Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 1 (Mã mô đun: MĐ 19) được biên soạn bởi tập thể giáo viên Tổ Kinh tế thuộc Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam, ban hành kèm theo Quyết định của Hiệu trưởng vào năm 2017. Đây là tài liệu giảng dạy thuộc khối kiến thức chuyên môn bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Kế toán doanh nghiệp ở trình độ cao đẳng nghề, đồng thời có thể áp dụng cho hệ đào tạo trung cấp nghề. Về vị trí trong tiến trình đào tạo, mô đun này được bố trí học sau các môn học điều kiện gồm Tài chính doanh nghiệp và Thuế; cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng để người học tiếp tục theo học các mô đun kế tiếp như Kế toán doanh nghiệp 2, Thực hành kế toán doanh nghiệp thương mại, Thực hành kế toán doanh nghiệp sản xuất, Kế toán quản trị và thực hiện thực tập tốt nghiệp.

Mục tiêu học tập của mô đun tập trung vào ba phương diện:

  • Về kiến thức: Người học nắm vững các quy định pháp lý về chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vốn bằng tiền, các khoản phải thu, ứng trước, đầu tư tài chính ngắn hạn, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tiền lương; trình bày được phương pháp xác định giá nhập, xuất kho hàng tồn kho.
  • Về kỹ năng: Lập, kiểm tra, phân loại và xử lý luân chuyển chứng từ theo đúng trình tự nghiệp vụ; sử dụng chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp; thực hiện kiểm tra công tác kế toán tài chính theo từng phần hành.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành; có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp nhóm, xử lý công việc chuyên môn và giám sát thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện môi trường làm việc thay đổi.

Cấu trúc giáo trình bao gồm 6 bài học chuyên đề, xây dựng tiếp cận theo từng phần hành kế toán cụ thể từ tổng quan tổ chức bộ máy kế toán đến hạch toán chi tiết các đối tượng tài sản ngắn hạn và chi phí lao động.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ qua 6 bài học chính theo logic kế toán tài chính doanh nghiệp:

  1. Bài 1: Tổng quan về kế toán doanh nghiệp: Trình bày định nghĩa kế toán theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13, vai trò của kế toán đối với doanh nghiệp và quản lý vĩ mô của Nhà nước; 6 yêu cầu kế toán quy định tại Điều 6 Luật Kế toán; 8 nội dung công tác kế toán tài chính; tổ chức hạch toán ban đầu, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất gồm 9 loại tài khoản trong bảng cân đối kế toán và 1 loại tài khoản ngoài bảng với 85 tài khoản; 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ); tổ chức lập báo cáo tài chính; ứng dụng máy vi tính và 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán, hỗn hợp).
  2. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Hạch toán kế toán Tiền mặt (TK 111, gồm TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ); Tiền gửi ngân hàng (TK 112, gồm TK 1121, TK 1122, TK 1123); Tiền đang chuyển (TK 113, gồm TK 1131, TK 1132). Hạch toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131), thuế GTGT được khấu trừ (TK 133), phải thu nội bộ (TK 136), phải thu khác (TK 138), dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293), tạm ứng (TK 141), cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (TK 244), chi phí trả trước (TK 242).
  3. Bài 3: Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa: Phân loại, nguyên tắc và phương pháp tính giá nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ; phương pháp hạch toán chi tiết vật tư; kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ (TK 611); kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  4. Bài 4: Kế toán tài sản cố định: Tiêu chuẩn ghi nhận, phân loại tài sản cố định, phương pháp tính và trích khấu hao, hạch toán tăng, giảm, sửa chữa và thanh lý tài sản cố định hữu hình, vô hình.
  5. Bài 5: Kế toán các khoản đầu tư: Hạch toán kế toán chứng khoán kinh doanh (TK 121), đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (TK 128), đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết (TK 221, TK 222, TK 228); trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh; kỹ thuật lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp mảng đầu tư tài chính.
  6. Bài 6: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Quy định về các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, phương pháp trích lập các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất; hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản phải trả người lao động (TK 334, TK 338).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy phạm pháp lý và nguyên tắc kế toán chuẩn mực:

  • Cơ sở pháp luật: Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (CMKTVN 01 "Chuẩn mực chung") và hệ thống biểu mẫu, phương pháp hạch toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Nguyên tắc hạch toán tiền tệ và ngoại tệ: Hạch toán ngoại tệ theo nguyên tắc tỷ giá giao dịch thực tế đối với bên Nợ các tài khoản tiền (riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ dùng tỷ giá ghi sổ TK 1122), áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền đối với bên Có; xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại cuối kỳ thông qua TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái). Vàng tiền tệ (TK 1113, TK 1123) được theo dõi riêng biệt với chức năng cất trữ giá trị, đánh giá lại theo giá mua thị trường do Ngân hàng Nhà nước hoặc đơn vị được phép kinh doanh vàng công bố.
  • Nguyên tắc phân định phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phân biệt phương pháp kê khai thường xuyên (theo dõi liên tục biến động nhập - xuất - tồn trên các TK 152, 153, 156) và phương pháp kiểm kê định kỳ (tập hợp chi phí mua hàng qua TK 611, chỉ xác định giá trị tồn kho tại thời điểm cuối kỳ thông qua kiểm kê thực tế).

