Tổng quan về giáo trình

“Giáo trình Kế toán Ngân hàng Thương mại” được Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội tổ chức biên soạn năm 2022, do tập thể giảng viên và nhà khoa học thuộc Bộ môn Ngân hàng thực hiện. Đội ngũ tác giả bao gồm: ThS. Vũ Thị Thúy Hường (Trưởng Bộ môn, tác giả Chương 1, 4, 5, 6), ThS. Hoàng Hồng Hạnh (Giảng viên, tác giả Chương 2, 3, 7) và GV. Nguyễn Thị Thanh Huyền (Giảng viên, tác giả Chương 8). Giáo trình được Ban Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế nghiệm thu, dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho bậc đại học và sau đại học.

Trong chương trình đào tạo khối ngành Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng và Kế toán, Kế toán Ngân hàng Thương mại là môn học chuyên ngành bắt buộc. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình nhằm trang bị cho người học phương pháp tính toán, ghi chép và kiểm tra toàn bộ hoạt động nghiệp vụ ngân hàng thương mại (NHTM) bằng thước đo giá trị. Người học nắm vững quy trình xử lý chứng từ giấy và chứng từ điện tử, phương pháp hạch toán theo hệ thống tài khoản của các Tổ chức tín dụng (TCTD), cũng như kỹ thuật lập và phân tích hệ thống báo cáo kế toán, báo cáo tài chính định kỳ.

Cấu trúc giáo trình gồm 8 chương, tiếp cận theo chu trình vận động của vốn và các mảng nghiệp vụ ngân hàng: từ các nguyên lý tổ chức hạch toán chung, kế toán tài sản phục vụ kinh doanh, nghiệp vụ tạo lập vốn, cấp tín dụng và đầu tư, thanh toán trong nước, kinh doanh ngoại tệ – thanh toán quốc tế, xác định kết quả kinh doanh đến công tác lập báo cáo tài chính tổng hợp. Điểm đặc sắc của giáo trình là gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán với môi trường vận hành ngân hàng lõi (corebanking) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai chi tiết qua 8 chương chuyên đề:

