SỞ LAO ĐỘNG -THUONG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: BẢO DƯỠNG & SỬA CHỮA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ - TRUNG CẤP NGHỀ Ban hành kèm theo Quyết định số:234 /QĐ-CĐN ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam Hà Nam, năm 2020 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Hệ thống truyền lực được lắp trên ô tô để truyền công suất từ động cơ đến các bành xe chủ động vậy trong quá trình làm việc hệ thống truyền lực cần được bảo dưỡng, sửa chữa những gì. Đây chính là nội dung chính trong quấn giáo trình này Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết và kỹ năng bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống truyền lực.
Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm năm bài Bài 1. Nhận dạng hệ thống truyền lực Bài 2. Bảo dưỡng & sửa chữa ly hợp Bài 3. Bảo dưỡng & sửa chữa hộp số Bài 4.
Bảo dưỡng & sửa chữa các đăng Bài 5. Bảo dưỡng & sửa chữa cầu chủ động Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình đã được phê duyệt, sắp xếp logic từ nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các cụm chi tiết trong hệ thống truyền lực, đến cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa. Do đó người đọc có thể hiểu một cách dễ dàng. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn.
Hà Nam, ngày…. năm 2020 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Nguyễn Thanh Tùng 2 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Lời giới thiệu 1 Mục lục 2 Bài 1. Nhận dạng về hệ thống truyền lực 5 Bài 2.
Bảo dưỡng và sửa chữa ly hợp 12 Bài 3. Bảo dưỡng và sửa chữa hộp số 62 Bài 4.Bảo dưỡng và sửa chữa các đăng 165 Bài 5. Bảo dưỡng và sửa chữa cầu chủ động 185 3 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Bảo dưỡng & sửa chữa hệ thống truyền lực Mã số mô đun: MĐ 22 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun : - Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MH 07, MH 08, MH 09, MH 10, MH 11, MH 12, MH13, MH 14, MH 15, MH 16, MĐ 17, MĐ 18, MĐ 19, MĐ 20, MĐ 21, - Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề bắt buộc. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu , phân loại của các bộ phận trong hệ thống truyền lực ; + Giải thích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của các bộ phận: ly hợp, hộp số, các đăng, truyền lực chính, bộ vi sai, bán trục, moay ơ, bánh xe; + Trình bày đúng phương pháp bảo dưỡng, sữa chữa những sai hỏng của các bộ phận: Ly hợp, hộp số các đăng, truyền lực chính, bộ vi sai, bán trục, moay ơ, bánh xe.
- Kỹ năng: + Bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết của các bộ phận: ly hợp, hộp số, các đăng, bộ vi sai, bán trục, moay ơ, bánh xe đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận của học viên trong công việc. Nội dung của môn học: 4 5 BÀI 1 : NHẬN DẠNG VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC MĐ 22 – 01 Mục tiêu: - Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại các cụm chi tiết trong hệ thống truyền lực - Vẽ được sơ đồ và trình bày nguyên lý làm việc của ly hợp, hộp số, các đăng và cầu chủ động - Tháo lắp các cụm chi tiết đúng quy trình và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn - Nhận dạng các chi tiết - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các cụm chi tiết trong hệ thống truyền lực 2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc ly hợp 3.
Cấu tạo và nguyên lý làm việc hộp số 4. Cấu tạo và nguyên lý làm việc các đăng 5. Cấu tạo và nguyên lý làm việc cầu chủ động 6. Quy trình tháo lắp các cụm chi tiết trong hệ thống truyền lực - Quy trình tháo, lắp ly hợp - Quy trình tháo, lắp hộp số - Quy trình tháo, lắp các đăng - Quy trình tháo, lắp cầu chủ động 7.
Nhận dạng các chi tiết 6 1. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI CÁC CỤM CHI TIẾT TRONG HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC 1.1 Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực a. Cầu trước dẫn động (FF) b. Cầu sau dẫn động (FR) Hình 1.1: Hệ thống truyền lực Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực là truyền công suất của động cơ đến các bánh xe chủ động.2 Yêu cầu của hệ thống truyền lực - Truyền công suất từ động cơ đến bánh xe chủ động với hiệu suất cao, độ tin cậy lớn.
- Thay đổi mô men của động cơ dễ dàng - Cấu tạo đơn giản, dễ bảo dưỡng, sửa chữa.3 Phân loại hệ thống truyền lực Theo cách bố trí hệ thống truyền lực chia ra làm các loại sau. - FF(Front-Front) động cơ đặt trước, cầu trước chủ động - FR(Front- Rear) động cơ đặt trước, cầu sau chủ động - 4WD(4 wheel drive) bốn bánh chủ động - MR (Midle- Rear) động cơ đặt giữa cầu sau chủ động - RR(Rear- Rear) động cơ đặt sau, cầu sau chủ động 1. Mục đích, yêu cầu và quy trình bảo dưỡng hệ thống truyền lực 1.1 Mục đích Chúng ta nhận thấy rằng mục đích của bảo dưỡng kỹ thuật là duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của ôtô, ngăn ngừa các hư hỏng có thể xảy ra, thấy 7 trước các hư hỏng để kịp thời sứa chữa, đảm bảo cho ôtô chuyển động với độ tin cậy cao. Vì thế, bảo dưỡng là việc cần làm thường xuyên.
Xe ô tô được cấu tạo bởi một số lượng lớn các chi tiết, do đó chúng có thể bị mòn, yếu hay ăn mòn làm giảm tính năng, tùy theo điều kiện hay khoảng thời gian sử dụng. Từ các chi tiết cấu tạo nên xe, có thể dự đóan được rằng tính năng của chúng sẽ giảm đi, do đó cần phải được bảo dưỡng định kỳ, sau đó điều chỉnh hay thay thế để duy trì tính năng của chúng. Bằng cách tiến hành bảo dưỡng định kỳ.2 Yêu cầu - Ngăn chặn được những vấn đề lớn có thể xảy ra sau này. - Xe ô tô có thể duy trì được trạng thái hoạt động tốt và thỏa mãn được những tiêu chuẩn của pháp luật.
- Kéo dài tuổi thọ của xe. - Khách hàng có thể tiết kiệm chi phí và lái xe an toàn hơn.3 Quy trình bảo dưỡng. Đối với hệ thống truyền lực, có ít nhất 8 công đoạn gồm: bảo dưỡng các đăng, bảo dưỡng giảm xóc sau, bảo dưỡng phanh sau, tra mỡ trục càng sau, tán rút rive biển số chống rung, xiết lại toàn bộ ốc trên hệ thống khung xe, và cuối cùng là rửa xe. Sau đây là bảng tiêu chuẩn bảo dưỡng của các cụm chi tiết thuộc hệ thống truyền lực.
Tiêu chuẩn bảo dưỡng bộ ly hợp Giá trị danh định Giới hạn bảo Kiểm tra bộ phận (đường kính cơ bản) dưỡng Biện pháp và nhận Loại kéo Loại đẩy Loại Loại xét kéo đẩy Đĩa Đĩa Độ sâu giữa đường kính Độ dày ly bộ ly tán và bề bặt ngoài 2,2÷2,8 2,2÷2,8 0,2 0,2 11,4±0,3(loại đẩy) hợp hợp 10,0±0,3(loại kéo) đơn Độ phẳng 0,3÷1,2 0,3÷1,2 1,2 1,2 Chiều đứng 1,5 hay 1,5 hay 1,5 1,5 Đảo, rơ nhỏ hơn nhỏ hơn Chiều ngang 1,0 hay 1,0 hay 1,3 1,0 nhỏ hơn nhỏ hơn May ơ Hành trình tự trực do của trục 0,06÷1,15 0,06÷1,15 0,45 0,45 suất và Xẻ dãnh theo bánh hướng ngang răng Hành trình tự truyền do của trục Thay thế 0,09÷0,24 0,09÷0,24 0,42 0,42 động Xẻ dãnh theo hướng quay Đường kính 0,03 0,03 480,05 48,20,05 của đùm xẻ ,16 rãnh 4200 4200,16 Đĩa Độ dày 59,8±0,1 56,8 Thay thế áp Độ phẳng 0,5 hay nhỏ hơn 0,2 Sửa chữa hoặc suất thay thế Lỗ chốt đai -0,024 10,3 +0,006 Độ cao cần nhả 77±0,5 +22 Chỉnh 0,7 hay nhỏ hơn 0,1 Độ rơ giữa chốt cần nhả 0,016÷0,111 0,12 Thay thế và bạc lót Điều Bàn Hành trình tự do thông 12÷21 - Chỉnh khiển đạp suất bộ ly bộ ly Khoảng cách từ trục bàn 0,06÷0,242 0,5 Thay thế hợp hợp đạp đến trục lót Lò xo Độ dài tự do 78 Thay thế hồi Chiều dài cực 132 105,5 đại Xy Khoảng cách giữa xy 0,04÷0,125 0,15 Thay thế các bộ lanh lanh và piston phận hư hỏng chính Lò xo Độ dài tự do 58 - Thay thế hồi Bộ Lò xo Độ dài tự do 21 19 Thay thế trợ hình Độ dài tự cực 13 13 Thay thế lực ly nấm đại hợp Khoảng cách giữa piston 0,01÷0,06 0,08 thủy lực và xy lanh Công suất của piston Kiểm tra xem có công suất đến thanh đẩy cong, mòn, hư Công suất của piston quá mức công suất Hành trình tự do của thanh đẩy bộ trợ lực ly 3,8 Điều chỉnh hợp 9 Bảng 1. Tiêu chuẩn bảo dưỡng hộp số Bộ phận bảo dưỡng Giá trị danh Giá trị giới Biện pháp định của hạn và nhận xét đường kính cơ bản trong Khe hở bánh Bánh răng số một 0,09÷0,28 0.05 Thay bánh răng(bánh Bánh răng số hai 0,08÷0,29 răng răng trục Bánh răng số ba 0,09÷0,24 chính, trục Bánh răng số bốn 0,09÷0,28 trung gian, Bánh răng số năm 0,08÷0,28 bánh răng số Bánh răng số sáu 0,09÷0,27 lùi) Bánh răng Khớp với bánh răng trục 0,09÷0,29 lùi chính Khớp với bánh răng trục 0-08÷0,26 trung gian Bộ phận Độ rơ giữa ống trượt bộ đồng tốc so với 0,06÷0,14 0,03 thay đồng hóa đường kính ống bọc (đồng tốc )thứ 2 và Chiều sâu vòng găng đế côn 0 2,8 thay thứ3(loại chốt) Bộ phần Độ rơ giữa ống trượt bộ đồng bộ so với 0,06÷0,14 0,3 thay đòng hóa đường kính ống bọc thứ5 và thư6 Độ rơ rãnh ống bọc bộ đồng Thứ 4 và 4,8÷5,43 6,5 (loại then) tốc thư5 Thứ 6.