BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ NGÀNH/ NGHỀ: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: 609 /QĐ- CĐCNNĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Nam Định, năm 2018 BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP (Lƣu hành nội bộ) CHỦ BIÊN: ĐỚI THỊ OANH Nam Định, năm 2018 LỜI GIỚI THIỆU Học phần Kế toán hợp tác xã đƣợc biên soạn với mục đích là cung cấp những kiến thức cơ bản về kế toán về tổng quan kế toán hợp tác xã, một số nghiệp vụ cơ bản trong hợp tác xã và báo cáo tài chính trong hợp tác xã. Trên cơ sở kiến thức đƣợc trang bị, sinh viên hạch toán và lên báo cáo tài chính kế toán trong hợp tác xã. Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên Khoa Kinh tế - Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định tất cả các chuyên ngành khối kinh tế học tập và thực hành Kế toán hợp tác xã, nhóm biên soạn khoa kinh tế đã biên soạn cuốn giáo trình “Kế toán hợp tác xã”. Nội dung giáo trình gồm 2 phần lý thuyết và thực hành.
Phần lý thuyết gồm 4 bài, cụ thể nhƣ sau: Bài 1. Tổng quan về kế toán hợp tác xã Bài 2: Một số nghiệp vụ kế toán cơ bản trong hợp tác xã Bài 3: Báo cáo tài chính Bố cục của từng chƣơng đƣợc trình bày theo 5 nội dung chính: Mục tiêu Nội dung Tóm tắt chƣơng Câu hỏi, bài tập ứng dụng Hƣớng dẫn tự học Phần thực hành là các bài tập nhỏ giúp sinh viên rèn luyện các kỹ năng có liên quan đến các phƣơng pháp kế toán. Giáo trình đề cập đến tất cả những vấn đề về Kế toán hợp tác xã. Sinh viên có thể tìm hiểu Kế toán hợp tác xã từ cơ bản đến nâng cao.
Từ đó, sinh viên vận dụng đƣợc những kiến thức đã đƣợc học vào nghiên cứu các học phần chuyên môn của ngành và ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động thực tiễn sau này Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã cố gắng tập hợp đầy đủ những nội dung của môn học. Tuy nhiên, đây là một môn học có phạm vi rộng và phức tạp nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy các cô! Nam định, ngày …. Tập thể tác giả biên soạn 1 MỤC LỤC Trang Lời giới thiệu 1 Mục lục 2 Danh mục các chữ viết tắt 4 Bài 1.
Tổng quan về kế toán hợp tác xã 5 1. Khái niệm kế toán hợp tác xã 5 1. Nguyên tắc kế toán hợp tác xã 5 1. Vai trò kế toán hợp tác xã 10 1.
Hệ thống kế toán hợp tác xã 10 1. Tổ chức công tác kế toán hợp tác xã 10 1. Chứng từ kế toán 10 1. Sổ kế toán 10 1.
Báo cáo tài chính 13 1. Tổ chức kiểm kê tài sản 13 1. Tổ chức kiểm tra công tác kế toán ở doanh 13 1. Tổ chức bộ máy kế toán, vai trò, nhiệm vụ của kế toán 13 Bài 2: Một số nghiệp vụ kế toán cơ bản trong hợp tác xã 15 2.
Kế toán vốn bằng tiền 15 2. Nội dung, nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền 15 2. Kế toán một số nghiệp vụ cơ bản 15 2. Kế toán hàng tồn kho 19 2.
Nội dung và nguyên tắc kế toán hàng tồn kho 19 2. Phân loại hàng tồn kho 19 2. Tính giá hàng tồn kho 19 2. Kế toán hàng tồn kho 22 2.
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 26 2. Kế toán tài sản cố định 26 2. Nội dung và nguyên tắc kế toán tài sản cố định 27 2. Kế toán tài sản cố định 27 2.
Kế toán nguồn vốn 31 2. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 31 2. Kế toán các quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu 31 2. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 32 2.
Nội dung, nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 32 2. Các phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 36 2. Các phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm 37 2. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 41 2.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa 45 2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 48 2 2. Kế toán chi phí kinh doanh 48 2. Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác 49 2.
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 49 2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 49 2. Kiểm tra 55 Bài 3: Báo cáo tài chính 56 3. Quy định về báo cáo tài chính 56 3.
Mục đích của việc lập báo cáo tài chính 56 3. Đối tƣợng áp dụng 56 3. Hệ thống báo cáo tài chính 56 3. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính 56 3.
Danh mục và biểu mẫu báo cáo tài chính 57 3. Danh mục báo cáo tài chính 57 3. Biểu mẫu báo cáo tài chính 57 3. Nội dung và phƣơng pháp lập báo cáo tài chính 57 3.Nội dung và phƣơng pháp lập bảng cân đối kế toán 57 3.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 59 3. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ 62 3. Thuyết minh báo cáo tài chính 72 3. Kiểm tra 73 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HTX Hợp tác xã GT Giá thành QTKD Quản trị kinh doanh CP Chi phí CPSX Chi phí sản xuất TP Thành phẩm KKTX Kê khai thƣờng xuyê KKĐK Kiểm kê định kỳ DN Doanh nghiệp KT Kế toán DD ĐK Dở dang đầu kỳ DD CK Dở dang cuối kỳ PP Phƣơng pháp SX Sản xuất TK Tài khoản SPHTTĐ Sản phẩm hoàn thành tƣơng đƣơng 4 BÀI 1.