  • Chương 1: Tổng quan về kế toán Ngân hàng Thương mại: Khái quát đối tượng, mục tiêu, đặc điểm kế toán NHTM; quy trình lập, kiểm soát (kiểm soát trước, kiểm soát sau), luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán; nguyên tắc thiết lập hệ thống tài khoản 9 loại; trình tự lập Bảng cân đối tài khoản kế toán (Mẫu A01/TCTD theo Thông tư số 49/2014/TT-NHNN); các mô hình tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán, giao dịch một cửa, giao dịch nhiều cửa).
  • Chương 2: Kế toán tài sản phục vụ kinh doanh: Quy trình và tài khoản hạch toán thu, chi, điều chuyển tiền mặt (TK 1011, 1012, 1013, 1014 tại ATM, 1019); kế toán tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (TK 111, 112) và tại các TCTD khác (TK 131, 132, 133, dự thu lãi TK 391); kế toán tài sản cố định hữu hình (TK 301 theo Chuẩn mực VAS 03), tài sản cố định thuê tài chính, công cụ lao động và vật liệu.
  • Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tạo lập vốn của Ngân hàng Thương mại: Phương pháp hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu (Loại 6); kế toán nghiệp vụ tiền gửi của khách hàng (TK 4211, tiền gửi tiết kiệm); kế toán phát hành giấy tờ có giá; kế toán nghiệp vụ vay vốn từ Ngân hàng Nhà nước (TK 4031, 4038) và các TCTD.
  • Chương 4: Kế toán nghiệp vụ cấp tín dụng và đầu tư của Ngân hàng Thương mại: Kế toán cho vay thông thường (TK 2111, 2121, 2131), cho vay đồng tài trợ (hợp vốn); kế toán chiết khấu giấy tờ có giá; kế toán cho thuê tài chính; kế toán bảo lãnh ngân hàng; kế toán đầu tư và kinh doanh chứng khoán.
  • Chương 5: Kế toán nghiệp vụ thanh toán trong nước của Ngân hàng Thương mại: Hạch toán các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt (Séc, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu); kế toán chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống; kế toán thanh toán bù trừ điện tử (TK 5012); kế toán thanh toán điện tử liên ngân hàng.
  • Chương 6: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ – Thanh toán quốc tế: Hạch toán mua bán ngoại tệ giao ngay (Spot), kỳ hạn (Forward), hoán đổi (SWAP), quyền chọn; đánh giá lại trạng thái ngoại tệ; hạch toán thanh toán quốc tế qua Thư tín dụng (L/C) và Nhờ thu.
  • Chương 7: Kế toán các khoản thu nhập – chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán thu nhập hoạt động (Loại 7: TK 7010, 7020, 7110, 7130); chi phí hoạt động (Loại 8: TK 8010); quy trình kết chuyển, tính thuế thu nhập và phân phối lợi nhuận.
  • Chương 8: Báo cáo tài chính của Ngân hàng Thương mại: Căn cứ, phương pháp lập và trình bày Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp lập các luồng tiền) và Thuyết minh báo cáo tài chính; quy định về Báo cáo tài chính tổng hợp và Báo cáo tài chính giữa niên độ.
TIẾN TRÌNH LOGIC CỦA NỘI DUNG GIÁO TRÌNH:
[Chương 1: Tổng quan, Chứng từ & Hệ thống TK]
[Chương 2, 3: Kế toán Nguồn vốn & Tài sản phục vụ kinh doanh]
[Chương 4, 5, 6: Hạch toán Nghiệp vụ Tín dụng, Thanh toán & Ngoại tệ]
[Chương 7: Thu nhập, Chi phí & Xác định Kết quả kinh doanh]
[Chương 8: Hệ thống Báo cáo Kế toán & Báo cáo Tài chính NHTM]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết và nguyên tắc hạch toán ngân hàng: Xây dựng trên cơ sở phân loại tài sản Nợ, tài sản Có, tài khoản lưỡng tính và tài khoản ngoại bảng. Phương pháp ghi sổ kép áp dụng cho tài khoản nội bảng (Loại 1 đến Loại 8) và phương pháp ghi sổ đơn cho tài khoản ngoại bảng (Loại 9).
  • Hệ thống tài khoản chuẩn hóa: Căn cứ theo Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-NHNN ngày 17/01/2018 của Ngân hàng Nhà nước. Cấu trúc tài khoản số thập phân đa cấp (cấp I hai chữ số, cấp II ba chữ số, cấp III bốn chữ số, bổ sung mã định danh tiền tệ 00 cho VND, 14 cho EUR, 37 cho USD,...).
  • Nguyên tắc vận hành chứng từ: Luân chuyển theo quy tắc thu tiền trước - ghi sổ sau đối với nộp tiền mặt; ghi sổ trước - chi tiền sau đối với lĩnh tiền mặt; ghi Nợ trước - ghi Có sau đối với nghiệp vụ chuyển khoản.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ (Technical skills): Lập, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán giấy và dữ liệu điện tử; thực hiện định khoản chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ huy động vốn, giải ngân tín dụng, xử lý thanh toán bù trừ đến kinh doanh phái sinh ngoại tệ.
  • Kỹ năng phân tích và tổng hợp (Analytical skills): Xử lý số liệu cân đối kế toán ngày, tháng, năm; kiểm tra tính khớp đúng giữa số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết; phân loại và đánh giá các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của TCTD.
  • Kỹ năng vận hành thực tế (Practical competencies): Làm quen với quy trình giao dịch một cửa, kiểm soát hạn mức giao dịch viên, xử lý tiếp quỹ ATM, hạch toán đối chiếu thanh toán liên ngân hàng và trích khấu hao tài sản cố định theo VAS 03.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm tiếp cận từ lý thuyết định danh đến quy trình hạch toán nghiệp vụ chi tiết, hỗ trợ giảng viên và sinh viên triển khai các hoạt động học thuật:

  • Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Kết hợp giữa mô tả bản chất kinh tế của nghiệp vụ ngân hàng và kỹ thuật định khoản kế toán. Mỗi chương nghiệp vụ đều tuân thủ cấu trúc 4 bước rõ ràng: (1) Nguyên tắc kế toán, (2) Chứng từ kế toán sử dụng, (3) Hệ thống tài khoản áp dụng, (4) Quy trình hạch toán cụ thể từng trường hợp phát sinh.
  • Bài tập và tình huống thực hành (Practical exercises & Case studies): Giáo trình cung cấp hệ thống định khoản mẫu chi tiết cho các tình huống thực tế, ví dụ: hạch toán điều chuyển tiền mặt nội bộ qua TK 1019 (kèm trường hợp ngân hàng chuyển tiền tự vận chuyển hoặc ngân hàng nhận tiền tự đến nhận), hạch toán thu phí dịch vụ có bóc tách thuế GTGT đầu ra qua TK 4531, quy trình tính và hạch toán lãi dồn tích dự thu tiền gửi qua TK 3911/3912.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá thường xuyên: Kiểm tra việc phân loại chứng từ, giải thích kết cấu tài khoản, lập các bút toán nợ/có cho các giao dịch đơn lẻ và giao dịch phức hợp (cho vay đồng tài trợ, thanh toán L/C, hợp đồng hoán đổi SWAP).
    • Đánh giá định kỳ/kết thúc học phần: Lập Bảng cân đối tài khoản kế toán ngày/tháng từ bảng kết hợp tài khoản; lập và phân tích các bảng mục trên Báo cáo tài chính NHTM theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Người học cần đối chiếu các sơ đồ hạch toán trong sách với Danh mục hệ thống tài khoản kế toán các TCTD (Phụ lục); chủ động thực hành lập Bảng cân đối tài khoản mẫu A01/TCTD để nắm vững 5 yêu cầu cân đối số dư và số phát sinh.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các bước hoàn thiện về thể chế kế toán tài chính và công nghệ ngân hàng tại Việt Nam:

  • Cập nhật hệ thống văn bản pháp quy: Tích hợp đầy đủ quy định tại Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-NHNN ngày 17/01/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD; Thông tư số 49/2014/TT-NHNN về chế độ báo cáo tài chính đối với TCTD; Luật Kế toán về tiêu chuẩn dữ liệu chứng từ điện tử (Điều 18, 19).
  • Tích hợp công nghệ ngân hàng hiện đại: Trình bày chi tiết cơ chế vận hành của hệ thống Ngân hàng lõi (corebanking), mô hình kế toán tập trung toàn hệ thống dựa trên tài khoản sổ cái trung tâm, các kênh thanh toán điện tử hiện đại như thanh toán bù trừ điện tử, thanh toán điện tử liên ngân hàng và hệ thống máy giao dịch tự động ATM (TK 1014).
  • Mở rộng các công cụ tài chính phức tạp: Giáo trình đưa vào quy trình hạch toán các công cụ phái sinh tiền tệ (giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn), kế toán các hình thức cấp tín dụng mới như cho thuê tài chính, cho vay đồng tài trợ và các phương thức thanh toán thương mại quốc tế (L/C, nhờ thu).
Yếu tố cập nhật Căn cứ pháp lý / Kỹ thuật Nội dung thể hiện trong giáo trình
Hệ thống Tài khoản VBHN số 05/VBHN-NHNN (2018) Cấu trúc 9 loại tài khoản, ký hiệu thập phân 2-4 chữ số và mã tiền tệ.
Báo cáo Kế toán Thông tư số 49/2014/TT-NHNN Mẫu Bảng cân đối tài khoản A01/TCTD, BCTC tổng hợp và BCTC giữa niên độ.
Nghiệp vụ Hiện đại Công nghệ Corebanking Tài khoản tiền mặt ATM (TK 1014), chuyển tiền điện tử, phái sinh tiền tệ.
Chuẩn mực Kế toán Chuẩn mực VAS 03 Quy trình xác định nguyên giá, trích khấu hao và hạch toán TSCĐ hữu hình (TK 301).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và học viên cao học: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán, Hệ thống thông tin kinh tế tại các trường đại học khối kinh tế.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở khối ngành gồm: Nguyên lý kế toán, Lý thuyết tài chính – tiền tệNghiệp vụ ngân hàng thương mại.
  • Giảng viên: Tài liệu cung cấp khung chương trình chuẩn, thuật ngữ chuyên ngành thống nhất và hệ thống bài tập thực hành phục vụ công tác biên soạn đề cương bài giảng, thiết kế bài kiểm tra và hướng dẫn nghiên cứu khoa học.
  • Cán bộ thực tế và nhà nghiên cứu: Giáo trình là tài liệu tra cứu nghiệp vụ dành cho giao dịch viên, kế toán viên, kiểm soát viên tại các NHTM, các kiểm toán viên tài chính và chuyên viên quản lý kinh tế quan tâm đến cơ chế tài chính – kế toán ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên đại học, học viên sau đại học ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán. Đồng thời, sách phù hợp cho cán bộ ngân quỹ, giao dịch viên và kiểm soát viên tại các ngân hàng thương mại sử dụng làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào trước khi học?

