại quốc tế; - Nêu lên được xu hướng thương mại quốc tế, liên hệ với thực tiễn tại Việt Nam. - Nghiêm túc tập trung nghiên cứu, Nội dung chính: 1. Khái niệm, nội dung và chức năng của thương mại quốc tế 1.

Khái niệm Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế có quốc tịch khác nhau thông hoạt động mua bán, lấy tiền tệ làm trung gian, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Nội dung - Xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình… - Xuất nhập khẩu hàng hoá vô hình… - Gia công quốc tế - Tái xuất khẩu và chuyển khẩu - Xuất khẩu tại chỗ 1. Chức năng của thương mại quốc tế - Biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước thông qua thông qua việc xuất nhập khẩu, nhằm đạt tới cơ cấu có lợi cho nền kinh tế trong nước. - Giúp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế quốc dân.

Đặc điểm của thương mại quốc tế - Thương mại quốc tế có xu hướng tăng nhanh, cao hơn so với tốc độ tăng trưởng của nền sản xuất. - Tốc độ tăng trưởng của thương mại vô hình nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của thương mại hữu hình. - Cơ cấu hàng hóa trong thương mại quốc tế có sự thay đổi sâu sắc theo hướng: + Giảm đáng kể tỷ trọng nhóm hàng lương thực, thực phẩm và đồ uống + Giảm mạnh tỷ trọng của nhóm hàng nguyên liệu, tăng nhanh tỷ trọng của nhóm hàng dầu mỏ và khí đốt. + Giảm tỷ trọng hàng thô, tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm công nghiệp chế tạo.

15 + Giảm tỷ trọng những mặt hàng có hàm lượng lao động giản đơn, tăng nhanh những mặt hàng có hàm lượng lao động thành thạo, phức tạp, vốn lớn, công nghệ cao. - Hoạt dộng thương mại quốc tế diễn ra trên thị trường thế giới, có thể là thị trường toàn thế giới, thị trường khu vực… - Các bên tham gia có quốc tịch khác nhau, mục đích buôn bán của họ có thể là lợi nhuận, phi lợi nhuận, có thể là đa mục tiêu, - Đối tượng trong trao đổi thương mại quốc tế là hàng hoá vật chất và hàng hoá dịch vụ, - Phương tiện thanh toán thương mại quốc tế giữa người mua và người bán là đồng tiền có khả năng chuyển đổi, - Luật pháp áp dụng quốc tế có nhiều nguồn khác nhau. Một số lý thuyết về thương mại quốc tế 2. Quan điểm của phái trọng thương về mậu dịch quốc tế 2.

Đặc điểm kinh tế - xã hội, cơ sở hình thành các quan điểm của phái trọng thương Chủ nghĩa trọng thương phát triển ở châu Âu, mạnh mẽ nhất là ở Anh va Pháp từ giữa thế kỷ XV đến thế kỷ XVII và kết thúc thời hoàng kim của minh vào giữa thế kỷ XVIII. Đại biểu tiêu biểu của Pháp J.Bodin, Melon, Colbert… của Anh Thomax Mun, Jame Stewart… - Ra đời trong bối cảnh phương thứcc sản xuất phong kiến tan rã, phương thức tư bản chủ nghĩa mới ra đời. Các quan điểm của phái trọng thương - Về tiền tệ: Mỗi nước muốn đạt được sự thịnh vượng trong phát triển kinh tế thì phải gia tăng khối lượng tiền tệ (biểu hiện bằng vàng, bạc, đá quý). - Về ngoại thương: Muốn gia tăng được khối lượng tiền tệ thì con đường chủ yếu là phải phát triển ngoại thương, tức là phát triển buôn bán với bên ngoài, chú trọng xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu.

- Về lợi nhuận: Lợi nhuận là do lưu thông tạo ra, là kết quả của sự trao đổi không ngang giá là hành vi lừa gạt, tước đoạt lẫn nhau giữa các quốc gia. - Về vai trò của Nhà nước: đánh giá cao vai trò của Nhà nước trong điều khiển nền kinh tế thông qua chính sách kinh tế. Những nội dung cơ bản của các quan điểm - Coi trọng xuất nhập khẩu: “ Một quốc gia chỉ có thể thủ lợi do ngoại thương nếu xuất khẩu vượt nhập khẩu” - Thực hiện độc quyền mậu dịch, tức là loại ngoại quốc ra khỏi một số vựng mậu dịch nào đó. - Vàng bạc được coi trọng quá mức: “ thà quốc gia có nhiều vàng bạc hơn là nhiều thương gia và hàng hoá”.

16 - Dân số là sức mạnh của cải quốc gia, chính phủ khuyến khích các cuộc hôn nhân, sinh đẻ để làm tăng dân số, nhưng chính điều này làm nhân công rẻ mạt. Như vậy, lý thuyết trọng thương về thương mại quốc tế có thể tóm tắt trong mấy điểm sau: + Đánh giá được vai trò của thương mại quốc tế, coi đó là nguồn quan trọng mang về kim khí quý cho đất nước. + Có sự can thiệp sâu của chính phủ vào các hoạt động kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực ngoại thương; lập hàng rào thuế quan, khuyếch trương xuất khẩu… + Coi việc buôn bán với nước ngoài không phải xuất phát từ lợi ích chung của hai phía mà chỉ thu vén lợi ích quốc gia mình. Lợi thế so sánh của David Ricardo Davi Ricardo (1772-1823), nhà duy vật, nhà kinh tế học người Anh, ông được C.Mác đánh giá “ đạt đỉnh cao nhất của kinh tế chính trị học tư sản cổ điển” Tác phẩm nổi tiếng của ông là “ Những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế” xuất bản năm 1817.

