Giáo trình Kế toán Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa (Trình độ Cao đẳng) – Th.S Phan Thị Kim Hên


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa là tài liệu học tập chuyên môn dành cho nghề Kế toán doanh nghiệp ở trình độ cao đẳng, do Th.S Phan Thị Kim Hên biên soạn và Khoa Kinh tế – Trường Cao đẳng Nghề An Giang phát hành năm 2018 (theo quyết định ban hành của Hiệu trưởng nhà trường). Trong chương trình đào tạo, môn học mang mã số MH25, thời lượng thực hiện 60 giờ (gồm 27 giờ lý thuyết, 5 giờ thực hành/thảo luận, 25 giờ bài tập và 3 giờ kiểm tra). Môn học được bố trí sau các học phần nền tảng như Tài chính doanh nghiệp, Thuế; đồng thời là điều kiện tiên quyết để sinh viên học tiếp các môn Kế toán quản trị và Thực hành kế toán.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học khả năng: hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng phần hành; tổ chức công tác kế toán – tài chính phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV); sử dụng hệ thống chứng từ để ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết; lập và kiểm tra báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo chế độ hiện hành; đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp.

Cấu trúc giáo trình được phân bổ theo tiến trình logic gồm 4 chương, đi từ các căn cứ pháp lý thành lập doanh nghiệp, hạch toán các phần hành tài sản và chi phí trọng yếu (hàng tồn kho, giá thành, tiêu thụ), đến công tác tổng hợp báo cáo tài chính và báo cáo thuế. Điểm đặc thù của tài liệu là thiết kế nội dung bám sát khung Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, kết hợp chi tiết hóa phương pháp tính giá thành trong các ngành kinh tế đặc thù như công nghiệp, nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), xây lắp và thương mại.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                       CẤU TRÚC GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DNNVV (MH25)
                                    (Tổng số: 60 giờ)
 Chương 1           Chương 2                                Chương 3           Chương 4
Thành lập          Kế toán Hàng tồn kho                   Kế toán Tiêu thụ     Báo cáo Tài chính
DNNVV & Thuế       & Giá thành sản xuất                   & Xác định KQKD      & Báo cáo Thuế
 (5 giờ)            (20 giờ)                                (15 giờ)            (20 giờ)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình gồm 4 chương chuyên đề được sắp xếp theo trình tự hạch toán kế toán thực tế:

  • Chương 1: Quy định về việc thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa (5 giờ: 2 giờ lý thuyết, 3 giờ bài tập/thảo luận): Trình bày tiêu chí phân loại DNNVV theo Luật số 04/2017/QH14 dựa trên các tiêu chí lao động, nguồn vốn và doanh thu theo 3 khu vực kinh tế (nông - lâm - thủy sản; công nghiệp - xây dựng; thương mại - dịch vụ). Quy định quy trình 3 giai đoạn thành lập: chuẩn bị (trụ sở, vốn), thủ tục hành chính tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (đăng ký kinh doanh, khắc dấu, bố cáo), và các thủ tục sau thành lập. Hướng dẫn hồ sơ kê khai thuế ban đầu, các sắc thuế cơ bản (Lệ phí môn bài theo Thông tư 302/2016/TT-BTC, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp, thuế TNDN, thuế TNCN theo biểu lũy tiến 7 bậc). Thiết lập tổ chức công tác kế toán: chứng từ, tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, và 3 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ).
  • Chương 2: Kế toán hàng tồn kho (20 giờ: 9 giờ lý thuyết, 10 giờ bài tập/thực hành, 1 giờ kiểm tra): Định nghĩa, phân loại và nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho. Kế toán chi tiết và tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ (TK 152, TK 153, TK 242) theo 3 phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, giá đích danh). Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (TK 154) theo các phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ. Trình bày phương pháp hạch toán chi phí giá thành trong 4 ngành: công nghiệp, nông nghiệp (cây ngắn ngày, cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lấy sữa/thịt, gia cầm lấy trứng/thịt), xây dựng - xây lắp (chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, sản xuất chung), và thương mại (TK 156, phân bổ chi phí thu mua hàng hóa).
  • Chương 3: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (15 giờ: 7 giờ lý thuyết, 7 giờ bài tập/thực hành, 1 giờ kiểm tra): Những vấn đề chung về tiêu thụ; kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811). Hạch toán kết chuyển cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Chương 4: Báo cáo tài chính, thuế (20 giờ: 9 giờ lý thuyết, 10 giờ bài tập/thực hành, 1 giờ kiểm tra): Trình bày hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và hệ thống hồ sơ khai thuế, quy trình lập tờ khai trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).
                 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ & TÍNH GIÁ THÀNH (TK 154)
                 