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ 1. Mục tiêu: - Trình bày đƣợc khái niệm, nguyên tắc và vai trò của kế toán hợp tác xã. - Nắm đƣợc hệ thống kế toán hợp tác xã. - Biết cách tổ chức công tác kế toán hợp tác xã.
Khái niệm kế toán hợp tác xã Kế toán HTX là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát tài sản nguồn vốn tròng HTX 1. Nguyên tắc kế toán hợp tác xã - Nguyên tắc khách quan Các báo cáo tài chính, tài liệu của một tổ chức dựa trên bằng chứng vững chắc, khách quan. Mục đích đằng sau nguyên tắc này là để giữ cho việc quản lý và bộ phận kế toán của một doanh nghiệp hoàn toàn độc lập khách quan khi đƣa ra các báo cáo tài chính. Ví dụ, nếu quản lý tin rằng công ty có thể sớm nhận đƣợc một khoản tiền lớn từ một vụ kiện, công ty có thể ghi nhận trƣớc khoản này, mặc dù bằng chứng rằng một kết quả nhƣ vậy có thể không xảy ra.
Một quan điểm khách quan hơn sẽ phải chờ đợi thêm thông tin đáng tin cậy hơn mới ghi nhận. Điều này xảy ra khi các nhà quản lý có cổ phần trong công ty, họ muốn làm cho báo cáo tài chính “đẹp” hơn trong mắt các nhà đầu tƣ. - Nguyên tắc phù hợp Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
Chi phí tƣơng ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trƣớc hoặc chi phí phải trả nhƣng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Chi phí tƣơng ứng với doanh thu bao gồm: Chi phí của kì tạo ra doanh thu, đó là các chi phí đã phát sinh thực tế trong kì và liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kì đó. Chi phí của các kì trƣớc hoặc chi phí phải trả nhƣng liên quan đến doanh thu của kì đó. Nhƣ vậy, chi phí đƣợc ghi nhận trong kì là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập của kì đó không phụ thuộc khoản chi phí đó đƣợc chi ra trong kì nào Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánh giá đúng kết quả kinh doanh của từng thời kì kế toán giúp cho các nhà quản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả.
Công ty xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng cho 2 kỳ (tháng) , giá trị công cụ dụng cụ xuất kho 30. Trong trƣờng hợp này theo nguyên tắc phù hợp, giá trị công cụ dụng cụ đƣợc ghi nhận vào chi phí 1 kỳ chỉ có 15.000 đồng, phần còn lại chỉ đƣợc ghi nhận ở kỳ tiếp theo, do vậy nghiệp vụ này đƣợc định khoản nhƣ sau: – Khi xuất để ra khỏi kho đề đƣa vào sử dụng, kế toán hạch toán: 5 Nợ TK 242 – Chi phí trả trƣớc ngắn hạn: 30.000 Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ: 30.000 – Cuối mỗi tháng, kế toán hạch toán chi phí phân bổ CCDC trong kỳ: Nợ TK 627/641/642 – Theo bộ phận sử dụng CCDC : 15.000 Có TK 242 – Chi phí trả trƣớc ngắn hạn: 15. Tháng 1 thu tiền cho thuê văn phòng trong 3 (T1+T2+T3) tháng là 30.000 đồng, mặc dù tiền thu đƣợc ở T1 là 30.000 đồng, tuy nhiên theo nguyên tắc phù hợp, doanh thu ghi nhận phải đúng kỳ. Do vậy, tháng 1 này chỉ ghi vào doanh thu 10.000, phần còn lại đƣợc ghi vào TK 3387 và phân bổ dần cho các tháng tiếp theo.
- Nguyên tắc nhất quán Các chính sách và phƣơng pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải đƣợc áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trƣờng hợp có thay đổi chính sách và phƣơng pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hƣởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Theo nguyên tắc nhất quán, các chính sách, phƣơng pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải đƣợc áp dụng nhất quán từ kì này sang kì khác. Chỉ nên thay đổi chính sách và phƣơng pháp kế toán khi có lý do đặc biêt và ít nhất phải sang kỳ kế toán sau.
Trƣờng hợp có sự thay đổi chính sách và phƣơng pháp kế toán đã chọn, phải giải trình lý do ( Thông báo với cơ quan thuế) và công bố đầy đủ ảnh hƣởng của sự thay đổi đó về giá trị trong các báo cáo tài chính. Nguyên tắc nhất quán đảm báo cho thông tin mang tính ổn định và có thể so sánh đƣợc giữa các kỳ kế toán với nhau và giữa kế hoạch, dự toán với thực hiện.