Chương 1. Chống ống 35 6 28 1 2 Chương 2. Trám xi măng 70 8 59 3 Cộng 105 14 87 4 6. Điều kiện thực hiện môn học: 6.
Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn 6. Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn 6. Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,… 6. Các điều kiện khác: Phòng mô hình khoan động.
Nội dung và phương pháp đánh giá: 7. Nội dung: - Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức - Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp. + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. Phương pháp: Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau: 7. Cách đánh giá - Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Dầu khí như sau: Điểm đánh giá Trọng số + Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40% Trang 9 + Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) + Điểm thi kết thúc mô đun 60% 7. Phương pháp đánh giá Phương pháp Phương pháp Hình thức Chuẩn đầu ra Số Thời điểm đánh giá tổ chức kiểm tra đánh giá cột kiểm tra Thường xuyên Viết/ Tự luận/ A1 1 Sau 7 giờ. Thuyết trình Trắc nghiệm/ C1, C2 Báo cáo Định kỳ Viết/ Tự luận/ A2, A3, C1, C2,C3 1 Sau 43 giờ Thuyết trình Trắc nghiệm/ B1, C1, C2, C3 1 Sau 35 giờ Báo cáo B2, C1, C2, C3 1 Sau 105 giờ Kết thúc môn Viết Tự luận và A1, A2, A3, A4, A5, 1 Sau 105 học trắc nghiệm giờ B1, B2 C1, C2, C3, 7. Cách tính điểm - Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Điểm môn học là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân với trọng số tương ứng. Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ. Hướng dẫn thực hiện môn học 8. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng HSSV Trường Cao đẳng Dầu khí 8.
Phương pháp giảng dạy, học tập môn học 8. Đối với người dạy * Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận…. * Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra. * Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra.
Trang 10 * Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm. Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp. Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu.) - Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết. Nếu người học vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau.
- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân. Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành. Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm. - Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ.
- Tham dự thi kết thúc môn học. - Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học. Tài liệu tham khảo: - Tài liệu tiếng Việt: [1] Nguyen, J.P; Lê Phước Hảo dịch, Kỹ thuật khoan dầu khí, 1994. [2] Nguyễn Văn Giáp, Bài giảng thiết bị khoan thăm dò, Đại học Mỏ - Địa chất, 2002.
[3] Lê Phước Hảo, Cơ sở khoan và khai thác dầu khí, Nhà xuất bản giáo dục, 2006. - Tài liệu tiếng Anh: [1] Smith, Dwight K, Cementing: SPE Monograph Series, Vol.4, Society of Petroleum Engineers, 1990. [2] Nelson, Well cementing:Developments in Petroleum Science, 1990 Trang 11 Bài 1: ỐNG CHỐNG ❖ GIỚI THIỆU BÀI 1 Bài 1 là bài giới thiệu quá trình chống các ống chống cho giếng khoan dầu khí để người học có được kiến thức và kỹ năng thực hành chống ống. ❖ MỤC TIÊU BÀI 1 Sau khi học xong bài này, người học có khả năng: ➢ Về kiến thức: - Nhận biết và phân loại được các loại ống chống, công dụng và thông số kỹ thuật của ống chống.
- Trình bày được các dạng hư hỏng của ống chống và các giải pháp khắc phục đối với mỗi dạng hư hỏng. ➢ Về kỹ năng: - Chống được ống chống cho giếng khoan ➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Tuân thủ tuyệt đối các qui định về an toàn, PCCC, nội quy phòng mô hình khoan và quy chế của nhà trường. - Tuân thủ các qui trình vận hành các thiết bị điện có liên quan. - Xác định được công việc phải thực hiện, hoàn thành các công việc theo yêu cầu, không để xảy ra sự cố, hư hỏng đối với hệ thống thiết bị.
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI GIẢNG BÀI 1 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm). Bài 1: Chống ống Trang 12 - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng mô hình khoan dầu khí - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có ❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1 - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng/ thuyết trình) ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có ✓ Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra. ❖ NỘI DUNG BÀI 1 1. GIỚI THIỆU CHUNG Chống ống là công tác gia cố thành giếng khoan, làm cho thành giếng khoan trở nên vững chắc bằng cách đưa vào trong giếng khoan những cột ống chống (là những cột ống trụ tròn) được tạo thành từ những ống kim loại.
Những ống chống kim loại này Bài 1: Chống ống Trang 13 có các cỡ đường kính và bề dày khác nhau (được tiêu chuẩn hóa) và được nối với nhau bằng ren nối hoặc sử dụng phương pháp hàn để nối trực tiếp chúng lại với nhau.1 Sơ đồ ống chống giếng khoan Chống ống thực chất đó là việc thả cột ống riêng phù hợp với đường kính giếng, được thể hiện bởi: - Đường kính của ống (rất lớn chỉ chừa một khe hở tương đối nhỏ), - Độ dòn cơ học khi bị kéo và xoắn, - Các thiết bị nạo, thiết bị định tâm làm tăng độ ma sát. Do đó, việc thả cột ống chống trong nhiều trường hợp là rất phức tạp, đặc biệt trong những giếng khoan xiên. Nếu cột ống chống bị kẹt và không phủ hết tầng khoan qua thì chính cấu trúc giếng khoan trong tổng thể của nó phải được xem xét lại và dẫn đến quy trình thăm dò và khai thác cũng bị thay đổi. Ống chống được làm bằng thép, có giới hạn bền kéo = 650 MPa và giới hạn chảy = 380 MPa.
Với các lỗ khoan nông có thể dùng ống chống bằng chất dẻo, xi măng asbet. Trong các giếng khoan dầu khí, tùy theo vị trí, chiều dài và công dụng của các cột ống chống mà có các tên gọi khác nhau như: ống định hướng, ống dẫn hướng, ống chống trung gian, ống chống khai thác, ống chống lửng. Cột ống chống dùng để nối kết các thiết bị chống phun trào. Hiện nay đã có cột ống chống đạt đến độ sâu 12.261m, đường kính 215mm tại lỗ khoan CG - 3 trên bán đảo Kola.
Ở mỗi một giếng khoan người ta có thể chống từ 1 đến 2 cột ống chống, nhưng cũng có thể phải chống nhiều cột ống chống hơn, lên đến 4 hoặc 5 cột ống. Việc cần chống bao nhiêu cột ống còn tuỳ thuộc vào mục đích, chiều sâu và điều kiện địa tầng của mỗi giếng khoan. Cấu trúc giếng khoan được tạo thành bởi một số cột ống chống có đường kính và chiều dài khác nhau thả lồng vào nhau trong lỗ khoan, kết hợp với những cỡ chòong khoan tương ứng dùng để khoan.