   Chi phí phát sinh trong kỳ                     Tập hợp & Kết chuyển

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp các nguyên lý và khuôn khổ kế toán tài chính cơ bản:

  • Khung pháp lý doanh nghiệp và thuế: Định vị quy mô DNNVV dựa trên quy định tại Luật số 04/2017/QH14; xác định nghĩa vụ lệ phí môn bài căn cứ theo vốn điều lệ (mức 3.000.000 đồng đối với vốn trên 10 tỷ đồng; 2.000.000 đồng đối với vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống; 1.000.000 đồng đối với đơn vị trực thuộc); cơ chế tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên doanh thu/giá trị gia tăng; tính thuế TNDN và biểu thuế lũy tiến từng phần thuế TNCN.
  • Hệ thống tài khoản và hình thức sổ: Tiếp cận danh mục hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (gồm 49 tài khoản cấp 1). Đặc thù của hệ thống này là không sử dụng các tài khoản chi phí 621, 622, 627 (tập hợp trực tiếp vào TK 154); không tách biệt TK 641 và 642 mà hợp nhất thành TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết 6421 - chi phí bán hàng, 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Phương pháp tính giá thành: Cung cấp công thức và nguyên tắc tập hợp chi phí cho 4 phương pháp tính giá thành cơ bản (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nghiệp vụ kỹ thuật (Technical skills): Thiết lập chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký, Sổ Cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết; thực hiện các bút toán định khoản kế toán cho từng phần hành (nhập - xuất kho, trích khấu hao TSCĐ TK 214, phân bổ công cụ dụng cụ TK 242, trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc theo lương TK 338, xử lý thừa thiếu khi kiểm kê qua TK 138/TK 338).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân loại chi phí theo yếu tố, phân biệt chi phí định mức và chi phí vượt mức bình thường (kết chuyển trực tiếp vào TK 632); xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trong nông nghiệp dựa trên số ngày công chăm sóc hoặc tỷ lệ quy đổi giá trị sản phẩm chính - phụ.
  • Kỹ năng vận dụng thực tiễn (Practical competencies): Lập hồ sơ đăng ký thuế ban đầu, lập tờ khai thuế môn bài (Mẫu 01/MBAI), phân bổ chi phí thu mua hàng hóa vào giá vốn hàng bán trong kỳ và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, tính toán giá thành đơn vị sản phẩm thực tế trong nhiều mô hình sản xuất kinh doanh khác nhau.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo cấu trúc bài giảng tích hợp giữa lý thuyết và bài tập ứng dụng. Trong tổng quỹ thời gian 60 giờ của môn học, phần thực hành, thảo luận và bài tập chiếm 30 giờ (50% thời lượng), đảm bảo việc chuyển giao kiến thức lý thuyết sang kỹ năng hạch toán thực tế.

                     PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔN HỌC MH25 (60 GIỜ)

Hệ thống ví dụ minh họa và bài tập tình huống (Case studies) được bố trí gắn liền với từng phần lý thuyết:

  • Bài tập 1: Hạch toán mua nguyên vật liệu chính, chi phí vận chuyển, xử lý hàng trả lại và chiết khấu thanh toán tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Bài tập 2: Kế toán chi phí tại trang trại trồng trọt (cam, bưởi) và phân xưởng chế biến nước ép trái cây đóng hộp.
  • Bài tập 3 & Bài tập 4: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong chăn nuôi vịt lấy trứng/thịt (Công ty TNHH Trường An) và chăn nuôi bò sữa lấy sữa tươi và bê con giống, có tính toán chi phí chăm sóc chuyển kỳ sau theo ngày công.
  • Bài tập 5: Kế toán chi phí sản xuất kép trong mô hình nuôi dê (lấy thịt, lấy sữa) và phân xưởng chế biến sữa dê (sữa chua, sữa đóng hộp).
  • Bài tập 6: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng (Công ty Xây dựng Long Phú - công trình Nhà hàng Hoa Sen bàn giao cho chủ đầu tư).