Kỹ năng phát triển

Người học được rèn luyện các nhóm năng lực nghiệp vụ thực tế:

  • Kỹ năng lập và kiểm tra chứng từ kế toán: Lập hoàn chỉnh Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT), Bảng kê vàng tiền tệ (Mẫu số 07-TT), Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt VNĐ (Mẫu số 08a-TT), Bảng kiểm kê quỹ ngoại tệ, vàng tiền tệ (Mẫu số 08b-TT), Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09-TT) và Ủy nhiệm chi; kiểm soát tính hợp lệ về chữ ký, số liên luân chuyển và chứng từ gốc kèm theo.
  • Kỹ năng ghi sổ kế toán chi tiết: Thiết lập và vào số liệu Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S07-DN), Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu số S07a-DN), Sổ tiền gửi ngân hàng (Mẫu số S08-DN) theo từng tài khoản ngân hàng và từng loại nguyên tệ.
  • Kỹ năng ghi sổ kế toán tổng hợp: Ghi chép các mẫu sổ tổng hợp theo 4 hình thức kế toán gồm Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ Nhật ký thu tiền (Mẫu S03a1-DN), Sổ Nhật ký chi tiền (Mẫu S03a2-DN), Sổ Cái tài khoản (Mẫu S03b-DN, S02c1-DN), Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DN) và Nhật ký - Chứng từ số 1 (Mẫu S04a1-DN).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết định khoản nghiệp vụ và quy trình thực hành thao tác kế toán cụ thể:

Tiếp cận sư phạm và bài tập thực hành

Phương pháp giảng dạy đi từ giải thích nguyên tắc hạch toán tài khoản, mô tả kết cấu Nợ/Có, hướng dẫn các bút toán định khoản đối ứng điển hình, sau đó chuyển sang phần "Thực hành kế toán" cho từng phần hành:

  • Thực hành lập chứng từ ban đầu: Hướng dẫn cụ thể quy cách đánh số liên tục trong kỳ, số liên lập (3 liên đối với phiếu thu, phiếu chi; 2 liên đối với biên lai thu tiền, bảng kê chi tiền), trách nhiệm ký duyệt của các chức danh: Kế toán trưởng, Giám đốc, Người lập phiếu, Người nộp/nhận tiền, Thủ quỹ.
  • Xử lý chênh lệch số liệu: Quy trình xử lý sai lệch số liệu khi kiểm kê quỹ hoặc đối chiếu sổ phụ ngân hàng (hạch toán tạm thời vào TK 1388 đối với số thiếu hoặc TK 3388 đối với số thừa trong trường hợp chưa xác định rõ nguyên nhân).
  • Thực hành quy trình ghi sổ: Bài tập hướng dẫn người học chuyển số liệu từ chứng từ gốc sang sổ nhật ký đặc biệt, sổ nhật ký chung, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và kết chuyển vào Sổ Cái tài khoản; thực hiện cộng chuyển trang, khóa sổ cuối kỳ và tính số dư.

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Phương pháp đánh giá: Kết hợp kiểm tra lý thuyết (khả năng định khoản, nắm vững nguyên tắc kế toán) và đánh giá kỹ năng thực hành (độ chính xác khi lập biểu mẫu chứng từ, kỹ thuật ghi sổ, lập bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu số liệu khớp đúng giữa sổ chi tiết với sổ cái).
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần đối chiếu các quy định trong giáo trình với hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; tự thực hiện lại các bài tập tình huống theo từng phần hành từ khâu phân tích chứng từ, định khoản đến hoàn thiện các mẫu sổ kế toán tương ứng.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các điểm cập nhật theo hệ thống văn bản pháp luật kế toán mới tại thời điểm biên soạn:

  • Tích hợp Luật Kế toán năm 2015: Giáo trình trích dẫn khái niệm và 6 yêu cầu kế toán quy định tại Điều 6 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (phản ánh đầy đủ, kịp thời, rõ ràng/chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống), đồng thời chuẩn hóa theo Chuẩn mực chung CMKTVN số 01.
  • Tuân thủ biểu mẫu và tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC: Toàn bộ hệ thống mã hiệu tài khoản (TK 111, 112, 113, 121, 128, 131, 133, 138, 141, 242, 244, 413, 511, 515, 611, 635, 711...), hệ thống biểu mẫu chứng từ (01-TT, 02-TT, 06-TT, 07-TT, 08a-TT, 08b-TT, 09-TT) và sổ kế toán (S07-DN, S07a-DN, S08-DN, S03a-DN, S03b-DN, S02b-DN, S02c1-DN, S04a1-DN) đều đồng bộ theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy tắc tỷ giá và quản lý tài sản tài chính đặc thù: Phản ánh rõ nguyên tắc phân loại vàng tiền tệ (cất trữ giá trị) tách biệt khỏi hàng hóa/nguyên vật liệu vàng bạc; quy định tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản tại thời điểm đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán.
  • Hệ thống hóa 3 mô hình tổ chức bộ máy và 4 hình thức ghi sổ: Phân tích rõ điều kiện áp dụng, ưu và nhược điểm của mô hình kế toán tập trung (cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, địa bàn tập trung), mô hình phân tán (cho doanh nghiệp lớn, địa bàn phân tán) và mô hình hỗn hợp; cung cấp sơ đồ phân công nhiệm vụ từ Kế toán trưởng đến các bộ phận kế toán phần hành (vật tư, TSCĐ, tiền lương, chi phí giá thành, vốn bằng tiền).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 1 được xây dựng phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán doanh nghiệp trình độ Cao đẳng: Là đối tượng người học chính khóa sử dụng tài liệu làm giáo trình bắt buộc cho mô đun MĐ 19 trong chương trình đào tạo nghề kế toán.
  • Học viên trình độ Trung cấp nghề Kế toán: Dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập các nội dung hạch toán kế toán cơ sở theo phân phối chương trình của nhà trường.
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học: Sinh viên cần hoàn thành các môn học nền tảng là Tài chính doanh nghiệp và Thuế để nắm vững bản chất dòng tiền, nghĩa vụ ngân sách nhà nước (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp) trước khi tiếp cận kỹ thuật định khoản kế toán.
  • Giảng viên chuyên ngành Kế toán: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn, xây dựng kế hoạch bài giảng, đề thi, phiếu đánh giá kỹ năng lập chứng từ và ghi sổ cho học sinh - sinh viên.
  • Người tự học và cán bộ kế toán tại doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu biểu chuẩn và phương pháp vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp làm căn cứ tham khảo xử lý nghiệp vụ kế toán phần hành tại cơ sở kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế dành cho đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ giảng dạy cho sinh viên ngành Kế toán doanh nghiệp trình độ Cao đẳng nghề (mô đun MĐ 19), học sinh trình độ Trung cấp nghề tại Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chương trình tương đương.

2. Người học cần đáp ứng điều kiện kiến thức tiên quyết gì trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành khối kiến thức về Tài chính doanh nghiệp và môn Thuế để hiểu các quy định về quản lý tài chính, cơ chế tính các sắc thuế gián thu và trực thu trước khi thực hiện hạch toán nghiệp vụ.

3. Giáo trình hướng dẫn bao nhiêu hình thức ghi sổ kế toán?

Tài liệu hướng dẫn chi tiết quy trình ghi sổ, kết cấu biểu mẫu và phương pháp đối chiếu số liệu theo cả 4 hình thức tổ chức sổ kế toán tại Việt Nam: Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức Nhật ký - Chứng từ.

4. Phương pháp hạch toán ngoại tệ và đánh giá chênh lệch tỷ giá được thực hiện như thế nào?

Giáo trình quy định: Khi phát sinh giao dịch ngoại tệ, bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, bên Có áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, số dư ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản, chênh lệch phản ánh qua TK 413 và kết chuyển vào TK 515 hoặc TK 635.

5. Giáo trình có cung cấp hệ thống mẫu biểu chứng từ thực hành không?

Giáo trình đính kèm hệ thống mẫu biểu chứng từ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Bảng kê vàng tiền tệ (Mẫu 07-TT), Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08a-TT, 08b-TT), Bảng kê chi tiền (Mẫu 09-TT), Ủy nhiệm chi, cùng hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp (S07-DN, S07a-DN, S08-DN, S03a-DN, S03b-DN, S02b-DN, S02c1-DN).


Kết luận

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 1 do Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam biên soạn là tài liệu học thuật chuyên ngành chuẩn hóa về mặt nghiệp vụ kế toán cơ sở. Tài liệu cung cấp khung kiến thức có cấu trúc logic về quản lý chứng từ, tài khoản hạch toán, 4 hình thức ghi sổ kế toán và kỹ thuật xử lý các phần hành vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, đầu tư tài chính và tiền lương.

Theo tiến trình đào tạo, việc hoàn thành mô đun này tạo nền tảng trực tiếp để sinh viên tiếp cận các nội dung nâng cao trong Kế toán doanh nghiệp 2, Kế toán quản trị và các mô đun thực hành tổng hợp. Người học có thể sử dụng kết hợp giáo trình cùng các văn bản gốc gồm Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC để hoàn thiện năng lực thực hành chuyên môn.