Các giả thiết sử dụng khi nghiên cứu - Trên thế giới chỉ có hai quốc gia sản xuất ra hai loại hàng hoá, trong đó mỗi quốc gia có lợi thế so sánh tương đối về một mặt hàng. - Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất và có thể di chuyển tự do trong nước nhưng không thể di chuyển lao động ra nước ngoài. - Công nghệ sản xuất của 2 nước không đổi - Chi phí sản xuất không đổi - Không có chi phí vận tải và thương mại giữa các nước hoàn toàn tự do. - Sở thích tiêu dùng ở cả hai quốc gia là như nhau.

Nội dung của học thuyết so sánh - Mọi nước có thể và rất có lợi khi tham gia vào phân công lao động và thương mại quốc tế. Bởi vì phát triển ngoại thương cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước; chỉ nên chuyên môn hoá vào một số sản phẩm nhất định và xuất khẩu hàng hoá của mình để đổi lấy hàng hoá nhập khẩu từ các nước khác. - Những nước nào có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất mọi sản phẩm thì vẫn có thể có lợi khi tham gia vào phân công lao động và thương mại quốc tế bởi vì mỗi nước có lợi thế so sánh nhất định về một số mạt hàng, và một số kém lợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng khác. - Lợi thế so sánh chỉ sự khác biệt về chi phí sản xuất tương đối (chi phí cơ hội) - Một quốc gia có lợi thế so sánh trong việc sản xuất ra một mặt hàng nào đó nếu nước đó có chi phí tương đối (chi phí cơ hội) sản xuất mặt hàng đó thấp hơn so với các nước khác.

Công thức xác định lợi thế so sánh của một quốc gia. 17 Giả sử hai quốc gia A, B cùng sản xuất ra hai mặt hàng X, Y. Quốc gia A được coi là có lợi thế so sánh trong việc sản xuất mặt hàng X nếu: CPSX ra một đơn vị HH X của nước A CPSX ra một đơn vị HH X của nước B < CPSX ra một đơn vị HH Y của nước B CPSX ra một đơn vị HH Y của nước A * Chú ý: Lợi thế so sánh là một khái niệm có tính tương đối, nghĩa là trong một thế giới gồm 2 quốc gia, khi đó xác định được một quốc gia có lợi thế so sánh về một mặt hàng nào đó thì có thể rút ra kết luận là quốc gia thứ hai có lợi thế so sánh về mặt hàng kia. Ví dụ: Giả sử có hai khu vực sản xuất hai loại sản phẩm là lượng thực và quần áo.

Chi phí sản xuất ở mỗi khu vực thể hiện qua bảng sau: Khu vực sản xuất Sản phẩm Mỹ Anh Lúa mỳ (kg/giờ) 6 1 Vải (m/giờ) 4 2 Ta có: 1/2<6/4 nên theo học thuyết lợi thế so sánh của Davi. Ricacdo thì Mỹ có lợi thế tương đối trong việc sản xuất lúa mỳ còn Anh thì lại có lợi thế tương đối sản xuất vải. Do đó, Mỹ chuyên môn hoá sản xuất lúa Mỳ còn Anh chuyên môn hoá sản xuất vải. Sau đó hai nước tiến hành trao đổi cho nhau dưới hình thức xuất nhập khẩu.

Hành vi này đem lại lợi ích cho cả hai bên tham gia. Thương mại sẽ làm tăng khả năng tiêu dùng, khả năng sản xuất thế giới. Phân tích lợi ích của mậu dịch Theo quy luật của lợi thế so sánh, cả hai quốc gia đều có lợi khi trao đổi với nhau, nhưng cái lợi đó biểu hiện như thế nào? Rõ ràng Mỹ không tiến hành mậu dịch với Anh khi đổi 6kg lúa mỳ lấy 4 mét vải hoặc ít hơn. Vì điều này ngay trong nước Mỹ có thể lấy được.

Cũng như vậy Anh cũng không tiến hành mậu dịch với Mỹ 2m vải lấy 1kg lúa mỳ hoặc ít hơn. Giả sử tỷ lệ trao đổi 6kg = 6m, Mỹ đổi 6kg với Anh được 6m như thế Mỹ được lợi 2m (hoặc tiết kiệm được 1/2 giờ lao động) Vì ở Mỹ chỉ đổi 6kg = 4m. Để nhận được từ Mỹ, Anh phải bỏ ra 6 giờ sản xuất lúa mỳ trong nước. Nhưng nếu bây giờ Anh không sản xuất lúa mỳ nữa mà giành thời gian đó để sản xuất lấy vải Anh sẽ có 12m vải, sau đó mang đổi đi 6m lấy 6kg phầm còn lại là 6m là phần lợi ích từ mậu dịch mà Anh có được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