Về phương pháp đánh giá (Assessment methods), giáo trình thiết kế 3 giờ kiểm tra định kỳ phân bổ vào cuối Chương 2, Chương 3 và Chương 4, nhằm đánh giá khả năng định khoản, kỹ năng phản ánh số liệu vào sơ đồ tài khoản chữ T và năng lực lập bảng tính giá thành sản phẩm. Đối với hoạt động tự học, người học được hướng dẫn đối chiếu các ví dụ thực hành với Phụ lục danh mục hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC đính kèm ở cuối Chương 1 để rèn luyện kỹ năng tra cứu số hiệu và kết cấu tài khoản.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật: Giáo trình tích hợp các văn bản pháp luật ban hành trong giai đoạn 2013–2017:
    • Luật số 04/2017/QH14 (Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa) quy định các tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa.
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Thông tư số 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài áp dụng từ ngày 01/01/2017.
    • Thông tư số 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế và biểu mẫu kê khai thuế.
  • Cập nhật quy định thủ tục hành chính: Giáo trình nêu rõ các mốc quy định như: từ 01/03/2014 không thực hiện góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng tiền mặt; từ 01/07/2015 doanh nghiệp được chủ động tự khắc con dấu và thông báo mẫu dấu công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; quy định thời hạn góp đủ vốn điều lệ trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Tính ứng dụng ngành nghề chuyên biệt: Bên cạnh các hoạt động thương mại và công nghiệp thông thường, giáo trình chi tiết hóa các công thức và quy trình tính giá thành cho ngành nông nghiệp (phân bổ giá trị đàn gia súc/gia cầm sinh sản vào chi phí theo thời gian sử dụng, hạch toán sản phẩm chính - phụ, quy đổi sản phẩm tương đương) và ngành xây dựng (tập hợp chi phí theo công trình, chi phí sử dụng máy thi công, xử lý chi phí bảo hành công trình).

Đối tượng sử dụng giáo trình

                             ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
Sinh viên Cao đẳng nghề                                             Giảng viên & Người tự học
- Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp                                - Giảng viên: Làm giáo trình giảng dạy MH25
- Điều kiện: Đã học Tài chính DN, Thuế                              - Người tự học: Kế toán viên DNNVV, tham khảo TT 133
  • Sinh viên trình độ Cao đẳng: Tài liệu học tập chính thức cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp tại các trường cao đẳng, cao đẳng nghề.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở ngành gồm môn Tài chính doanh nghiệp và môn Thuế để có đủ kiến thức nền tảng về cơ chế tài chính và các nghĩa vụ thuế trước khi tiếp cận kỹ thuật hạch toán chuyên sâu.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ chuẩn bị bài giảng, xây dựng kế hoạch giảng dạy lý thuyết (27 giờ), điều phối các buổi giải bài tập - thảo luận (30 giờ) và biên soạn đề kiểm tra kết thúc môn học.
  • Cán bộ kế toán và người tự học: Phục vụ nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ và hợp tác xã có nhu cầu tìm hiểu các nghiệp vụ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình kê khai thuế ban đầu và phương pháp lập báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ giảng dạy cho sinh viên bậc Cao đẳng nghề ngành Kế toán doanh nghiệp, đồng thời là tài liệu tham khảo cho người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần hoàn thành các môn học tiên quyết là Tài chính doanh nghiệp và Thuế, đồng thời nắm vững nguyên lý kế toán cơ bản (khái niệm chứng từ, ghi chép nợ - có, kết cấu tài khoản).

3. Điểm khác biệt giữa giáo trình này với các giáo trình kế toán doanh nghiệp thông thường là gì?

Giáo trình áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (sử dụng hệ thống tài khoản tinh giản: tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp qua TK 154, không chia tách các TK 621, 622, 627; gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào TK 642) và tích hợp các nghiệp vụ tính giá thành đặc thù cho ngành nông nghiệp và xây lắp.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên đọc kỹ các quy định và nguyên tắc hạch toán ở từng chương, đối chiếu sơ đồ định khoản với Phụ lục danh mục tài khoản Thông tư 133/2016/TT-BTC, sau đó tự giải lại các ví dụ mẫu và hoàn thành hệ thống 6 bài tập tình huống thực hành ở cuối Chương 2.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo trong giáo trình không?

Giáo trình đính kèm Phụ lục Danh mục hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (gồm 49 tài khoản cấp 1 và các tài khoản cấp 2 liên quan) cùng hệ thống bảng biểu, công thức tính toán và số liệu mẫu cho từng loại hình sản xuất.


Kết luận

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Th.S Phan Thị Kim Hên biên soạn cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về công tác kế toán tài chính trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nội dung tài liệu bao quát từ thủ tục pháp lý thành lập, kê khai thuế ban đầu, phương pháp hạch toán các phần hành kế toán cụ thể (hàng tồn kho, chi phí sản xuất và giá thành, tiêu thụ sản phẩm) đến việc lập hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo thuế theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Luật số 04/2017/QH14.

Lộ trình học tập đề xuất bắt đầu từ việc nắm vững khung pháp lý và hệ thống tài khoản ở Chương 1, thực hành các phương pháp tính giá và hạch toán giá thành đa ngành ở Chương 2 và Chương 3, trước khi hoàn thiện kỹ năng tổng hợp dữ liệu trên báo cáo tài chính và phần mềm HTKK ở Chương 4. Tài liệu là nguồn học liệu chuẩn mực phục vụ cho chương trình đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng.