CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG Giới thiệu: - Cung cấp kiến thức khái quát về hệ thống ngân hàng của một quốc gia, mối liên hệ giữa các ngân hàng nằm trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia nói chung, cụ thể về cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống ngân hàng thương mại. - Từ đó,có cái nhìn về công tác kế toán ngân hàng trong tổng thể của hệ thống tổ chức quản lý. - Sau đó cung cấp một số kiến thức cơ bản về công tác kế toán trong ngân hàng thương mại bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán, làm nền tảng cho các phần hành kế toán các nghiệp vụ cụ thể được giải quyết ở các chương sau. Mục tiêu: - Trình bày được hệ thống ngân hàng Việt Nam - Nêu được những hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại - Mô tả được tổ chức kế toán trong ngân hàng thương mại - Biết được hệ thống tài khoản của ngân hàng thương mại - Chấp hành đúng các quy định về tổ chức hoạt động trong NHTM I.
Giới thiệu khái quát về hệ thống ngân hàng Việt Nam 1. Vị trí, chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt nam Ngân hàng Nhà nước Việt nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan của chính phủ và là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
7 Ngân hàng Nhà nước là một pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà nội. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Chính sách tiền tệ quốc gia Phát hành Hoạt động tiền giấy và thông tin tiền kim loại Hoạt động của Ngân Quản lý hàng ngoại hối và Nhà nước Hoạt động HĐ ngoại hối tín dụng Mở tài khoản, hoạt động thanh toán, ngân quỹ II. Đối tượng, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán ngân hàng 1. Khái niệm, đối tượng, mục tiêu a.
Khái niệm: Kế toán ngân hàng là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính thông qua báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của ngân hàng. Đối tượng 8 - Tài sản, nguồn hình thành tài sản, cũng như sự biến động của chúng trong quá trình kinh doanh chính là đối tượng của kế toán ngân hàng. Chúng được phản ánh trên “Bảng cân đối kế toán”. - Kế toán ngân hàng cũng có trách nhiệm ghi chép, phản ánh những khoản thu nhập do quá trình kinh doanh mang lại, cũng như chi phí cần thiết.
Do đó, các khoản thu nhập, chi phí này cũng là đối tượng của kế toán ngân hàng. Chúng được phản ánh trên “Báo cáo kết quả kinh doanh”. Tài sản và Nguồn vốn (Bảng cân đối kế toán) Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu ( Assets = Liabilities + Owner’s equity) Tài sản - Là nguồn lực do Ngân hàng kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. - Lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản mang lại tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của Ngân hàng, hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà Ngân hàng chi ra.
- Các giao dịch dự kiến phát sinh trong tương lai và các khoản chi phí không mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai không làm tăng tài sản. - Theo thứ tự phản ánh tính thanh khoản giảm dần, Tài sản của Ngân hàng bao gồm: Tiền mặt tại quỹ: tiền mặt VND, ngoại tệ, chứng từ có giá trị ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý tại quỹ của ngân hàng; Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước: tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định, tiền gửi để thanh toán, tiền gửi ký quỹ bảo lãnh; Tín phiếu kho bạc, chứng khoán có giá trị khác dùng tái chiết khấu với ngân hàng nhà nước; Tiền gửi tổ chức tín dụng khác, cho vay tổ chức tín dụng khác; Trái phiếu Chính phủ; Cho vay khách hàng; 9 Chứng khoán đầu tư; Góp vốn đầu tư; TSCĐ: TSCĐ hữu hình( nhà cửa, vật kiến trúc.), TSCĐ vô hình ( Quyền sử dụng đất.), TSCĐ ngân hàng đi thuê tài chính Các tài sản khác: công cụ lao động.; Nguồn vốn * Nợ phải trả - Là nghĩa vụ hiện tại của Ngân hàng phát sinh từ các giao dịch sự kiện đã qua mà Ngân hàng phải thanh toán từ nguồn lực của mình. - Điều kiện: chắc chắn NH sẽ dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà NH phải thanh toán và xác định một cách đáng tin cậy. - Nợ phải trả của NH bao gồm: Tiền gửi của KBNN, tiền gửi của TCTD; Tiền vay NHNN, vay TCTD; Tiền gửi của khách hàng: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiết kiệm; Các công cụ tài chính phát sinh; Phải trả về phát hành giấy tờ có giá; Các khoản phải trả khác,.; * Vốn chủ sở hữu - Là vốn của NH được tính bằng số chênh lệch giũa giá trị tài sản của NH trừ nợ phải trả.
- Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn điều lệ là vốn ghi trong điều lệ của Ngân hàng do chủ sở hữu cam kết góp vốn khi thành lập và khi đầu tư thêm vào NH. Cụ thể, NH cổ phần vốn điều lệ chính là tổng mệnh giá cổ phiếu do ngân hàng phát hành còn NHTM nhà nước vốn điều lệ do NSNN cấp; Thặng dư vốn cổ phần; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; 10 Quỹ dự phòng tài chính; Các quỹ khác. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được tính như sau: Lợi nhuận thuần (Lỗ thuần) = Tổng doanh thu phải thu – Tổng chi phí phải trả - Lợi nhuận là thước đo kết quả kinh doanh của NH. Doanh thu Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế NH thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường và hoạt động khác của NH, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản góp vốn của chính chủ sở hữu.
Bao gồm: - Thu từ hoạt động kinh doanh: hoạt động tín dụng, thu lãi tiền gửi, thu dịch vụ, kinh doanh ngoại hối. - Thu khác gồm: nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản vốn. Chi phí Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hay phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu trừ các khoản phân phối cho cổ đông hay chủ sở hữu. Chi phí của tổ chức tín dụng là các chi phí chi trả hợp lý phát sinh trong kỳ.Bao gồm: - Chi hoạt động kinh doanh: chi phí trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay, kinh doanh ngoại hối, vàng, kinh doanh dịch vụ ngân hàng.
- Chi phí khác gồm: nhượng bán, thanh lý tài sản, thu hồi các khoản nợ đã xóa. Mục tiêu - Thu nhập, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của đơn vị ngân hàng theo đối tượng, nội dung công việc kế toán, theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính, quá trình sử dụng tài sản của bàn thân ngân hàng và của xã hội thông qua các khâu kiểm soát của kế toán. 11 - Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của ngân hàng.
- Cung cấp thông tin cho NHTW và các cơ quan quản lý NN khác phục vụ sự chỉ đạo thực thi chính sách tiền tệ- tín dụng nói riêng và chính sách tài chính nói chung, đồng thời đáp ứng nhu cầu của công tác thanh tra NH. - Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt chiến lược khách hàng của đơn vị ngân hàng. Đặc điểm của kế toán ngân hàng - Mang tính xã hội có nghĩa là không chỉ phản ánh toàn bộ các mặt hoạt động của bản thân NH mà còn phản ánh được đại bộ phận hoạt động kinh tế, tài chính thông qua các quan hệ tiền tệ tín dụng, thanh toán giữa NH với DN, đơn vị tổ chức kinh tế, cá nhân. - Tiến hành đồng thời giữ kiểm soát, xử lý nghiệp vụ và ghi sổ sách kế toán khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Mang tính chính xác, kịp thời cao - Chứng từ kế toán ngân hàng có khối lượng lớn, tổ chức luân chuyển phức tạp và gắn liền với việc luân chuyển vốn của nền kinh tế. - Sử dụng tiền tệ (nội tệ, ngoại tệ) làm đơn vị đo lường chủ yếu trong hầu hết các mặt nghiệp vụ. Tổ chức công tác kế toán ngân hàng 1. Chứng từ kế toán ngân hàng a.
Khái niệm Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Theo luật kế toán VN ban hành năm 2003, chứng từ kế toán được lập phải có các nội dung chủ yếu sau: Tên, số hiệu của chứng từ kế toán Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ 12 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ. Chữ ký, họ tên của những người có liên quan. Phân loại chứng từ b.
Căn cứ vào trình tự lập chứng từ - Chứng từ ban đầu (chứng từ gốc): là chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc đã hoàn thành; là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán nếu chừng từ đó đã được chấp nhận.