ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI VŨ ĐĂNG KHOA (Chủ biên) LÊ VĂN LƯƠNG – NGUYỄN QUANG HUY GIÁO TRÌNH KIỂM TRA SỬA CHỮA PAN Ô TÔ Nghề: Công nghệ Ô tô Trình độ: Cao đẳng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - Năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này chỉ được phép phổ biến nội bộ trong trường không được phép phổ biến rộng rãi ngoài trường, mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo nghề và tham khảo. 1 LỜI GIỚI THIỆU Trong nhiều năm gần đây tốc độ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở nước ta khá nhanh. Nhiều kết cấu hiện đại đã trang bị cho ô tô nhằm thỏa mãn càng nhiều nhu cầu của giao thông vận tải.
Trong đó có sửa chữa pan ô tô của ô tô hiện đại. Nó có tác dụng sửa chữa độ chính xác cao, và tối ưu. Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa pan ô tô.Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm 5 bài: Bài 1: Hệ thống điều khiển động cơ Bài 2: Hệ thống điều khiển hệ thống phanh ABS Bài 3: Hệ thống điều khiển hộp số tự động Bài 4. Hiệu chỉnh động cơ xăng Bài 5.
Hiệu chỉnh động cơ Diesel Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình dạy nghề được Tổng cục Dạy nghề phê duyệt, sắp xếp triệu chứng hư hỏng, phương pháp, chẩn đoán, kiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa. Do đó người đọc có thể hiểu một cách dễ dàng. Trong tài liệu có sự tham khảo cẩm nang hướng dẫn sửa chữa của một số hãng sản xuất xe như: TOYOTA, HONDA, FORD, HYUNDAI, DAEWOO, ISUZU. Xin chân trọng cảm ơn khoa Động lực trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thàng cảm ơn ! Hà Nội, ngày…. năm 2018 2 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 1 LỜI GIỚI THIỆU.
3 TÊN MÔ ĐUN: KIỂM TRA - SỬA CHỮA PAN Ô TÔ. 5 BÀI 1: KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ. Hệ thống SFI (xe INNOVA) .2 Cảm biến lưu lượng khí nạp .3 Cụm van điều khiển dầu phối khí trục cam. Cảm biến vị trí trục cam.
Cảm biến vị trí truc khuỷu. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát.7 Cảm biến tiếng gõ.8 Cảm biến bàn đạp ga. 49 BÀI 2: KIỂM TRA HỆ THỐNG PHANH ABS .1 Các triệu chứng hư hỏng abs .2 Kiểm tra trên xe .3 Hệ thống chẩn đoán .4 Bảng mã chẩn đoán hư hỏng .5 Khắc phục các triệu chứng hư hỏng. 87 BÀI 3: KIỂM TRA HỘP SỐ TỰ ĐỘNG.1 Các triệu chứng hư hỏng của hộp số tự động.2 Kiểm tra trên xe .4 Khắc phục triệu chứng hư hỏng.
117 BÀI 4: KIỂM TRA VÀ HIỆU CHỈNH ĐỘNG CƠ XĂNG .2 Chẩn đoán và sửa chữa động cơ không nổ máy. 125 BÀI 5: HIỆU CHỈNH ĐỘNG CƠ DIESEL .2 Chẩn đoán và sửa chữa động cơ không nổ máy.3 Kiểm tra hệ thống nhiên liệu .4 Kiểm tra hệ thống nguồn cho ECU động cơ .5 Đo kiểm tra và lấy kết quả. 254 4 Tên mô đun: Kiểm tra - sửa chữa pan ô tô Mã mô đun: MĐ 40 I. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun: - Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí dạy sau các mô đun sau: MĐ 20, MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ 29, MĐ 30, MĐ 31, MĐ 32, MĐ 33, MĐ 34, MĐ 35, MĐ 36, MĐ 37, MĐ 38.
- Tính chất của mô đun: là mô đun chuyên môn nghề. - Có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc cung cấp một phần kiến thức, kỹ năng nghề, nghề công nghệ ô tô. Mục tiêu của mô đun: - Trình bày được các triệu chứng và nguyên nhân sai hỏng của các hệ thống. - Mô tả, và giải thích được sơ đồ mạch điện của các hệ thống.
- Nhận dạng được các bộ phận của hệ thống phanh ABS. - Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sữa chữa những sai hỏng của các bộ phận các hệ thống. - Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an toàn. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô.
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian Thời gian TH, thí Số nghiệm Tên các bài trong mô đun Lý Kiểm TT Tổng số , thảo thuyết tra* luận, bài tập Kiểm tra hệ thống điều khiển động 1 18 3 15 cơ 2 Kiểm tra hệ thống phanh ABS 18 3 14 1 5 3 Kiểm tra hộp số tự động 18 3 14 1 4 Hiệu chỉnh động cơ Xăng 17 3 14 5 Hiệu chỉnh động cơ Diesel 19 3 14 2 Cộng 90 15 71 4 6 Bài 1: Kiểm tra hệ thống điều khiển động cơ Giới thiệu Trong giai đoạn hiện nay động cơ sử dụng bộ chế hòa khí hoắc bơm cao áp dần được thay thế bằng hệ thống phun xăng điện tử và hệ thống phun dầu điện tử. Để những hệ thống này hoạt động được thì mỗi động cơ đều phải có hệ thống điều khiển hoạt động cụ thể. Để hiểu thêm về hệ thống điều khiển này các bạn đọc có thể tìm hiểu nội dung sau: Mục tiêu - Đọc được các mạch điện của hệ thống điều khiển động cơ.
- Thực hiên được kỹ năng kiểm tra của mạch điện. - Sử dụng máy chẩn đoán đúng trình tự, yêu cầ u kỹ thuâ ̣t và an toàn. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong thực hành kiểm tra và sửa chữa pan ô tô. Nội dung chính: 1.
Hệ thống SFI (xe INNOVA) 1.1 Mạch nguồn ECM 1.1 Mô tả mạch điện Khi bật khoá điện ON, điện áp ắc quy được cấp đến cực IGSW của ECM. Tín hiệu ra “MREL” của ECM làm cho dòng điện chạy qua cuộn dây rơle MAIN, đóng các tiếp điểm của rơle MAIN và cấp nguồn đến cực +B của ECM Hình 1.2 Trình tự kiểm tra a. Kiểm tra điện áp ECM (điện áp B) - Bật khoá điện ON. - Đo điện áp của các giắc nối ECM Điện áp tiêu chuẩn Điều kiện tiêu Nối dụng cụ đo chuẩn E9-1 (+B) - E12- 9 đến 14 V 3 (E1) b.
Kiểm tra dây điện (ECM - mát thân xe) - Ngắt giắc nối E12 của ECM - Đo điện trở giữa của giắc nối phía dây điện Điện áp tiêu chuẩn Điều kiện tiêu Nối dụng cụ đo chuẩn E12-3 (E1) - Dưới 1 Ω Mát thân xe c. Kiểm tra ECM (điện áp IGSW) - Bật khóa điện on - Đo điện áp các giắc nối ECMN Điện áp tiêu chuẩn Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn E9-9 (IGSW) - 9 đến 14 V E12-3 (E1) 8 d. Kiểm tra cầu chì (IGN) - Tháo cầu chì IGN ra khỏi hộp rơle và cầu chì bảng táplô - Đo điện trở giữa của cầu chì Điện trở tiêu chuẩn: Dưới 1 Ω e. Kiểm tra cụm khóa điện - Ngắt giắc nối của khóa điện - Đo điện trở của công tắc Điện trở tiêu chuẩn: Nối dụng cụ Vị trí Điều kiện đo công tắc tiêu chuẩn 5 (AM2) - 6 10 kΩ trở OFF (IG2 lên 5 (AM2) - 6 ON Dưới 1 Ω (IG2) g.
Kiểm tra ECM (điện áp MREL) - Bật khóa điện ON - Đo điện áp của các giắc nối ECM Điện áp tiêu chuẩn: Điều kiện tiêu Nối dụng cụ đo chuẩn E9-8 (MREL) - 9 đến 14 V E12-3 (E1) h. Kiểm tra cầu chì EFI - Tháo cầu chì EFIra khỏi hộp rơle và cầu chì khoang động cơ 9 - Đo điện trở giữa của cầu chì Điện trở tiêu chuẩn: Dưới 1 Ω i. Kiểm tra rơle tổ hợp (rơle MAIN) - Ngắt giắc rơle tổ hợp 1J ra khỏi hộp đầu nối khoang động cơ - Đo điện áp của rơle MAIN. Điện áp tiêu chuẩn: Nối dụng Điều Điều kiện cụ đo kiện tiêu chuẩn 1J-4 - Mát Khoá 10 đến 14 V thân xe điện ON - Kiểm tra dây điện (rơle tích hợp, ECM mát thân xe) - Ngắt giắc rơle tổ hợp 1J ra khỏi hộp đầu nối khoang động cơ - Ngắt giắc nối E9 của ECM - Đo điện trở của các giắc nối phía dây điện.
Điện trở tiêu chuẩn: Điều kiện Nối dụng cụ đo tiêu chuẩn 1J-2 - E9-8 (MREL Dưới 1 Ω 1J-4 - E9-1 (+B) Dưới 1 Ω 1J-3 - Mát thân xe Dưới 1 Ω 1J-2 - E9-8 (MREL) 10 kΩ trở lên - Mát thân xe 1J-4 hay E9-1 (+B) 10 kΩ trở lên - Mát thân xe 1.2 Mạch ra của VC 1.1 Mô tả mạch điện 10 - Điện áp VC (5 V) được tạo ra trong ECM. Điện áp được dùng để cấp nguồn cho cảm biến vị trí bướm ga. - Sơ đồ mạch điện Hình 1.2 Trình tự kiểm tra a. Kiểm tra mạch đèn MIL - Kiểm tra rằng đèn MIL (đèn báo hư hỏng) sáng lên khi bật khoá điện ON Đèn: MIL sáng lên hệ thống tốt Đèn: MIL không sáng đến tiếp phần b b.
Kiểm tra sự nối giữa máy chẩn đoán và ECM - Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3 - Bật khóa điện đến vị trí ON và bật máy chẩn đoán ON. - Kiểm tra sự nối giữa máy chẩn đoán và ECM Kết quả: Điều kiện Đi đến Việc kết nối không thể A Việc kết nối không thể B A: Đi đến mạch đèn MIL B: Đi đến tiếp phần c 11 c. Kiểm tra ECM (điện áp VC) - Bật khoá điện ON. - Đo điện áp của giắc nối ECM Điện áp tiêu chuẩn: Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn E12-18 (VC) - Điện áp không E12-3 (E1) bằng 5 V d.
kiểm tra mạch đèn MIL (cảm biến vị trí bướm ga) - Ngắt giắc nối T1 của cổ họng gió - Bật khoá điện ON - Kiểm tra đèn MIL. Kết quả: Điều kiện Đi đến MIL luôn sáng A MIL không sáng B A: Thay thế cổ họng gió B: Kiểm tra dây điện như phần e e.