Người học cần nắm vững kiến thức Nguyên lý kế toán (nguyên tắc ghi sổ kép, quan hệ đối ứng tài khoản), hiểu rõ các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại (huy động vốn, tín dụng, thanh toán) và các quy định cơ bản trong Luật Kế toán.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các giáo trình kế toán doanh nghiệp thông thường?

Giáo trình tập trung vào các đặc thù của kế toán ngân hàng: hạch toán dựa trên quy trình giao dịch một cửa/nhiều cửa, quản lý hệ thống tài khoản 9 loại theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước, lập Bảng cân đối tài khoản hàng ngày, hạch toán các tài khoản ngoại bảng (Loại 9) và xử lý giao dịch qua mạng liên ngân hàng.

4. Làm thế nào để tự học giáo trình này đạt hiệu quả cao?

Người học nên học tuần tự theo tiến trình: nắm vững nguyên lý luân chuyển chứng từ và kết cấu tài khoản ở Chương 1; sau đó nghiên cứu chi tiết từng nghiệp vụ cụ thể ở Chương 2 đến Chương 7 (gắn liền với mã tài khoản và ví dụ định khoản); cuối cùng thực hành tổng hợp số liệu để lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính ở Chương 8.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình không?

Giáo trình tích hợp hệ thống phụ lục bao gồm Danh mục hệ thống tài khoản kế toán các TCTD (từ loại 1 đến loại 9) và mẫu biểu Bảng cân đối tài khoản kế toán chuẩn Mẫu A01/TCTD ban hành theo Thông tư số 49/2014/TT-NHNN.


Kết luận

“Giáo trình Kế toán Ngân hàng Thương mại” (2022) do Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội phát hành là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, phản ánh toàn diện hệ thống lý thuyết và phương pháp xử lý nghiệp vụ kế toán trong các tổ chức tín dụng. Lộ trình học tập đề xuất là tiếp cận từ nguyên lý chứng từ, hệ thống tài khoản chuẩn hóa, đi sâu vào từng chu trình nghiệp vụ cụ thể (tài sản, nguồn vốn, tín dụng, thanh toán trong nước, ngoại tệ, kết quả kinh doanh) và hoàn thiện ở kỹ năng lập hệ thống báo cáo tài chính ngân hàng. Để bổ trợ cho quá trình học tập, người đọc nên kết hợp tham khảo các văn bản pháp quy có liên quan gồm Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-NHNN, Thông tư số 49/2014/TT-NHNN và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03).