1 SCMT-TC-MĐ24-HQTCSDL TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình này được biên soạn dành cho sinh viên Trường Cao Đẳng Nghề Sửa Chữa Máy Tính theo chương trình khung của Tổng cục dạy nghề. Giáo trình được biên soạn trên nền tảng Microsoft Access.
Nội dung của giáo trình gồm 6 bài: BÀI 1:Tổng quan về hệ quản trị csdl Access BÀI 2: Xây dựng bảng BÀI 3:Truy vấn dữ liệu BÀI 4: Xây dựng Form BÀI 5: Macro – Tập lệnh BÀI 6: Báo biểu (Report) Mặc dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày 16 tháng 6 năm 2018 Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Thị Thúy Lan 3 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 1 LỜI GIỚI THIỆU.
3 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN. 3 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ QTCSDL ACCESS. Các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL. Giới thiệu chung về Access.
Môi trường làm việc & Các khái niệm cơ bản. Một số thao tác cơ bản. 9 BÀI 2: XÂY DỰNG BẢNG (TABLE). 11 2 - Tạo lập bảng.
Trường và các thuộc tính. Làm việc với dữ liệu trong datasheet view. Quan hệ giữa các bảng. 26 BÀI 3: TRUY VẤN DỮ LIỆU.
Giới thiệu chung. Áp dụng biểu thức. 47 BÀI 4: XÂY DỰNG FORM. Khái niệm về form.
Cách tạo form bằng wizard. Tạo form từ cửa sổ Design. Các thuộc tính trên form và trên đối tượng. Kỹ thuật Main/Sub Form.
MACRO – TẬP LỆNH .Khái niệm macro. Tạo các nút lệnh trên form. Giới thiệu report. Cách tạo và sử dụng report bằng wizard.
Tạo và sử dụng report từ cửa sổ Design. Thực thi report. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 86 4 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: HỆ QUẢN TRỊ CỞ SỞ DỮ LIỆU (MICROSOFT ACCESS) Mã số của mô đun: MĐ 24 Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ (Lý thuyết 27 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 59 giờ; Kiểm tra: 4 giờ) I.
VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí: + Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc. + Mô đun được bố trí sau khi học sinh học sau các môn học, mô đun: Lập trình căn bản, Cơ sở Dữ liệu. - Tính chất: + Là mô đun chuyên ngành tự chọn. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Về kiến thức: Hiểu được hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access.
Xây dựng được các mối quan hệ giữa các bảng. Sử dụng, quản lý, bảo trì và khai thác số liệu trên các bảng. -Về kỹ năng: Thực hiện truy vấn dữ liệu 1 cách nhanh chóng. Thiết kế đuợc các Form thể hiện được các yêu cầu người sử dụng.
Viết chương trình và thực hiện chương trình trên máy tính. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính tư duy logic trong quản trị Cơ sở dữ liệu. Ý thức về mức độ quan trọng của dữ liệu trong công việc. NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1.
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Thực Kiểm TT Lý thuyết số hành tra* 1 Tổng quan về hệ quản trị CSDL 4 2 2 Microsoft Access 2 Xây dựng bảng (TABLE) 16 7 9 3 Truy vấn dữ liệu (Query) 21 6 14 1 4 Xây dựng FORM 19 4 14 1 5 Macro 16 4 11 1 6 Báo biểu (Report) 14 4 9 1 Cộng 90 27 59 4 5 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ QTCSDL ACCESS Mã bài:MĐ24-01 Giới thiệu: Microsoft Access là một Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (QTCSDL) tương tác người sử dụng chạy trong môi trường Windows. Microsoft Access có khả năng thao tác dữ liệu, khả năng kết xuất dữ liệu cho phép người sử dụng thiết kế những biểu mẫu và báo cáo phức tạp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý, trình bày kết quả theo dạng thức chuyên nghiệp. Mục tiêu: - Nhắc lại các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL; - Biết được xuất xứ và khả năng ứng dụng của phần mềm MS Access; - Thực hiện các thao tác cơ bản trên cửa sổ ứng dụng. Nội dung chính: 1.
Các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL Mục tiêu: - Nắm được khái niệm cơ sở dữ liệu, mô hình CSDL quan hệ, HQTCSDL quan hệ. Cơ sở dữ liệu là gì? Cơ sở dữ liệu (Database): là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau chứa thông tin về một tổ chức nào đó (như một trường đại học, một ngân hàng, một công ty, một nhà máy, .), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ thứ cấp (như băng từ, đĩa từ, …) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Mô hình CSDL quan hệ là gì? Theo mô hình này, dữ liệu được thể hiện trong các bảng. Mỗi bảng gồm các dòng và cột, mỗi cột có một tên duy nhất.
Mỗi dòng cho thông tin về một đối tượng cụ thể trong quản lý (mỗi dòng thường được gọi là một bản ghi hay một mẫu tin). HQTCSDL quan hệ: là phần mềm để tạo lập CSDL theo mô hình CSDL quan hệ và thao tác trên CSDL đó. Giới thiệu chung về Access. Mục tiêu: - Biết được xuất xứ, khả năng, ứng dụng và các đối tượng của phần mềm MS Access; Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access) là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft, dùng để tạo, xử lý các cơ sở dữ liệu.
Trong Microsoft Access 2010 có thêm một số tính năng mới so với các phiên bản trước, đặc biệt là hỗ trợ định dạng Web-ready cho cơ sở dữ liệu. Trong khi những phiên bản trước của Access cho phép sử dụng các công cụ lệnh xuất cở sở dữ liệu sang Web để truy cập dữ liệu, Access 2010 đã cải tiến Web Publication giúp người dùng sử dụng dễ dàng hơn nhờ Web Database. Từ Access 2007 trở đi, giao diện người dùng đã thay đổi, đó là thanh Ribbon và Cửa sổ Danh mục chính. Thanh Ribbon này thay thế các menu và thanh công cụ từ phiên bản trước.
Cửa sổ Danh mục chính thay thế và mở rộng các chức năng của cửa sổ Database. Khả năng của Access. - Cung cấp các công cụ để khai báo, lưu trữ và xử lý dữ liệu: công cụ tạo bảng dữ liệu, form giao diện chương trình, query truy vấn dữ liệu, kết xuất báo cáo…Từ đó cho 6 phép quản lý số liệu một cách thống nhất có tổ chức, liên kết các số liệu rời rạc với nhau và giúp người sử dụng có thể thiết kế chương trình một cách tự động. - Access cung cấp hệ thống công cụ phát triển (Development tools) khá mạnh giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giản trong việc xây dựng trọn gói các dự án phần mềm quản lý qui mô vừa và nhỏ.
Ứng dụng của Access. Access được sử dụng để tạo nên những phần mềm quản lý trong mô hình quản lý vừa và nhỏ: quản lý bán hàng, quản lý thu ngân, quản lý chi phí, quản lý vật tư, quản lý học sinh, quản lý điểm học sinh, quản lý giáo viên… c. Các đối tượng của Access. - Các loại đối tượng chính trong Access 2010 là Table, Query, Form, Report, Macro, Module.
Các đối tượng này sẽ được giới thiệu lần lượt ở các bài sau. Môi trường làm việc & Các khái niệm cơ bản Mục tiêu: - Làm quen với môi trường làm việc, hệ thống menu và các thành phần cơ bản của một tập tin Access. Giới thiệu môi trường làm việc. Vùng làm việc Khi khởi động Access, trong cửa sổ khởi động, mặc định tab File và lệnh New trong tab File được chọn, cửa sổ được chia thành 3 khung: - Khung bên trái gồm các lệnh trong tab File -Khung giữa: chứa các loại tập tin cơ sở dữ liệu mà bạn có thể tạo mới.
- Khung bên phải: để nhập tên và chọn vị trí lưu tập tin mới tạo và thực thi lệnh tạo mới cơ sơ dữ liệu.1 : Mở cửa sổ làm việc 7 b. Thanh Quick Access Thanh công cụ Quick Access: Hiển thị bên trái của thanh tiêu đề, mặc định thanh Quick Access gồm các nút công cụ Save, Undo.1) Bên phải của Quick Access chứa nút Customize, khi cơ sở dữ Hình 1.1 liệu đang mở, nếu click nút Customize sẽ xuất hiện một menu giúp bạn chỉ định các nút lệnh hiển thị trên thanh Quick Access, nếu các lệnh không có trong menu, bạn có the click nút More Commands hoặc click phải trên thanh Quick Access chọn Customize Quick Access Toolbar.2 Để thêm nút lệnh vào Quick Access, bạn chọn lệnh trong khung choose commands from, click nút Add-> click OK. Thanh Navigation Pane Navigation Pane là khung chứa nội dung chính của cơ sở dữ liệu. Từ khung Navigation Pane, bạn có thể mở bất kỳ Table, Query, Form, Report, Macro, hoặc Module trong cơ sở dữ liệu bằng cách double click vào tên của đối tượng.3) Bằng cách click phải vào tên của đối tượng ương Navigation Pane, bạn có thể thực hiện các thao tác với đối tượng như: đổi tên, sao chép, xóa, import, export một đối tượng.
Nhấn phím F l 1 hoặc click vào mũi tên kép ở góc trên bên phải của khung Navigation Pane để hiển thị hoặc ẩn khung Navigation Pane. Hệ thống menu chính của Access.3 File Home Create External Data Database Tools Không như các phiên bản trước, phiên bản 2010 này tích hợp toàn bộ hệ thống menu trên 1 thanh công cụ ribbon. Thanh Ribbon được tạo bởi nhiều tab khác nhau, để truy cập vào một tab, có thể click trên nhãn của tab hoặc dùng phím tắt. Nhấn phím Alt hoặc F10 để hiển thị tên của các phím tắt của các tab.
Hầu hết các tab trên Ribbon được chia thành từng nhóm khác nhau, mỗi nhóm hiển thị tiêu đề con bên dưới của nhóm. Một số nhóm trong Ribbon có hiển thị nút, khi click nút này sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép thiết lập các thuộc tính của nhóm tương ứng. Cửa sổ Properties 8 Cửa sổ Properties giúp ta có thể hiệu chỉnh thuộc tính của đối tượng, tùy theo đối tượng đang được chọn mà cửa sổ thuộc tính sẽ chứa những thuộc tính tương ứng của đối tượng đó.